Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 2 VẬT LÍ 11 - BÀI 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta
Đặt tại đó một điện tích.
Đặt tại đó một sợi dây dẫn
Đặt tại đó một kim nam châm.
Đặt tại đó một sợi dây tơ.
Tính chất cơ bản của từ trường là
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây có N vòng dây,
chiều dài l và có dòng điện I chạy qua tính bằng biểu thức
B = 2π.10–7i.N.
B = 4π.10–7 .iN/l
C. B = 4π.10–7 .lN
C. B = 4.10–7 .iN/l
Một nam châm vĩnh cửu không tác dụng lực lên
Thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
Thanh sắt đã bị nhiễm từ.
Điện tích không chuyển động.
Điện tích chuyển động.
Dùng nam châm thử ta có thể biết được
Độ mạnh yếu của từ trường nơi đặt nam châm thử.
Dạng đường sức từ nơi đặt nam châm thử.
Độ lớn và hướng của véc tơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
Hướng của vecto cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
Tương tác giữa điện tích đứng yên và điện tích chuyển động là
Tương tác hấp dẫn.
Tương tác điện.
Tương tác từ.
Vừa tương tác điện vừa tương tác từ.
Kim nam châm của la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc - Nam địa lí vì
Từ trường của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Lực điện của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Vì một lí do khác chưa biết.
Phương của lực Lorenxơ
Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
Cảm ứng từ do dòng điện chạy qua ống dây dẫn hình trụ ở bên trong lòng ống dây có độ lớn tăng lên khi
độ dài của ống dây hình trụ tăng.
đường kính của ống dây giảm.
cường độ dòng điện chay qua ống dây tăng.
Số vòng dây quấn trên một đơn vị dài giảm.
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động với vân tốc không đổi trong từ trường đều đạt độ lớn cực đại khi
véc tơ vận tốc song song với các đường sức từ.
véc tơ vận tốc hợp với các đường sức từ góc 300.
véc tơ vận tốc vuông góc với các đường sức từ.
véc tơ vận tốc hợp với các đường sức từ góc 600.
Cảm ứng từ bên trong ống dây dài không phụ thuộc vào
Đường kính ống dây.
số vòng dây
Chiều dài ống dây.
Dòng điện chạy trong ống dây.
Khi một lỏi sắt từ được luồn vào trong ống dây dẫn diện, cảm ứng từ bên trong lòng ống dây
Giảm nhẹ.
Giảm mạnh.
Tăng nhẹ.
Tăng mạnh.
Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo song song với các đường sức từ, thì
Vận tốc của electron bị thay đổi.
Hướng chuyển động của electron bị thay đổi.
Năng lượng của electron bị thay đổi.
Chuyển động của electron không bị thay đổi.
Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo vuông góc với các đường sức từ, thì
Hướng chuyển động của electron bị thay đổi.
Chuyển động của electron không bị thay đổi.
Độ lớn vận tốc của electron bị thay đổi.
Năng lượng của electron bị thay đổi.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi
Đoạn dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.
Đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.
Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 450.
Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 600.
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào là tương tác từ
Trái Đất hút Mặt Trăng.
Lược nhựa sau khi cọ xát với dạ có thể hút những mẫy giấy vụn.
Hai quả cầu tích điện đặt gần nhau
Hai dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt gần nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì
lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.
lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.
Một đoạn dây có dòng điện đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B.
Để lực từ tác dụng lên dây đạt giá trị cực tiểu thì góc giữa dây dẫn và vecto cảm ứng từ B phải bằng
a = 00.
a = 300.
a = 600.
a = 900.
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
Trùng với hướng của từ trường
Có đơn vị là Tesla
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
f = qvB
f = qvB.sina
f = qvB.cosa
f = qvB.tana
Một khung dây kín có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua khung dây tính theo công thức
Φ = BSsinα
Φ = BScosα.
Φ = BStanα.
Φ = 2BScotα.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi dòng điện trong mạch.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
Chọn câu sai: Từ thông qua mặt S đặt trong từ trường phụ thuộc
độ nghiêng của mặt S so với vecto cảm ứng từ B
độ lớn của cảm ứng từ .
độ lớn của chu vi của đường giới hạn mặt S.
độ lớn của diện tích mặt S.
Cho véc tơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 4 lần, từ thông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần
bằng 0.
giảm 2 lần.
Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài hình trụ ( có lõi không khí ) là
Ống dây điện hình trụ có số vòng dây giảm 2 lần thì độ tự cảm
tăng hai lần.
tăng bốn lần.
giảm hai lần.
giảm 4 lần.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2)
có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r
n1sini = n2sinr.
n1sinr = n2sini.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt (1) sang môi trường trong suốt (2)
có chiết suất lần lượt n1 > n2. Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa 2 môi trường đó được xác định bởi công thức
Trong hệ SI đơn vị của hệ số tự cảm là
Tesla (T).
Henri (H).
Vêbe (Wb).
Fara (F).
Hiện tượng tự cảm thực chất là
hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi
một dây dẫn chuyển động trong từ trường
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do
chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra
Suất điện động tự cảm xuất hiện trong một mạch điên có độ tự cảm L, có giá trị lớn khi
dòng điện trong mạch tăng nhanh hoặc giảm nhanh.
dòng điện trong mạch có giá trị rất lớn
dòng điện trong mạch có giá trị rất nhỏ.
dòng điện trong mạch không thay đổi.
Một tia sáng Mặt trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách thành nhiều tia sáng trắng.
Bị tách thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng.
Là một tia sáng trắng có viền màu.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật.
Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách
với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ đối với môi trường tới :
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1
Cho hai môi trường trong suốt đồng tính, chiết suất lần lượt n1, n2.
Chiết suất tỉ đối của môi trường hai đối với môi trường một là
Vận tốc ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?
v1>v2, i>r.
v1>v2, i<r.
v1<v2, i>r.
v1<v2, i<r
Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
vẫn có tia khúc xạ một phần
có tia khúc xạ toàn phần
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Công thức tính độ tụ của thấu kính là:
D = f
D = 1/f
D = f + 1
D = f -1
Một người khi về già chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt. Mắt người đó
bị tật lão thị.
bị tật loạn thị.
bị tật cận thị.
bị tật viễn thị.
Muốn nhìn rõ vật thì
vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt.
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông a≥amin.
vật phải đặt càng gần mắt càng tốt.
Để mắt viễn có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, thì phải đeo loại kính sao cho khi vật ở cách mắt 25cm thì :
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.
ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới.
ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực viễn của mắt.
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ vô cực đến điểm cực cận của mắt.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
độ cong của thủy dịch và giác mạc.
độ cong thủy tinh thể để ảnh lớn hơn vật xuất hiện ở màng lưới.
tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật luôn hiện ra tại màng lưới.
vị trí của thủy tinh thể.
Người ta dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm để làm kính lúp. Độ bội giác của kính này là :
5X
3X
2X
0,5X
Một kính thiên văn có vật kính với tiêu cự là f1 , thị kính với tiêu cự là f2 .
Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
G = f1 + f2
G = f1/f2
G = f1.f2
G = 1/f1.f2
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 1,2 m song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8T. Dòng điện trong dây dẫn là 20A thì lực từ có độ lớn là
19,2 N
1920 N
1,92 N
0 N
Một dây dẫn hình tròn bán kính 5cm mang dòng điện 1A đặt trong chân không. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng tròn là:
251 . 10-7T
126 . 10-7T
502 . 10-7T
63 . 10-7T
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài. Tại điểm A cách dây 10 (cm) cảm ứng từ do dòng điện gây ra có độ lớn 2 . 10-5 (T). Cường độ dòng điện chạy trên dây là
10 (A)
20 (A)
30 (A)
50 (A)
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
diện tích của mạch
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
dòng điện tăng nhanh
dòng điện biến thiên nhanh
dòng điện giảm nhanh
dòng điện có giá trị lớn
Thời gian dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín sẽ
tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
tỉ lệ thuận với điện trở của mạch điện
bằng với thời gian có sự biến thiên của từ thông qua mạch kín
càng lâu nếu khối lượng của mạch điện kín càng nhỏ
Từ thông ϕ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
6 (V)
4 (V)
2 (V)
1 (V)
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyên qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Gọi n1 và n2 lần lượt là chiết suất của môi trường tới và môi trường khúc xạ; i, igh và r lần lượt là góc tới, góc tới giới hạn và góc khúc xạ. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi:
i ≥ igh và n2 > n1
i ≥ igh và n1 > n2
i > igh
n1 > n2
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn tỷ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Một chùm tia sáng hẹp đơn sắc được chiếu từ không khí (có chiết suất n1 = 1) đến mặt trước (có chiết suất n2 = 34 ) dưới góc tới 30⁰ thì góc khúc xạ là:
22⁰01'
41⁰81'
48⁰35'
60⁰
Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường thủy tinh chiết suất n = 2 đến mặt phân cách với không khí, điều kiện góc tới i để có phản xạ toàn phần là:
i ≥ 45⁰
i ≥ 40⁰
i ≥ 35⁰
i ≥ 30⁰
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló khỏi lăng kính sẽ
luôn vuông góc với tia tới
bị lệch về phía đáy so với tia tới
song song với tia tới
không bị lệch so với tia tới
Để xác định vị trí của vật và ảnh qua thấu kính ta dùng công thức
d1 =f1 + d′1
f1 =d1 +d′1
d′1= f1+d1
f1=d1−d′1
Bộ phận của mắt giống như thấu kính:
thủy dịch
dịch thủy tinh
màng lưới
thủy tinh thể
Bộ phận của máy ảnh giống như màng lưới của mắt?:
Phim
võng mạc
màng lưới
ống kính
Bộ phận của máy ảnh giống như màng lưới của mắt?:
Phim
võng mạc
màng lưới
ống kính
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20 (dp) trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là:
4 (lần)
5 (lần)
5,5 (lần)
6 (lần)
Mắt của một người có khoảng cực viễn là 100cm. Để quan sát những vật ở vô cực mà không điều tiết thì người này đeo kính sát mắt có độ tụ
2 dp
-2 dp
- 1 dp
1
dp
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 = 48cm và thị kính có tiêu cự f2 = 2cm. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở vô cực là
O1O2 = 50cm
O1O2 = 46cm
O1O2 = 100cm
O1O2 = 48cm
Khi sử dụng kính lúp để quan sát vật ta phải đặt kính ở
Trước vật.
Rất xa vật.
Sau vật.
Tuỳ ý.
Mắt của một người 20 tuổi có điểm cực cận cách mắt 55 cm. Mắt người này
bị tật cận thị.
bị tật lão thị.
không có tật.
bị tật viễn thị.
Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh cùng chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f.
từ 0 đến f.
bằng 2f.
từ f đến 2f.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song?
Cùng chiều thì đẩy nhau.
Cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau
Ngược chiều thì hút nhau
Cùng chiều thì hút nhau
Một khung dây tròn bán kính 4cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng có cường độ 0,3A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung.
4,7.10-5T
3,7.10-5T
2,4.10-5T
1,7.10-5T
Hai dòng điện ngược chiều có cường độ I1 = 6 A và I2 = 9 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài, song song, cách nhau 10 cm trong chân không. Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm M cách I1 6 cm và cách I2 4 cm có độ lớn là
2.10-5 T
3,5.10-5 T
4,5.10-5 T
6,5.10-5 T
Một dòng điện 20 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại điểm cách dây 10 cm là
10-5 T.
2. 10-5 T
4. 10-5 T
8. 10-5 T.
Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 (N). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:
0,4 (T).
. 0,8 (T).
1,0 (T).
1,2 (T).
Dòng điện trong ống dây tăng dần theo thời gian từ 0,2 A đến 0,8 A trong khoảng thời gian 0,01s. Ống dây có hệ số tự cảm 0,5 H. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn
40V
30V
10V
50V
Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt của một môi trường trong suốt có chiết suất n = √3 sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau. Khi đó góc tới i có giá trị là:
600
00
300
900
Tia sáng truyền từ nước (n = 4/3) tới mặt phân cách nước-không khí với góc tới i = 300. Tìm góc khúc xạ.
41,80.
42,80.
480.
40,80.
Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật khi vật phải đặt trong khoảng nào trước thấu kính? Tìm kết luận đúng.
2f<d< ∞
f<d<2f
f<d< ∞
0<d<f
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm). ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
Đặt vật AB = 2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng bé.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm).
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 4 (cm).
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
64cm
16cm
72cm
60cm
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 (dp) trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là:
20 lần
3 lần
5 lần
4 lần
Một dòng điện cường độ 10A chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong không khí. Hãy xác định độ lớn cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm A cách dây dẫn 10 (cm) ?
2.10^-5 T
2.10^5 T
10^-5 T
2.10^-7 T
Ống dây điện hình trụ chiều dài 50cm có 1000 vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2 Dòng điện chạy qua ống dây giảm đều từ 2A xuống 0A trong thời gian 0,1s Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây.
0,5V
2V
0,05V
5.10^-5V
Vật sáng AB đặt trên trục chính thấu kính phân kì cho ảnh bằng 1/3 vật. Dịch vật dọc theo trục chính một đoạn 12cm thì ảnh bằng 1/2 lần vật. Hỏi vật dịch lại gần hơn hay ra xa thấu kính? Tìm tiêu cự thấu kính?
vật dịch ra xa thấu kính, f = 12cm
vật dịch lại gần thấu kính, f = -12cm
vật dịch lại gần thấu kính, f = 12cm
vật dịch ra xa thấu kính, f = -12cm
Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
85,9cm
89,5cm
98,5cm
8,59cm
Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là:
15 dm
10 dm
8,8dm
18 dm
Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
i > 690.
i > 590.
i < 490.
i > 490.
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục tật cận thị của mắt là đúng?
Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa.
Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm.
Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của mắt
Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25 (cm) đến vô cực.
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 (cm) phải đeo kính số 2. Khoảng thấy rõ nhắn nhất của người đó là:
1m
50 cm
25 cm
75 cm
Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là:
50 cm
100 cm
67 cm
25 cm
Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là:
1,5 dp
-2,5 dp
1 dp
-2 dp
Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 24 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính O1 (f1 = 1cm) và thị kính O2 (f2 = 5cm). Khoảng cách O1O2 = 20cm. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
67,2 lần
70 lần
96 lần
100 lần
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thuỷ tinh thể, khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm).
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm).
thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
