wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra sau thông quan

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.
Thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan là:
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
b)
Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan
c)
Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan
d)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
2.

Khi kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan, người khai hải quan không có nghĩa vụ cung cấp chứng từ nào?

a)

Hợp đồng mua bán hàng hóa

b)

Hóa đơn thương mại

c)

Sổ kế toán

d)

Chứng từ thanh toán

3.
Ai là người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
b)
Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan
c)
Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan
d)
Thành viên đoàn kiểm tra sau thông quan
4.

Hết thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, việc tiếp theo người ra quyết định kiểm tra phải thực hiện là gì?

a)

Ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan

b)

Ban hành kết luận kiểm tra cho người khai hải quan

c)

Gọi điện thông báo kết quả kiểm tra cho người khai hải quan

d)

Tạm dừng việc kiểm tra sau thông quan

5.
Theo quy định việc giải trình của người khai hải quan về nội dung Dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện với đối tượng nào sau đây:
a)
Người ký quyết định kiểm tra sau thông quan
b)
Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan
c)
Thành viên đoàn kiểm tra sau thông quan
d)
Đoàn kiểm tra sau thông quan
6.
Khi kết thúc kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan, nhóm kiểm tra/công chức được giao nhiệm vụ thực hiện rà soát các vi phạm tương tự đối với các hồ sơ hải quan đã thông quan của người khai hải quan vừa được kiểm tra tại Chi cục trong thời hạn nào sau đây?
a)
Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thông quan
b)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan
d)
Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai
7.
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan phát sinh tại Chi cục Hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành quyết định kiểm tra đối với:
a)
Các trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan
b)
Hồ sơ hải quan của các lô hàng giống hệt, tương tự với hồ sơ của lô hàng Chi cục Hải quan đã kiểm tra sau thông quan và chấp nhận nội dung khai báo của cùng người khai hải quan, nếu không có thông tin mới hoặc dấu hiệu vi phạm khác
c)
Trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế cần thiết phải kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
d)
Các trường hợp kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch đã được phê duyệt
8.
Khi tiến hành KTSTQ trong lĩnh vực gia công xuất khẩu: Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì cần lưu ý:
a)
Được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.
b)
Được miễn thuế toàn bộ nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
c)
Không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.
d)
Không được miễn thuế toàn bộ nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
9.
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra để đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp, trừ các trường hợp:
a)
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
b)
Doanh nghiệp có trụ sở thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
c)
Doanh nghiệp thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia, các tập đoàn, tổng công ty có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chi nhánh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nhiều địa bàn
d)
Doanh nghiệp ưu tiên
10.
Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố không thực hiện:
a)
Ban hành quyết định ấn định thuế;
b)
Ban hành các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c)
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán
d)
Kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế.
11.
Trường hợp người khai hải quan không nộp số tiền thuế đã ấn định qua kết quả kiểm tra sau thông quan thì sẽ bị xử lý như thế nào?
a)
Áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
b)
Đánh giá việc chấp hành pháp luật của người khai hải quan.
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa cho các lần xuất nhập khẩu tiếp theo.
d)
Không thông quan cho các lô hàng xuất nhập khẩu tiếp theo.
12.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày ban hành quyết định ấn định thuế mà người khai hải quan không nộp thuế thì phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật?
a)
60 ngày
b)
70 ngày
c)
90 ngày
d)
100 ngày
13.
Việc cập nhật thông tin liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan được thực hiện như thế nào theo quy định?
a)
Cập nhật Quyết định kiểm tra sau thông quan và Thông báo kết quả kiểm tra sau thông quan/Kết luận kiểm tra sau thông quan.
b)
Cập nhật đề xuất kiểm tra sau thông quan và đề xuất thông báo kết quả kiểm tra sau thông quan/đề xuất kết luận kiểm tra sau thông quan.
c)
Cập nhật nếu người khai hải quan có vi phạm làm thiếu số tiền thuế phải nộp
d)
Cập nhật vào các hệ thống tất cả các bước trong suốt quá trình thực hiện quy trình kiểm tra sau thông quan từ khi thu thập thông tin, đề xuất kiểm tra đến khi kết thúc kiểm tra, đánh giá sau kiểm tra.
14.
Hồ sơ kiểm tra sau thông quan theo quá trình bao gồm phiếu đề xuất, báo cáo...trong nội bộ đơn vị từ khâu thu thập thông tin, đề xuất kiểm tra, thực hiện kiểm tra tại cơ quan hải quan, kiểm tra tại người khai hải quan được thực hiện theo công tác văn thư, lưu trữ như thế nào?
a)
Được Lập bìa hồ sơ và theo dõi trên máy đối với từng vụ việc kiểm tra sau thông quan. Cuối năm in ra và lưu trữ
b)
Được vào sổ để theo dõi tập trung, thống nhất theo cấp phù hợp quy mô của đơn vị (cấp đội/cấp phòng/cấp Chi cục Hải quan/cấp Chi cục Kiểm tra sau/cấp Cục... tra sau thông quan) phù hợp với từng loại giấy tờ.
c)
Được Lập bìa hồ sơ đối với từng vụ việc kiểm tra sau thông quan
d)
Được lấy số vào sổ để theo dõi tập trung, thống nhất theo cấp phù hợp quy mô của đơn vị (cấp đội/cấp phòng/cấp Chi cục Hải quan/cấp Chi cục Kiểm tra sau/cấp Cục... tra sau thông quan) phù hợp với từng loại giấy tờ.
15.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phân công, điều phối tránh kiểm tra trùng lặp các đơn vị nào?
a)
Giữa kiểm tra sau thông quan với thanh tra chuyên ngành.
b)
Giữa các Đơn vị /Phòng /Đội Nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan tỉnh thành phố được giao nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan.
c)
Giữa các Chi cục Hải quan
d)
Giữa các Cục Hải quan.
16.
Trường hợp các Cục Hải quan cùng thời điểm phát hiện dấu hiệu vi phạm thì việc kiểm tra sau thông quan sẽ do đơn vị nào thực hiện?
a)
Ưu tiên Cục Hải quan có địa bàn là nơi người khai hải quan đóng trụ sở thực hiện kiểm tra;
b)
Ưu tiên Cục Hải quan nơi người khai hải quan phát sinh nhiều tờ khai;
c)
Ưu tiên Cục Hải quan nơi người khai hải quan phát sinh nhiều tờ khai và kim ngạch lớn.
d)
Ưu tiên Cục Hải quan phát hiện sớm nhất.
17.
Trường hợp các Cục Hải quan cùng phát hiện dấu hiệu vi phạm và không phải địa bàn nơi người khai hải quan đóng trụ sở thì phương án xử lý sẽ như thế nào?
a)
Cục Hải quan chủ động kiểm tra các tờ khai được đăng ký và làm thủ tục qua địa bàn quản lý. Đồng thời báo cáo Tổng cục Hải quan.
b)
Thực hiện thanh tra chuyên ngành.
c)
Báo cáo Tổng cục Hải quan để điều phối.
d)
Ưu tiên Cục Hải quan nơi người khai hải quan mở tờ khai với số lượng nhiều, kim ngạch lớn thực hiện kiểm tra.
18.
Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm điều phối tránh việc kiểm tra sau thông quan trùng lắp giữa:
a)
Các loại hình XNK trong địa bàn của Cục.
b)
Các Chi cục Hải quan trong địa bàn của Cục.
c)
Các Chi cục Hải quan và giữa Chi cục Hải quan với Chi cục Kiểm tra sau thông quan trong địa bàn của Cục.
d)
Các Chi cục Hải quan và giữa Chi cục Hải quan với Chi cục Kiểm tra sau thông quan trên các địa bàn khác nhau.
19.
Trong trường hợp phải tạm hoãn quá trình KTSTQ thì ai là người phải báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra phê duyệt bằng văn bản?
a)
Thành viên trong Đoàn kiểm tra/Nhóm kiểm tra
b)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
c)
Trưởng đoàn kiểm tra/Trưởng nhóm kiểm tra
d)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
20.
Trường hợp phải gia hạn thời gian kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, ai là người có thẩm quyền ký quyết định gia hạn?
a)
Người ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
b)
Trưởng đoàn kiểm tra/Trưởng nhóm kiểm tra
c)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
d)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố
21.
Nguồn thông tin được thu thập từ các Vụ, Cục thuộc Tổng cục HQ gồm:
a)
Thông tin từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp và kết quả phân tích dữ liệu từ Cục công nghệ thông tin và thống kê HQ
b)
Thông tin về kết quả thanh tra chuyên ngành
c)
Thông tin về kết quả hoạt động kiểm soát hải quan, phòng chống buôn lậu
d)
Thông tin tình báo
22.
Trong quá trình thu thập thông tin công chức hải 22 quan ưu tiên thu thập thông tin từ nguồn nào sau đây:
a)
Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu
b)
Thông tin về kết quả
c)
Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng
d)
Thông tin từ hệ thống thông tin của ngành hải quan
23.
Trường hợp kết quả thu thập thông tin từ cơ quan hải quan có dấu hiệu nghi vấn, rủi ro nhưng chưa đầy đủ, rõ ràng thì người có thẩm quyền quyết định tiến hành thu thập thêm thông tin từ người khai hải quan bằng hình thức nào?
a)
Gọi điện thoại trực tiếp yêu câu người khai HQ cung cấp thông tin
b)
Yêu cầu người khai hải quan có mặt ngay tại cơ quan hải quan để cung cấp thông tin
c)
gửi văn bản đề nghị người khai HQ cung cấp thông tin
d)
đến trực tiếp trụ cở người khai hải quan yêu cầu cung cấp thông tin
24.
Đánh giá thông tin đối với đối tượng kiểm tra đánh giá tuân thủ dựa trên cơ sở nào?
a)
DN có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, số thuế nộp không đáng kể trên địa bàn
b)
Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc nhóm mặt hàng có kim ngạch lớn, số thuế nộp cao, thuộc nhóm mặt hàng trọng điểm trên địa bàn
c)
Danh sách DN do hệ thống quản lý rủi ro hàng năm đưa ra
d)
DN có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, số thuế nộp lớn trên địa bàn
25.
Trường hợp xây dựng kế hoạch xác định đối tượng KTSTQ để đánh giá tuân thủ, danh sách đề xuất KTSTQ theo kế hoạch của Cục HQ tỉnh/tp được gửi về Tổng cục HQ (Cục KTSTQ) để tổng hợp trình Lãnh đạo Tổng cục vào thời gian nào
a)
Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm
b)
ngày 30 tháng 9 hàng năm
c)
Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm
d)
Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm
26.
Cục trưởng Cục KTSTQ trình Tổng cục trưởng TCHQ danh sách người khai HQ dự kiến kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch của từng cục HQ và cục KTSTQ, thời gian trình chậm nhất là:
a)
Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm
b)
Trước ngày 1 tháng 10 hàng năm
c)
Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm
d)
Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm
27.
Người được giao thu thập xử lý thông tin lập báo cáo kết quả thu thập xử lý thông tin báo cáo người costhaamr quyền ký văn bản thu thập thông tin có ý kiến chỉ đạo trong thời hạn bao lâu
a)
5 ngày kể từ ngày kết thúc việc thu thập xử lý thông tin
b)
7 ngày kể từ ngày kết thúc việc thu thập xử lý thông tin
c)
10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thu thập xử lý thông tin
d)
15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thu thập xử lý thông tin
28.
Trong thu thập và xử lý thông tin phục vụ ktstq, báo cáo kết quả quá trình thu thập thông tin là gì
a)
là việc xác định ra đối tượng dự kiến để đưa vào xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm và kiểm tra đột xuất của từng đơn vị
b)
là việc xác định ra đối tượng dự kiến kiểm tra để đưa cơ sở dự liệu của ngành
c)
là việc lựa chọn ra các DN có ý thức chấp hành pháp luật hải quan làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra
d)
là việc loại bỏ các DN ra khỏi danh sách kiểm tra
29.
Người khai hải quan có khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế được xác định theo tiêu chí nào sau đây
a)
Dấu hiệu vi phạm của người khai hải quan liên quan đến một mặt hàng, một lĩnh vực
b)
Người khai HQ có số lượng tờ khai HQ trung bình
c)
Người khai HQ có số lượng tờ khai HQ lớn, kim ngạch và trị giá cao
d)
Người khai HQ đã từng có dấu hiệu vi phạm trước đó
30.
Nội dung công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người khai HQ gồm những nội dung nào sau đây
a)
Đọc nội dung quyết định kiểm tra, nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên, quyền và nghĩa vụ của người khai HQ theo quy định pháp luật
b)
yêu cầu người khau HQ kiểm tra lại nội dung của quyết định trước khi tiếp nhập quyết định kiểm tra
c)
nêu những công việc người khai HQ phải thực hiện; các sổ sách kế toán, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử … người khai HQ phải chuẩn bị cung cấp
d)
yêu cầu người khai HQ không được phapr giải trình trong quá trình ktstq
31.
Tùy theo diễn biến kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra báo cáo tình hình kiểm tra cho người ký ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan về tiến độ công việc, nội dung công việc kiểm tra, những vấn đề kiểm tra đã phát hiện chậm nhất là bao nhiêu ngày
a)
Sau 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
b)
Sau 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
c)
Sau 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
d)
Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
32.
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định kiểm tra sau thông quan ai là người có thẩm quyền xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung này?
a)
Trưởng đoàn kiểm tra
b)
Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
c)
Chi cục Chi cục KTSTQ
d)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố
33.

Trong quá trình kiểm tra sau thông quan, khi cần thiết thì đối tượng nào sau đây có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thu thập thông tin?

a)

Trưởng đoàn kiểm tra

b)

Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan

c)

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan.

d)

Không ai có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thu thập thông tin trong quá trình kiểm tra sau thông quan

34.
Đối với trường hợp thu thập, xác minh thông tin ở nước ngoài, ai là người có thẩm quyền tổ chức thực hiện?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
b)
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
c)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
d)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
35.
Nguồn thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài là từ những nguồn nào?
a)
Thông tin do cơ quan hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin;
b)
Thông tin do tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c)
Thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d)
Thông tin do các tổ chức phi chính phủ cung cấp
36.
Trường hợp thu thập thông tin trực tiếp từ người khai hải quan được thực hiện như thế nào?
a)
Người có thẩm quyền cử công chức Hải quan đến Chi nhánh của người khai hải quan.
b)
Người có thẩm quyền cử công chức Hải quan đến nơi lưu giữ hàng hóa của người khai hải quan.
c)
Người có thẩm quyền cử công chức Hải quan đến nơi sản xuất của người khai hải quan.
d)
Chỉ thực hiện khi người khai hải quan có văn bản đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại cơ quan hải quan.
37.
Theo quy định thì hình thức trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử nào sau đây được chấp nhận ?
a)
Thông qua địa chỉ email cá nhân công chức hải quan
b)
Thông qua các trang mạng xã hội
c)
Thông qua tin nhắn đến số điện thoại công chức hải quan
d)
Thông qua mạng di động dưới hình thức thư điện tử từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức
38.
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp nào sau đây?
a)
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn quản lý trên 1000 tờ khai trong 05 năm tính đến ngày ban hành quyết định kiểm tra
b)
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại địa bàn quản lý
c)
Doanh nghiệp có trụ sở thuộc địa bàn quản lý
d)
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn quản lý trên 10.000 tờ khai trong 05 năm tính đến ngày ban hành quyết định kiểm tra
39.
Người nào có thẩm quyền ra Quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp ưu tiên?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
d)
Bộ trưởng Bộ Tài chính
40.
Chọn phương án đúng. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người có thẩm quyền ban hành quyết định hủy trong trường hợp nào?
a)
Người khai hải quan đã bỏ trốn, giải thể
b)
Người khai hải quan đã phá sản, mất tích, ngừng hoạt động
c)
Người khai hải quan có văn bản đề nghị hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
d)
Do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hủy
41.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong trường hợp nào?
a)
Người khai hải quan đã phá sản, mất tích, ngừng hoạt động
b)
Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an
c)
Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra
d)
Người khai hải quan giải thể
42.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành xem xét sửa đổi, bổ sung trong trường hợp nào?
a)
Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra.
b)
Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về thời gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm tra;
c)
Trường hợp người khai hải quan đã bỏ trốn, giải thể
d)
Trường hợp người khai hải quan mất tích
43.
Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan nhưng người khai hải quan không giải trình trong thời hạn quy định (từ chối quyền được giải trình) thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý như thế nào?
a)
Kiểm tra thực tế các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu lần sau
b)
Thanh tra chuyên ngành
c)
Xử lý kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có.
d)
Thông báo cho đơn vị rủi ro cùng cấp.
44.
Trường hợp trong bản kết luận kiểm tra sau thông quan có những nội dung đã đủ cơ sở kết luận, có thể kết luận ngay, đồng thời còn có những nội dung cần ý kiến về chuyên môn thì sẽ xử lý như thế nào?
a)
Chờ khi cơ quan chuyên môn có ý kiến thì tổng hợp và ban hành kết luận
b)
Không ban hành kết luận kiểm tra.
c)
Ban hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ cơ sở kết luận theo thời hạn quy định.
d)
Chuyển thanh tra chuyên ngành nếu quá 30 ngày không có ý kiến theo quy định.
45.
Trong quá trình xem xét để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, để xác định việc khai sai mã số, thuế suất lần đầu hay tái phạm công chức tham mưu, đề xuất xử lý phải:
a)
Đề xuất thu thập thông tin đối với doanh nghiệp vi phạm.
b)
Đề xuất đề nghị đơn vị hải quan phát sinh tờ khai vi phạm cung cấp thông tin
c)
Đề xuất đề nghị các đơn vị hải quan trong toàn ngành cung cấp thông tin
d)
Tra cứu hệ thống các cơ sở dữ liệu thông tin về hải quan để xác định căn cứ xử phạt
46.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được lập thành ít nhất:
a)
04 (bốn) bản,
b)
02 (hai) bản,
c)
05 (năm) bản
d)
03 (ba) bản,
47.
Trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra đối với:
a)
Đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc doanh nghiệp có mã số thuế thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
b)
Đối với người khai hải quan có doanh nghiệp hoạt động XNK trên nhiều địa bàn
c)
Đối với người khai là doanh nghiệp trọng điểm
d)
Đối với người khai hải quan có trụ sở chính thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố lân cậ
48.
Trường hợp kiểm tra sau thông quan người khai hải quan cử đại diện có thẩm quyền làm việc, giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, các nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng loại biên bản nào?
a)
Biên bản làm việc theo mẫu.
b)
Biên bản kiểm tra theo mẫu.
c)
Biên bản chứng nhận theo mẫu.
d)
Biên bản vi phạm theo mẫu.
49.
Quyết định hủy quyết định ấn định thuế phải gửi cho người nộp thuế trong thời hạn nào?
a)
Trong thời hạn 08 (tám) giờ kể từ khi ký
b)
Trong thời hạn 05 (năm) giờ kể từ khi ký
c)
Trong thời hạn 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi ký
d)
Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi ký
50.
Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi người khai hải quan trong thời hạn chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày tiến hành kiểm tra?
a)
08 ngày
b)
05 ngày làm việc
c)
03 ngày làm việc
d)
15 ngày
51.
Đối với trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan chuyên môn nhận được văn bản hỏi vẫn không trả lời, thì cơ quan hải quan sẽ làm gì?
a)
chờ đến khi trả lời mới xử lý
b)
ban hành kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có
c)
hỏi đến khi trả lời thì thôi
d)
báo cáo vướng mắc và không cần làm gì cả
52.
Thời hạn để người khai hải quan hoàn thành giải trình về nội dung Dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan/các nội dung liên quan đến kết quả kiểm tra là bao nhiêu ngày?
a)
10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra
b)
5 ngày kể từ kết thúc kiểm tra
c)
15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra
d)
5 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo, không nhận được thì không cần giải trình
53.
Công chức Chi cục KTSTQ phát hiện một doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý đã được KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan từ năm trước nhưng lại phát hiện còn có dấu hiệu vi phạm mới. Trường hợp này có được kiểm tra tiếp hay không?
a)
Không được kiểm tra kể cả có vi phạm
b)
Có nghi ngờ vi phạm là được tiếp tục kiểm tra
c)
Lưu hồ sơ, theo dõi tiếp
d)
Được kiểm tra nếu có dấu hiệu vi pham rõ ràng
54.

Hồ sơ kiểm tra sau thông quan phải lập danh mục hồ sơ để theo dõi bắt đầu từ khi nào?

a)

Kết thúc kiểm tra mới cần bắt đầu lập

b)

Không cần lập

c)

Định kỳ hàng năm lập

d)

Lập ngay khi bắt đầu phát sinh vụ việc từ khâu thu thập thông tin

55.
Ai là người không có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan?
a)
Tông cục trưởng tổng cục hải quan
b)
Trưởng đoàn kiểm tra/Trưởng nhóm kiểm tra
c)
Cục trưởng Cục Hải quan
d)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
56.
Ai là người có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan?
a)
Tông cục trưởng tổng cục hải quan
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c)
Cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan
d)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
57.
Kiểm tra nội dung chứng từ là gì?
a)
Đối chiếu, so sánh hình thức chứng từ form (mẫu) đang cần kiểm tra với hình thức chuẩn của nơi phát hành
b)
Kiểm tra, so sánh đối chiếu các thông tin của chứng từ về các vấn đề đang là đối tượng kiểm tra với các quy định của pháp luật liên quan đến hàng hóa XNK đã thông quan để đánh giá, kết luận
c)
Kiểm tra tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, sổ sách kế toán …
d)
Kiểm tra sổ sách doanh nghiệp
58.
Ai là người có thẩm quyền thu thập thông tin trong KTSTQ?
a)
Tông cục trưởng tổng cục hải quan, Cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b)
Chi cục trưởng chi cục KTSTQ
c)
Thành viên đoàn kiểm tra sau thông quan
d)
Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan
59.
Chọn phương án đúng. Thu thập thông tin từ người khai hải quan được thực hiện trong trường hợp nào?
a)
Xác định có vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm
b)
Do người khai hải quan chủ động cung cấp
c)
thực hiện yêu cầu của thanh tra chuyên ngành
d)
Khi cảm thấy cần thiết
60.
Trưởng đoàn kiểm tra không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a)
Tổ chức, chỉ đạo thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra
b)
Lập, ký biên bản kiểm tra
c)
Ban hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ cơ sở kết luận theo thời hạn quy định.
d)
Báo cáo kết quả kiểm tra với người ban hành quyết định kiểm tra
61.
Chọn phương án đúng. Thành viên đoàn kiểm tra không có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?
a)
Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra
b)
Lập, ký biên bản kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra
c)
Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với hành vi không chấp hành, cản trở, trì hoãn thực hiện quyết định kiểm tra của người khai hải quan
d)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra
62.

Chọn phương án đúng. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt không nộp tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt thì sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

b)

Cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

c)

Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,03% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

d)

Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

e)

câu này đang vướng mắc :(

63.
Chọn phương án đúng. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, người khai hải quan không nộp số tiền thuế đã ấn định thì áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật?
a)
30 ngày
b)
45 ngày
c)
60 ngày
d)
90 ngày
64.
Hãy chọn phương án đúng: Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng thì:
a)
Cơ quan hải quan không chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với phần hàng hoá thực nhập khẩu.
b)
Cơ quan hải quan chuyển kiểm tra sau thông quan
c)
Cơ quan hải quan chuyển thanh tra chuyên ngành
d)
Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với phần hàng hoá thực nhập khẩu.
65.
Chọn phương án đúng. Trong trường hợp cần có ý kiến chuyên môn mà hết thời hạn 30 ngày cơ quan chuyên môn không có ý kiến trả lời thì người có thẩm quyền ban hành bản kết luận KTSTQ chậm nhất là bao nhiêu ngày?
a)
5 ngày kể từ ngày hết hạn 30 ngày
b)
7 ngày kể từ ngày hết hạn 30 ngày
c)
10 ngày kể từ ngày hết hạn 30 ngày
d)
15 ngày kể từ ngày hết hạn 30 ngày
66.
Chọn phương án đúng. Đối với trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn gửi văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn (trong trường hợp toàn bộ bản kết luận phải chờ xin ý kiến) là bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra?
a)
Chậm nhất 3
b)
Chậm nhất 5
c)
Chậm nhất 7
d)
Chậm nhất 10
67.
Chọn phương án đúng Mục đích của việc kiểm tra sau thông quan là gì?
a)
Đánh giá tính đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan
b)
Đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan
c)
Đánh việc tuân thủ các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan
d)
Đánh giá tư cách pháp nhân của doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
68.

Chọn phương án đúng. Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi kiểm tra sau thông quan?

a)

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan.

b)

Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thuế.

c)

Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu đang thông quan.

d)

Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.

69.
Chọn phương án đúng. Kiểm tra sau thông quan được tiến hành trong trường hợp nào?
a)
Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.
b)
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
c)
Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
d)
Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
70.
Chọn phương án đúng. Thời gian kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan là bao nhiêu ngày?
a)
Tối đa 03 (ba) ngày làm việc và được gia hạn thêm 05 ngày trong trường hợp cần thiết
b)
Tối đa 05 (năm) ngày làm việc
c)
Tối đa 10 (mười) ngày làm việc và không được gia hạn
d)
Tối đa 10 (mười) ngày làm việc và được gia hạn thêm 10(mười) ngày trong trường hợp cần thiết
71.
Chọn phương án đúng. Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan phải được gửi cho người khai hải quan chậm nhất trong thời hạn nào?
a)
3 (ba) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra
b)
3 (ba) ngày trước ngày tiến hành kiểm tra
c)
5 (năm) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra
d)
5 (năm) ngày trước ngày tiến hành kiểm tra
72.
Chọn phương án đúng Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan trong trường hợp nào thì được gia hạn?
a)
Doanh nghiệp xin hoãn kiểm tra
b)
Phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp
c)
Doanh nghiệp đang thay đổi nhân sự
d)
Cơ quan hải quan thấy cần thiết phải gia hạn
73.
Chọn phương án đúng. Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được gia hạn bao nhiêu lần?
a)
Gia hạn 03 lần
b)
Gia hạn 02 lần
c)
Gia hạn 01 lần
d)
Không được gia hạn
74.
Chọn phương án đúng . Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được gia hạn bao nhiêu ngày?
a)
Gia hạn một lần không quá 3 ngày làm việc
b)
Gia hạn một lần không quá 5 ngày làm việc
c)
Gia hạn một lần không quá 2 ngày làm việc
d)
Không được gia hạn
75.
Chọn phương án đúng. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan phát sinh tại Chi cục hải quan trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra?
a)
15 ngày
b)
30 ngày
c)
50 ngày
d)
60 ngày
76.
Chọn phương án đúng Hết thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, người ra quyết định kiểm tra phải thực hiện công việc nào sau đây?
a)
Ban hành Thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan
b)
Ban hành Kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan
c)
Gọi điện thông báo kết quả kiểm tra cho người khai hải quan
d)
Thông báo cho người khai hải quan việc chấm dứt kiểm tra
77.
Ai không có Thẩm quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là ai?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
b)
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
c)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố
d)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
78.
Chọn phương án đúng. Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao nhiêu ngày?
a)
Tối đa 05 (năm) ngày làm việc
b)
Tối đa 07 (bảy) ngày làm việc
c)
Tối đa 10 (mười)ngày làm việc
d)
Tối đa 15 ngày làm việc
79.
Chọn phương án đúng. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan có thể gia hạn bao nhiêu ngày?
a)
03 (ba) ngày làm việc
b)
05 (năm) ngày làm việc
c)
10 (mười) ngày làm việc
d)
15 ngày làm việc
80.
Chọn phương án đúng Hết thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, người ra quyết định kiểm tra phải thực hiện công việc nào sau đây?
a)
Ban hành Thông báo kết quả kiểm tra cho người khai hải quan
b)
Ban hành Kết luận kiểm tra cho người khai hải quan
c)
Gọi điện thông báo kết quả kiểm tra cho người khai hải quan
d)
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin để tiếp tục kiểm tra
81.
Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra,người quyết định kiểm tra phải ký lết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan
a)
3 ngày
b)
05 ngày
c)
15 ngày
d)
10 ngày
82.
Trong trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây
a)
Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra
b)
Gia hạn thời gian kiểm tra trong trường hợp cần thiết
c)
Ban hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra;quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế,pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật
d)
kéo dài thời hạn kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
83.
Thành viên đoàn kiểm tra có nhiệm vụ,quyền hạn gì?
a)
Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trường đoàn kiểm tra
b)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra;
c)
Yêu cầu người khai quan cung cấp thông tin,tài lueeiej,báo cáo bằng văn bản giải trình về nhwuxng vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, xuất trình hàng hóa để kiểm tra trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện
d)
Lập,ký biên bản kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra
84.
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan gồm gì?
a)
Từ chối cung caaso thông tin,tài liệu liên quan nội dung kiểm tra
b)
Nhận bản kết luận kiểm tra và yêu cầu giải thích nội dung bản kết luận kiểm tra; bảo lưu ý kiến trong bản kết luận liểm tra
c)
từ chối giải trình những vấn đề liên quan theo yee cầu của cơ quan hải quan
d)
Yêu cầu cơ quan hải quan chấm dứt ngay việc kiểm tra sau thông quan
85.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan đối với trường hợp nào sau đây?
a)
Doanh nghiệp ưu tiên được công nhận theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
b)
Doanh nghiệp thực hiện các dự án
c)
Các tập đoàn,tổng Công ty tại các thành phố trực thuộc trung ương
d)
Doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế trong hoạt động XNK
86.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành xem xét tạm dừng trong trường hợp nào:
a)
Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản
b)
Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra
c)
Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra
d)
Không được tạm dừng
87.
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành quyết định hủy trong trường hợp nào ?
a)
Người khai hải quan đã bỏ trốn
b)
Người khai hải quan đã giải thể,phá sản và ngừng hoạt động
c)
Người khai hải quan mất tích
d)
Cả 3 trường hợp trên
88.
Trường hợp các cục hải quan cùng lúc phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật,việc kiểm tra sau thông quan sẽ do đơn vị nào thực hiện
a)
Tổng cục Hải quan
b)
Cục Hải quan có dịa bàn là nơi người khai hản quan đóng trụ sở thực hiện kiểm tra
c)
Cục kiểm tra sau thông quan
d)
Chi cục Kiểm tra sau thông quan
89.

Người ra quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan trong thời hạn nào

a)

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra

b)

Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra

c)

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra

d)

Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra

90.
Các công việc cần xử lý liên quan đến kết quan kiểm tra sau thông quan có thể là:
a)
Quyết định ấn định thuế
b)
Xử phạt vi phạm hành chính
c)
Giải quyết khiếu nại
d)
Tiếp tục kiểm tra nếu thấy cần thiết
91.
Đối với trường hợp nào, quyết định kiểm tra được trao trực tiếp cho người khai hải quan hoặc địa diện có thẩm quyền của người khai hải quan trong giờ làm việc ngay sau khi công bố quyết định kiểm tra mà không phải thông báo trước?
a)
Kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 điều 78 luật hải quan
b)
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
c)
kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
d)
không có trường hợp nào
92.
Đối với quy định về trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong trong kiểm tra sau thông quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định hành chính do ai ban hành
a)
Cục Trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố
b)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
c)
Cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan
d)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
93.
Thành phần ký tên trên Biên bản công bố Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan gồm những ai?
a)
Người ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan, Trưởng Đoàn kiểm tra và người đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan
b)
Giám sát Đoàn kiểm tra sau thông quan và người công bố quyết định kiểm tra, người đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan
c)
Đoàn kiểm tra sau thông quan và người khai hải quan có mặt
d)
Người công bố quyết định kiểm tra và người đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan
94.

Cơ quan hải quan có thể phối hợp với tổ chức, cá nhân nào sau đây để thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan?

a)

Người được chủ hàng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

b)

Đại lý làm thủ tục hải quan

c)

Cơ quan cấp giấy phép quản lý chuyên ngành

d)

Không được phối hợp để thu thập thông tin

e)

cả 3 đối tượng kể trên

95.

Các nguồn thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan gồm những nguồn nào?

a)

Từ hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan

b)

Từ các cơ quan khác ngoài cơ quan hải quan cung cấp như: Công An, Thuế, Kho bạc

c)

Từ thông tin tố giác tội phạm của công dân

d)

Từ những người khai hải quan tham gia hoạt động xuất nhập khẩu cung cấp

96.
Nguồn thông tin được ưu tiên thu thập phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan là:
a)
Từ hoạt động nghiệp vụ hải quan
b)
Từ văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên
c)
Từ những người khai hải quan tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
d)
Từ cá nhân, tổ chức ở nước ngoài cung cấp
97.
Nhóm kiểm tra/Đoàn kiểm tra sau thông quan phải có bao nhiêu người
a)
01 (một) người
b)
Ít nhất 02 (hai) người
c)
Ít nhất 05 người
d)
Ít nhất 07 người
98.
Đối tượng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan là gì?
a)
Kho lưu trữ hàng nhập khẩu của công ty
b)
Nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
c)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
d)
Hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan
99.
Chọn phương án đúng. Trường hợp người khai hải quan nhận được quyết định kiểm tra nhưng có văn bản xin đề nghị được lùi thời gian kiểm tra hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định kiểm tra thì được xử lý như thế nào?
a)
Trưởng đoàn/trưởng nhóm kiểm tra xem xét lý do người khai hải quan đề nghị, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra xem xét quyết định
b)
Thành viên đoàn kiểm tra xem xét lý do người khai hải quan đề nghị, thông báo cho người khai hải quan nội dung đề nghị có được chấp nhận hay không
c)
Thành viên đoàn kiểm tra xem xét lý do người khai hải quan đề nghị, báo cáo người Trưởng đoàn kiểm tra xem xét quyết định
d)
Không xem xét đề nghị của người khai hải quan
100.

Chọn phương án đúng. Thời gian lưu giữ hồ sơ hải quan, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật Hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan là bao lâu?

a)

01 (một) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật cớ quy định khác

b)

03 (ba) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

c)

05 (năm) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

d)

07 (bảy) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác