WorksheetsVùng ảnh rõ, tốc độ, khẩu độ, thời chụp
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Muốn xác định thời chụp cho bức ảnh ta có thể dùng thiết bị
Quang Kế
Vol kế
Nhiệt sắc Kế
Nhiệt kế
Quang kế là thiết bị để xác định
Độ nhảy sáng ISO
Nhiệt độ màu cho bức ảnh
Thời Chụp để cho ảnh đúng sáng
Vùng ảnh rõ của bức ảnh
Một máy ảnh KTS có ISO 50-100-200-400 auto. Khi thiết lập chế độ ISO auto máy sẽ điều chỉnh độ nhạy sáng là
ISO từ 50 đến 100
ISO từ 200 đến 400
ISO từ 100 đến 200
ISO từ 50 đến 400
Việc thiết lập ISO trên máy ảnh KTS nhằm mục đích
Làm cho Cường độ sáng phù hợp với chủ đề
Làm cho ảnh đúng thời chụp để có ảnh đúng sáng
Làm cho ảnh sắc nét hơn các chi tiết trong bức ảnh
Làm kích cỡ ảnh lớn hơn
Thời gian máy trập đóng mở nhanh hay chậm do
Nút tốc độ điều khiển
Nút iso điều khiển
Vòng cự ly điều khiển
Vòng tiêu cự thay đổi
Khi nào dùng giải pháp tốc độ chậm để chụp ảnh động
Chủ đề di chuyển với tốc độ thay đổi theo nhiều hướng khác nhau
Chủ đề đứng yên không di chuyển
Chủ đề di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ ổn định
Chủ đề di chuyển chậm
Khi nào dùng giải pháp tốc độ nhanh để chụp ảnh động
Chủ đề di chuyển và thay đổi theo nhiều hướng khác nhau với tốc độ ổn định
Chủ đề đứng yên
Chủ đề di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ ổn định
Chủ đề di chuyển chậm
Hiệu quả của giải pháp tốc độ chậm
Vật chuyển động rõ, vật đứng yên mà
Vật chuyển động và đứng yên đều mờ
Vật chuyển động mờ, vật đứng yên rõ
Vật chuyển động và đứng yên đều rõ
Hiệu quả của giải pháp lia máy
Vật chuyển động rõ, vật đứng yên mờ
Vật chuyển động và đứng yên đều mờ
Vật chuyển động mờ, vật đứng yên rõ
Vật chuyển động và đứng yên đều rõ
Khi chụp ảnh với giải pháp lia máy thì tốc độ được thiết lập là
Lớn hơn hay bằng 1/60s
Bằng 1/30s
Nhỏ hơn 1/30s
Bằng 1/15s
Giải pháp chụp lia máy được dùng trong trường hợp
Chủ đề di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ không ổn định
Chủ đề đứng yên
Chủ đề di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ ổn định
Chủ đề di chuyển rất chậm
Để chụp rõ người ngồi trên xe máy đang di chuyển và cảnh vật xung quanh đều mờ nhòe, ngoài việc lia máy ảnh theo hướng di chuyển của chủ đề, ta điều chỉnh
F = 16 - tốc độ 1/500s - ISO 100
F = 8 - tốc độ 1/125s - ISO 200
F = 11 - tốc độ 1/250s - ISO 200
F = 5 - tốc độ 1/30s - ISO 100
Khi chụp thác nước với tia nước hung hãn, sôi trào nên sử dụng:
Tốc Độ 1/125s
Tốc Độ 1/250s
Tốc Độ 1/60s
Tốc độ 1/30s
Khi chụp thác nước với dòng chảy êm đềm, dịu dàng nên sử dụng
Tốc độ 1/1s
Tốc độ 1/60s
Tốc độ 1/5s
Tốc Độ 1/250s
Để bắt đứng hình ảnh người đi xe đạp nên sử dụng
Tốc Độ 1/250s
Tốc Độ 1/15s
Tốc Độ 1/60s
Tốc độ 1/125s
Công dụng của tốc độ
Để ánh sáng vào máy nhiều hay ít
Xác định thời gian máy chập đóng mở lâu hay mau
Xác định cự ly ở ống kính
Để điều chỉnh độ lớn nhỏ của cửa điều sáng
Trường hợp nào thì tốc độ ưu tiên:
Chủ đề ở trạng thái động
Chủ đề ở trạng thái tĩnh (tạo VAR sâu hoặc cạn)
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái động
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái tĩnh
Trường hợp nào thì khẩu độ ưu tiên:
Chủ đề ở trạng thái động
Chủ đề ở trạng thái tĩnh (tạo VAR sâu hoặc cạn)
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái động
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái tĩnh
Giải pháp chụp ảnh động gồm:
Giải pháp tốc độ chậm, lia máy
Giải pháp tốc độ trung bình tốc độ nhanh
Giải pháp đóng khẩu độ nhỏ
Giải pháp mở khẩu độ lớn
Để tạo bức ảnh động (chủ đề di chuyển mờ, bối cảnh đứng yên rõ) cần đặt tốc độ
Tốc độ trung bình
Tốc độ chậm
Tốc độ cao
Tốc độ rất cao
Ý nghĩa của khẩu độ (chọn đáp án đúng)
Số khẩu độ càng nhỏ, cửa điều sáng càng lớn, ánh sáng vào máy càng nhiều
Số khẩu độ càng nhỏ, cửa điều sáng càng nhỏ, ánh sáng vào máy ít
Số khẩu độ càng lớn, cửa đều sáng càng nhỏ, ánh sáng vào máy càng ít
Số khẩu độ càng nhỏ, cửa điều sáng càng lớn, ánh sáng vào máy càng nhiều
Điều chỉnh lượng ánh sáng vào máy nhiều hay ít, nới rộng hay thu hẹp vùng ảnh rõ
Số khẩu độ càng nhỏ, cửa đều sáng càng lớn, ánh sáng vào máy càng nhiều thì vùng ảnh rõ:
Vùng ảnh rõ càng sâu
Không xác định được vùng ảnh rõ
Vùng ảnh rõ càng cạn
Vùng ảnh rõ được xác định ≥ 5m
