NEW
Font size
WorksheetsKHỐI 5_ÔN TẬP KHOA HỌC CUỐI NĂM
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng tên các thành phần của hệ hô hấp ở người?
Hai lá phổi, gan và tim
Hai lá phổi, tim, mạch máu và máu
Hai lá phổi, các đường dẫn khí từ miệng và mũi đến phổi và các cơ ở ngực cho phép không khí ra vào phổi.
Hai lá phổi, lồng ngực và các đường dẫn khí từ miệng và mũi đến phổi.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng cách kiểm soát, lây lan của các bệnh lây truyền qua thực phẩm?
Rửa tay trước khi ăn hoặc chế biến thực phẩm; rửa rau và trái cây tươi chưa gọt vỏ trước khi ăn; đậy kín thức ăn; rửa dao và vệ sinh bề mặt bếp.
Rửa tay sau khi tiếp xúc với động vật, dọn dẹp chất thải của động vật hoặc sau khi làm vườn; chỉ uống nước sạch và an toàn; đun sôi nước trước khi uống.
Che mũi hoặc miệng bằng khăn giấy khi ho hoặc hắt hơi; dùng gạc băng kín vết thương và không chạm vào vết thương của người khác.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Quan sát chuỗi thức ăn ở hình dưới đây và cho biết những sinh vật nào là sinh vật tiêu thụ trong chuỗi?
Ngô, chuột, rắn
Chuột, rắn, đại bàng
Ngô, chuột, đại bàng
Rắn, đại bàng
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về năng lượng trong các chuỗi/lưới thức ăn?
Sinh vật sản xuất lấy năng lượng từ Mặt Trời
Năng lượng được truyền từ vật sống này sang vật sống khác trong các chuỗi/lưới thức ăn
Trong quá trình truyền năng lượng, năng lượng sẽ bị mất đi một phần tại mỗi mắt xích trong chuỗi/lưới thức ăn.
Toàn bộ năng lượng trong thức ăn mà sinh vật tiêu thụ ăn sẽ được truyền hết sang mắt xích tiếp theo.
Câu 5: Đổ một ít giấm vào bình sau đó cho thêm một thìa muối nở vào. Quan sát kết quả ta thấy bình có sủi bọt khí. Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về các chất trong thí nghiệm trên?
Giấm và muối nở là sản phẩm; khí sinh ra là chất phản ứng
Giấm và muối nở là chất phản ứng; khí sinh ra là sản phẩm
Giấm, muối nở và khí sinh ra là các chất phản ứng.
Giấm, muối nở và khí sinh ra là sản phẩm
Câu 6: Sự khác biệt giữa sự sôi và sự bay hơi là gì?
A. Khi chất lỏng sôi, toàn bộ các hạt cấu tạo nên chất lỏng có đủ năng lượng để trở thành chất khí còn với sự bay hơi, chỉ có các hạt trên bề mặt chất lỏng mới biển đổi thành chất khí.
B. Hầu hết các chất lỏng chỉ sôi khi được đun nóng. Sự bay hơi có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ.
C. Chất lỏng sẽ biến đổi thành chất khí khi sôi và bay hơi
D. Cả A và B đều đúng
Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của đá biến chất?
Đá đã được biến đổi dưới tác động của nhiệt hoặc áp suất hoặc cả nhiệt và áp suất.
Đá có cấu trúc tinh thể, các tinh thể được hình thành khi khoáng vật nguội đi.
Đá được cấu tạo từ các mảnh đá nhỏ khác loại gắn kết với nhau.
Đá có chứa hoá thạch.
Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu đúng về đặc điểm của một số loại đất?
Đất cát cấu tạo từ các hạt có kích thước nhỏ. Đất có kết cấu thô ráp và dễ vỡ vụn
Đất sét cấu tạo từ các hạt rất nhỏ, xếp sát nhau trong đất. Đất cát có kết cấu mịn và dính.
Đất mùn là sự pha trộn giữa cát và đất sét, nên có cấu tạo gồm các hạt với kích thước khác nhau, không có không khí trong khoảng trống giữa các hạt trong đất.
Đất cát có chứa nhiều nước và không khí song đất cát rất khó để thoát nước.
Câu 9: Quan sát hình ảnh bên và cho biết dòng nào dưới đây mô tả đúng các kết quả tác dụng của lực lên chiếc xe ô tô?
Làm xe thay đổi hình dạng và bắt đầu chuyển động
Làm xe thay đổi hình dạng và ngừng chuyển động.
Làm xe thay đổi hình dạng và chuyển động nhanh hơn.
Làm xe thay đổi hình dạng và chuyển động chậm hơn.
Câu 10: Bóng đèn trong mạch điện nào sẽ sáng hơn?
Vì sao?
Mạch A vì mạch A có nguồn điện lớn hơn mạch B
Mạch B vì các bóng đèn trong mạch B được mắc nối tiếp với nhau
Mạch A vì trong mạch A mỗi đèn có một mạch điện riêng và nhận toàn bộ điện áp của pin.
Bóng đèn ở cả hai mạch sáng như nhau vì cùng được cung cấp một nguồn điện như nhau.
Câu 11: Quan sát hình bên và chọn đúng các từ để điền vào câu mô tả dưới đây
Ánh sáng phát ra từ cây bút chì đi qua……..(1)…trong cốc rồi………(2)………..khi truyền từ cốc đến………..(3)………
(1) nước; (2) bị phản xạ; (3) không khí
(1) thuỷ tinh; (2) bị phản xạ; (3) không khí
(1) bút chì; (2) bị bẻ gãy; (3) mắt
(1) nước; (2) bị bẻ gãy; (3) không khí
Câu 12: Tên các pha của Mặt Trăng lần lượt ở tại vị trí 2, 4 và 7 là:
Trăng bán nguyệt đầu tháng, trăng tròn và trăng lưỡi liềm cuối tháng.
Trăng bán nguyệt cuối tháng, trăng lưỡi liềm giữa tháng và trăng lưỡi liềm cuối tháng.
Trăng bán nguyệt cuối tháng, trăng tròn và trăng lưỡi liềm đầu tháng.
Trăng bán nguyệt đầu tháng, trăng non và trăng lưỡi liềm cuối tháng.
