wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 1: Trường hợp kế toán quên không kê khai một tờ hóa đơn thuế GTGT đầu vào thì tờ hóa đơn đó:

a)

A. Không được kê khai khấu trừ cho kỳ sau và không được tính vào chi phí.

b)

B. Không được kê khai khấu trừ cho kỳ sau nhưng được tính vào chi phí.

c)

C. Được kê khai bổ sung để được khấu trừ cho kỳ sau.

d)

D. Được kê khai bổ sung nhưng không được khấu trừ.

2.

Câu hỏi 2: Nếu kế toán bán một mặt hàng có thuế suất thuế GTGT là 10% nhưng lại viết hóa đơn thuế suất GTGT cho khách là 5%, trường hợp này nếu bị cơ quan thuế phát hiện sẽ:

a)

A. Bị phạt hành chính

b)

B. Bị truy thu thuế

c)

C. Không bị phạt

d)

D) Bị phạt hành chính và truy thu thuế

3.

Câu hỏi 3: Lệ phí Môn bài được hạch toán vào:

a)

A. Chi phí sản xuất chung

b)

B. Chi phí bán hàng

c)

C. Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

D. Chi phí trả trước

4.

Câu hỏi 4: Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường:

a)

A.Bằng 150% thuế suất ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành

b)

B. Bằng 150% thuế suất ưu đãi do Tổng cục Hải quan ban hành.

c)

C. Bằng 150% thuế suất ưu đãi do Bộ tài chính ban hành.

d)

D. Bằng 150% thuế suất ưu đãi đặc biệt do Bộ tài chính ban hành.

5.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp A nhập khẩu 01 tài sản cố định, giá FOB quy ra tiền Việt Nam là 600,000,000 đồng; chi phí vận chuyển từ cảng xuất về đến cảng nhập khẩu đầu tiên ở Việt Nam là 100,000,000 đồng, doanh nghiệp A không mua bảo hiểm, giá tính thuế nhập khẩu là:

a)

A. 700,000,000 đồng

b)

B. 600,000,000 đồng

c)

C.700,000,000 đồng + phí bảo hiểm do Hải quan ấn định.

d)

D. 600,000,000 đồng + phí vận tải và phí bảo hiểm do Hải quan

6.

Câu hỏi 6: Xuất khẩu trực tiếp sang Trung Quốc 300 tấn hạt điều, giá bán tại cửa khẩu là 30,000,000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 100,000,000 đồng, thuế suất thuế xuất khẩu hạt điều là 4%. Thuế xuất khẩu phải nộp là:

a)

A. 360,000,000 đồng

b)

C. 306,000,000 đồng

c)

B. 364,000,000 đồng

d)

 D. 346,000,000 đồng

7.

Câu hỏi 7: Nhập khẩu từ Tây Ban Nha 1,000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 9,000 BTU, giá FOB 350 USD/chiếc, chi phí bảo hiểm là 15,000 USD cho cả lô hàng. Thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 10%. Tỷ giá 23,000 đồng/USD. Kế toán định khoản xác định thuế nhập khẩu phải nộp như sau:

a)

A. Nợ TK 156/Có TK 3333: 1,679,000,000

b)

B. Nợ TK 3333/Có TK 156: 1,679,000,000

c)

C. Nợ TK156/Có TK 3333: 2,518,500,000

d)

D. Nợ TK 3333/Có TK 156: 2,518,500,000

8.

Câu hỏi 8: Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, thời hạn nộp thuế TTĐB là:

a)

A. Nộp ngay khi làm thủ tục nhập khẩu

b)

B. Cùng thời hạn nộp thuế nhập khẩu

c)

C. 15 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

d)

D. 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

9.

Câu hỏi 9: Nhập khẩu 1,500 lít rượu 42 độ, giá nhập khẩu theo điều kiện CIF là 20,000 đồng/lít, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế TTĐB 65%, thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

a)

A. 19,500,000 đồng

b)

B. 21,450,000 đồng

c)

C. 23,595,000,000 đồng

d)

D. 33,000,000 đồng

10.

Câu hỏi 10: Công ty X sản xuất và bán trong nước 100 sản phẩm chịu thuế TTĐB với thanh toán là 727,375 đồng/sp. Thuế suất thuế TTĐB là 15%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB là:

a)

A. 7,500,000 đồng

b)

B. 8,625,000 đồng

c)

C. 57,500,000 đồng

d)

D. Tất cả đều sai

11.

Câu hỏi 11: Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ xuất khẩu 5,000 chai rượu thuốc theo điều kiện FOB là 500,000 đồng/chai, thuế suất thuế xuất khẩu là 0%, thuế suất thuế TTĐB của rượu thuốc là 30%, thuế suất thuế GTGT của hàng xuất khẩu là 0%. Kế toán ghi sổ:

a)

A.Nợ TK 131/Có TK 511: 2,500,000,000 đồng

b)

B. Nợ TK 131/Có TK 3332: 750,000,000 đồng

c)

C. Nợ TK 511/Có TK 3332: 750,000,000 đồng

d)

D. Không đáp án nào đúng

12.

Câu hỏi 12: Doanh nghiệp B nhập khẩu rượu đã nộp thuế NK 70,200,000 đồng, thuế TTĐB 115,830,000 đồng, thuế GTGT ở khâu nhập khẩu 29,403,000 đồng, sử dụng số rượu này sản xuất được 240,000 chai rượu 30 độ, thuế suất thuế TTĐB 30%, và tiêu thụ trong nước 240,000 chai, giá chưa thuế GTGT là 10,400 đồng/chai. DN đã nộp các loại thuế ở khẩu nhập khẩu. Số thuế TTĐB được khấu trừ khi bán rượu 30 độ là:

a)

A, 115,830,000 đồng

b)

B. 460,170,000 đồng

c)

C. 576,000,000 đồng

d)

D. 86,400,000 đồng

13.

Câu hỏi 13: Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán số thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ như sau:

a)

A. Nợ TK 511/Có TK 133

b)

C. Nợ TK 632/Có TK 133

c)

B. Nợ TK 811/Có TK 133

d)

D. Nợ TK 333.11/Có TK 133

14.

Câu hỏi 14: Công ty THT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có tài liệu sau:

- Tiêu thụ 1,000 sản phẩm A. Hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT là 500,000 đồng/SP

- Tiêu thụ 100 sản phẩm A. Hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 550,000 đồng/SP.

- Trực tiếp xuất khẩu 2,000 sản phẩm A với giá FOB 600,000 đồng/SP.

-Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm A là 10%.

Công ty THT phải kê khai thuế GTGT đầu ra trong kỳ của sản phẩm A là:

a)

A. 50,000,000 đồng

b)

B. 55,000,000 đồng

c)

C. 55,500,000 đồng

d)

D. 225,000,000 đồng

15.

Câu hỏi 15: Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý B trong tháng 07/20XX có giá thanh toán của hàng bán ra tập hợp trên các hoá đơn bán ra là: 4,400,000,000 đồng. Giá thanh toán của hàng mua vào tập hợp trên các hoá đơn mua vào là: 3,300,000,000 đồng. Thuế suất thuế GTGT của hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý là 10%. Số thuế GTGT phải nộp

trong tháng 07/20XX là:

a)

A. 100,000,000 đồng

b)

B. 400,000,000 đồng

c)

C. 110,000,000 đồng

d)

D. Không phải nộp thuế GTGT.

16.

Câu hỏi 16: Công ty Hưng Thịnh vay 700 triệu đồng của cán bộ công nhân viên để đầu tư sản xuất kinh doanh với lãi suất 16%/năm. Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay là 8%/năm. Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

là:

a)

A. 112 triệu đồng

b)

C. 84 triệu đồng

c)

B. 56 triệu đồng

d)

D. Không đáp án nào đúng

17.

Câu hỏi 17: Nhập khẩu 2,000 chai rượu, giá tính thuế NK là 800,000 đồng/chai. Thuế NK rượu 800 triệu đồng, thuế TTĐB rượu nhập khẩu 720 triệu đồng, thuế GTGT rượu NK 312 triệu đồng. Doanh nghiệp đã bán 1,800 chai rượu, giá bán chưa thuế GTGT là 3 triệu đồng/chai. Hỏi giá vốn tiêu thụ của số rượu trên là bao nhiêu:

a)

A. 2,808 triệu đồng

b)

B. 3,120 triệu đồng

c)

C. 3,088.8 triệu đồng

d)

D. 3,432 triệu đồng

18.

Câu hỏi 18: Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4,000,000,000 đồng

Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 3,000,000,000 đồng, trong đó:

+ Chi vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh: 300,000,000 đồng.

+ Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm thực tế không chi trả : 200,000,000 đồng.

+ Các chi phí còn lại là hợp lý.

Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

a)

A. 200,000,0000 đồng

b)

B. 240,000,000 đồng

c)

C. 300,000,000 đồng

d)

D. Không có đáp án nào đúng.

19.

Câu hỏi 19: Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm: 345,000,000 đồng.

- Cuối năm, thu nhập tính thuế TNDN thực tế là 1,250,000,000. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Bút toán điều chỉnh thuế TNDN cuối năm:

a)

A. Nợ TK 3334 / Có TK 8211: 345,000,000 đồng

b)

B. Nợ TK 8211 / Có TK 334: 250,000,000 đồng

c)

C. Nợ TK 8211 / Có TK 334: 95,000,000 đồng

d)

D) Nợ TK 3334 / Có TK 8211: 95,000,000 đồng

20.

Câu 20: Ông B là

đối tượng cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng đã trừ các bảo hiểm bắt buộc là 90,000,000 đồng. Ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông B không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Khoản thu nhập ông B nhận được là khoản thu nhập trước thuế Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của ông B trong tháng là:

a)

A. 73,800,000 đồng

b)

B. 70,200,000 đồng

c)

C. 16,290,000 đồng

d)

D. 19,260,000 đồng