wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KHTN 7 học kì 2

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trao đổi chất và năng lượng có vai trò quan trọng đối với

a)

sự cảm ứng của sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

sự sinh sản của sinh vật.

d)

 mọi hoạt động sống của sinh vật.

2.

Nước có ảnh hưởng kép tới quá trình quang hợp vì

a)

nước vừa cung cấp năng lượng, vừa là nguyên liệu của quang hợp.

b)

nước vừa là nguyên liệu của quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng.

c)

nước vừa là sản phẩm, vừa cung cấp năng lượng cho quang hợp.

d)

nước vừa là sản phẩm của quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng.

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật?

a)

Quang hợp và hô hấp là các quá trình độc lập, không liên quan với nhau.

b)

Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và thống nhất với nhau.

c)

Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và trái ngược với nhau.

d)

Quang hợp và hô hấp là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

4.

Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh?

a)

Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.

b)

Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách để tiết kiệm thời gian.

c)

Ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.

d)

Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.

5.

Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?

a)

A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

b)

B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây, sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

c)

C. Lá cây bị héo quắt do ánh sáng Mặt Trời đốt nóng.

d)

D. Nhựa rỉ ra từ gốc gây bị chặt bỏ thân.

6.

Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

a)

A. Phiến lá có dạng bản mỏng.

b)

B. Lá có màu xanh.

c)

C. Lá có cuống lá.

d)

D. Lá có nhiều khí khổng.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp tế bào?

a)

A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.

b)

B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.

c)

C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.

d)

D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.

8.

Hô hấp tế bào diễn ra càng mạnh thì

a)

A. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản được tích lũy càng nhiều.

b)

B. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng nhiều.

c)

C. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng ít.

d)

D. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản càng được duy trì ổn định.

9.

Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào sau đây?

a)

A. Quang hợp.                                          

b)

B. Hô hấp.

c)

C. Thoát hơi nước.                                    

d)

D. Quang hợp và hô hấp.

10.

Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?

a)

A. Chất hữu cơ và chất khoáng.

b)

B. Nước và chất khoáng.

c)

C. Chất hữu cơ và nước.

d)

D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng

11.

Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?

a)

A. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

b)

B. Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.

c)

C. Ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.

d)

D. Chỉ đi khám sức khỏe khi có các dấu hiệu đau, ốm.

12.

Vì sao người ta lại bảo quản nhiều loại trái cây trong môi trường có nồng độ khí carbon dioxide cao?

a)

A. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.

b)

B. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.

c)

C. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.

d)

D. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.

13.

Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?

a)

A. Ở phần giữa của thanh.

b)

B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.

c)

C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.

d)

D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

14.

Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì

                                                                                          

a)

A. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.

b)

B. chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.

c)

C. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.

d)

D. chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.   

15.

Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?

a)

A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.

b)

B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

.

c)

C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

d)

D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây

16.

Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là

a)

A. làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.

b)

B. làm cho cây lớn lên và to ra.

c)

C. làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.

d)

D. hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.

17.

Mô phân sinh bên có vai trò

a)

A. làm tăng chiều dài của lá.

b)

B. làm tăng chiều dài của lóng.

c)

C. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang.

d)

D. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài.

18.

Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?

a)

A. Sự tăng kích thước của cành.                           

b)

B. Hạt nảy mầm.

c)

C. Cây mầm ra lá.                                               

d)

D. Cây ra hoa.

19.

Phát biểu nào đúng khi nói về loại mô phân sinh ở thân của thực vật?

a)

A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

b)

B. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

c)

C. Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

d)

D.Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

20.

Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ếch diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

A. Trứng đã thụ tinh → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.

b)

B. Ấu trùng → Trứng đã thụ tinh → Ếch trưởng thành.

c)

C. Ếch đã trưởng thành → Nhộng → Ấu trùng → Trứng nở.

d)

D. Trứng nở → Nhộng → Ấu trùng → Ếch trưởng thành

21.

Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là

a)

A. mức nhiệt cao nhất và sinh vật có thể chịu đựng.

b)

B. mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

c)

C. mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.

d)

D. mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.

22.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 7 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.

a)

A. 2 000 mL.                                             

b)

B. 1 500 mL.

c)

C. 1000 mL.                                              

d)

D. 3 000 mL.

23.

Các chất kích thích nhân tạo được sử dụng để

a)

A. kích thích cây tăng cường hô hấp.

b)

B. kích thích cây ra rễ, ra hoa, thúc hạt và củ nảy mầm.

c)

C. duy trì hình dáng của cây.

d)

D. thúc đẩy quá trình quang hợp và thoát hơi nước của cây.

24.

Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất vì

a)

A. ấu trùng muỗi có kích thước to, dễ nhìn thấy nên dễ tác động nhất.

b)

B. ấu trùng muỗi yếu ớt, sống phụ thuộc vào nước nên dễ tác động nhất.

c)

C. ấu trùng muỗi tiếp xúc trực tiếp với con người nên dễ tác động nhất.

d)

D. ấu trùng muỗi không sinh được độc tố nên dễ tác động nhất.

25.

Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?

a)

A. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.

b)

B. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.

c)

C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.

d)

D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.

26.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự phát triển ở thực vật?

a)

A. Cây cao lên và to ra.                                       

b)

B. Rễ cây dài ra.

c)

C. Sự tăng kích thước của lá.                               

d)

D. Cây mầm ra lá.

27.

Phát biểu nào không đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?

a)

A. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau.

b)

B. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập.

c)

C. Sinh trưởng gắn liền với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng.

d)

D. Nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.

28.

Loại mô phân sinh không có ở cây cam là

a)

A. mô phân sinh đỉnh rễ.                                                                           

b)

B. mô phân sinh lóng.

c)

C. mô phân sinh bên.                                           

d)

D. mô phân sinh đỉnh thân.

29.

Sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào gọi là

a)

A. sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

B. sự sinh trưởng.

c)

C. sự phát triển.

d)

D. sự phân chia và biệt hóa tế bào.

30.

Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là

a)

A. trứng → nhộng → sâu → bướm.

b)

B. nhộng → trứng → sâu → bướm.

c)

C. trứng → sâu → nhộng → bướm.

d)

D. bướm → nhộng → sâu → trứng.

31.

Việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhân tạo cho vật nuôi dùng làm thực phẩm cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

A. Cần sử dụng đúng liều lượng.

b)

B. Cần sử dụng đúng thời điểm.

c)

C. Cần sử dụng đúng đối tượng vật nuôi.

d)

D. Tất cả các nguyên tắc trên.

32.

Trẻ em không được tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng dễ mắc phải bệnh nào sau đây?

a)

A. Bệnh Quáng gà

b)

B. Bệnh bướu cổ

c)

C. Bệnh suy tim

d)

D. Bệnh còi xương

33.

Nên cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn vì

a)

A. lúc này ánh sáng có nhiều tia cực tím nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin D.

b)

B. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin D vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ.

c)

C. lúc này ánh sáng có nhiều tia hồng ngoại nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin E.

d)

D.lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin E vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ.

34.

Nam châm có tác dụng gì?

a)

A. Xác định phương hướng.

b)

B. Hút các vật liệu từ.

c)

C. Đẩy hoặc hút các nam châm khác.

d)

D. Cả A, B, C.

35.

Ta có thể giảm từ trường của nam châm điện bằng cách nào hiệu quả nhất?

a)

A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.

b)

B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

c)

C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

d)

D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.

36.

Trinh sản là hình thức sinh sản trong đó

a)

A. chồi được mọc ra từ cơ thể mẹ.

b)

B. mỗi mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ có thể phát triển thành một cơ thể mới.

c)

C. tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.

d)

D. có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

37.

Thực vật có hai hình thức sinh sản vô tính là

a)

A. sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.

b)

B. sinh sản sinh dưỡng và nảy chồi.

c)

C. sinh sản bào tử và phân mảnh.

d)

D. nảy chồi và phân mảnh.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sinh sản vô tính ở sinh vật?

a)

A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản chỉ có sự tham gia của một cơ thể (mẹ).

b)

B. Từ một cơ thể mẹ ban đầu tiến hàn sinh sản vô tính luôn tạo ra hai cơ thể con mới.

c)

C. Sinh sản vô tính xuất hiện ở nhiều nhóm sinh vật như: vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật.

d)

D. Trong sinh sản sinh dưỡng, cơ thể mới được tạo thành từ các cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.

39.

Khi quan sát cây lá bỏng, nhận thấy trên lá cây mọc ra mầm cây con. Sau đó, cây con rơi xuống đất rồi phát triển thành cây bỏng trưởng thành. Hình thức sinh sản của cây lá bỏng là

a)

A. sinh sản sinh dưỡng.                             

b)

B. nảy chồi.

c)

C. phân đôi.                                              

d)

D. sinh sản bằng bào tử.

40.

Quá trình di chuyển của hạt phấn đến đầu nhụy gọi là

a)

A. Thụ tinh

b)

B. thụ phấn

c)

C. hình thành quả

d)

D. hình thành hạt

41.

Phát biểu nào đúng khi nói về sinh sản hữu tính ở sinh vật?

a)

A. Ở thực vật, noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt.

b)

B. Ở động vật, các loài có hình thức thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn.

c)

C. Ở động vật, phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với động vật đẻ trứng và đẻ con.

d)

D. Ở thực vật, nếu không xảy ra thụ tinh, bầu nhụy sẽ phát triển thành quả không hạt

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quả?

a)

A. Phôi phân chia và sinh trưởng dày lên hình thành quả.

b)

B. Quả có vai trò bảo vệ hạt.

c)

C. Quả có thể là phương tiện để phát tán hạt.

d)

D. Quả do bầu nhụy sinh trưởng dày lên, phát triển thành.

43.

Vì sao khi nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,... người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành?

a)

A. Vì thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm.

b)

B. Vì tốc độ thoát hơi nước của các cây trên rất nhanh.

c)

C. Vì cành của các cây trên quá to, khó đứng vững.

d)

D. Vì khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng của các cây trên kém.

44.

Tại sao đá nam châm còn được gọi là nam châm vĩnh cửu?

a)

A. Vì nó có thể giữ từ tính trong thời gian dài.

b)

B. Vì khi bị nung nóng nó có thể mất đi từ tính.

c)

C. Vì khi bị va đập mạnh nó có thể mất đi từ tính.

d)

D. Vì từ tính của nó không bao giờ mất đi.

45.

Cho một sợi dây và các viên pin, người ta tạo ra 4 nam châm bằng các cách sau:

Nam châm 1: dùng một viên pin 1,5 V, quấn dây quanh đinh vít 25 vòng.

Nam châm 2: dùng hai viên pin 1,5 V, quấn dây quanh đinh vít 75 vòng.

Nam châm 3: dùng một viên pin 1,5 V, quấn dây quanh đinh vít 50 vòng.

Nam châm 4: dùng hai viên pin 1,5 V, quấn dây quanh đinh vít 50 vòng.

Trong các nam châm trên, nam châm có từ trường mạnh nhất là nam châm nào?

a)

A. Nam châm 1.                                                  

b)

B. Nam châm 2.

c)

C. Nam châm 3.                                                  

d)

D. Nam châm 4.

46.

Hình thức sinh sản mà mỗi mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ có thể phát triển thành một cơ thể mới hoàn chỉnh gọi là

a)

A. nảy chồi.                                              

b)

B. phân mảnh.

c)

C. trinh sản.                                              

d)

D. sinh sản sinh dưỡng.

47.

Chiết cành là phương pháp

a)

A. cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi, cắm xuống đất ẩm hoặc giá thể cho cành đó ra rễ và phát triển thành cây mới.

cây con.

b)

B. dùng bộ phận sinh dưỡng của một cây rồi gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển thành cây mang cành của các cây khác nhau.

c)

C. làm cho cành ra rễ ngay trên cắt, rồi cắt đoạn cành mang rễ đó đem trồng thành cây mới.

d)

D. nuôi cấy tế bào từ mô hoặc các phần của cơ thể thực vật trong môi trường thích hợp, ở điều kiện vô trùng để tạo thành

48.

 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính ở sinh vật?

a)

A. Tạo giống cây sạch bệnh.

b)

B. Duy trì được tính trạng tốt ở sinh vật phục vụ cho con người.

c)

C. Tạo ra thế hệ cây con có nhiều đặc tính mới nhờ lai tạo.

d)

D. Nhân nhanh giống cây trồng giúp hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế.

49.

Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình tạo ra cơ thể mới từ

a)

A. một phần của cơ thể mẹ hoặc bố.

b)

B. sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố.

c)

C. sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

d)

D. cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.

50.

Sự kết hợp của giao tử cái với giao tử đực tạo thành hợp tử xảy ra trong giai đoạn nào của quá trình sinh sản hữu tính ở động vật?

a)

A. Giai đoạn hình thành giao tử.

b)

B. Giai đoạn thụ tinh.

c)

C. Giai đoạn phát triển phôi.

d)

D. Giai đoạn đẻ con.