WorksheetsDe 1
Total questions: 40
Worksheet time: 7hrs 40mins
l. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm phi nhân thọ là:
A. Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết;
B. Loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba;
C. Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe;
D. A, B, C đúng
2. Chọn phương án sai về đạo đức nghề nghiệp của đại lý bảo hiểm:
A. Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng.
B. Thường xuyên giữ mối liên hệ, thăm hỏi quan tâm chăm sóc khách hàng.
C. Dùng hoa hồng đại lý bảo hiểm để giảm phí bảo hiểm cho khách hàng.
D. Phong cách phục vụ khách hàng tận tụy, mẫn cán.
3. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm:
A. Công ty cổ phần;
B. Công ty trách nhiệm hữu hạn;
C. A, B đúng
D. A, B sai
4. Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
A. Bộ Công thương.
B. Bộ Công an.
C. Bộ Tài chính.
D. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
5. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm:
A. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
B. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm tăng số tiền bảo hiểm hoặc mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
C. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm kéo dài thời hạn bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, sự kiện bảo hiểm là:
A. Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
C. A, B đúng;
D. A, B sai;
7. Chọn phương án đúng:
A. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền ký quĩ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho Bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B đúng
8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm là:
A. Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
B. Bảo đảm an toàn, thanh khoản, hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách nhiệm của hoạt động đầu tư;
C. Hoạt động khác liên quan đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
9. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
A. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm khi không có giấy phép thành lập và hoạt động;
B. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép;
C. Thực hiện các hành vi gian lận;
D. A, B, C đúng;
10. Đại lý bảo hiểm có thể được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với đối tượng nào dưới đây:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật;
C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
D. Cả A, B, C
11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
A. Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe cơ giới
B. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
C. Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới.
D. A, B, C đúng
12. Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, trong trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết
B. Bồi thường theo đúng số tiền bảo hiểm của mỗi hợp đồng
C. Chi trả theo thiệt hại thực tế
D. Chi trả số tiền bồi thường bảo hiểm bằng nhau trong mọi trường hợp
13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tổ chức cá nhân nào sau đây được phép cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
B. Đại lý bảo hiểm;
C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai
15. Theo qui định của Pháp luật, nội dung nào bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý, kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ;
B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
C. Kỹ năng và thực hành nghề đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
16. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu nào sau đây:
A Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
B. Đối tượng bảo hiểm;
C. Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
17. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ bảo hiểm vi mô có nghĩa vụ thanh toán, chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý và quyền lợi khác:
A. Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
C. A, B đúng;
D. A, B sai;
18. Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, điều kiện để một tổ chức làm đại lý bảo hiểm là:
A. Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
B. Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.
C. Đã đăng ký ngành nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đối với các tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
19. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm;
B. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí bảo hiểm;
D. Cả A, B, C đúng
20. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
B. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
C. Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức;
D. A, B, C đúng
21. Hợp đồng bảo hiểm do:
A. Người thụ hưởng soạn thảo.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
D. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
22. Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
A. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
B. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.
C. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.
D. B, C đúng.
23. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các quyền nào sau dây:
A. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định;
D. A, B, C đúng
24. Trong hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:
A. Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
B. Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
C. Trả tiền bồi thường
D. A, B, C đúng
25. Tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm được giải quyết bằng thông qua thương lượng giữa các bên. Trường hợp không thường lượng được thì được tranh chấp được giải quyết thông qua:
A. Được giải quyết thông qua hòa giải;
B. Trọng tài hoặc Tòa án theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật;
C. A, B đúng;
D. A, B sai;
26. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm là:
A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối;
B. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm;
C. Nguyên tắc bồi thường;
D. A, B, C đúng
27. Trong bảo hiểm tài sản, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: Trong trường hợp xảy ra tổn thất, _________ không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thoả thuận khác.
A. Doanh nghiệp bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. Người gây ra tổn thất
D. Người được bảo hiểm
28. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền nào sau đây:
A Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
C Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
29. Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ____________ trong câu dưới đây: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền kiểm tra các điều kiện để bảo đảm an toàn cho ___________ hoặc khuyến nghị, yêu cầu người được bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế rủi ro
A. Đối tượng bảo hiểm
B. Đối tượng bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm
D. A, B, C sai
30. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các nghĩa vụ nào sau đây:
A Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định;
D. A, B, C đúng
31. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm:
A. Vật có thực,
B. Tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền
C. Quyền tài sản.
D. A, B, C đúng
32. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Chính phủ quy định chi tiết mức vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu đối với từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
B. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định;
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải sử dụng một phần vốn điều lệ, vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
D. A, B, C đúng
33. Khi hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
A.Doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Bên mua bảo hiểm;
C. Người thụ hưởng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
34. Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn;
B. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng đại lý, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền, lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. Đại lý bảo hiểm phải thực hiện đúng tiêu chuẩn hoạt động đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định;
35. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là:
A. Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật;
B. Người được bảo hiểm;
C. A, B đúng
D. A, B sai
36. Theo quy định của Pháp luật, bảo hiểm phi nhân thọ gồm nghiệp vụ nào dưới đây:
A. Bảo hiểm tài sản
B. Bảo hiểm thiệt hại
C. Bảo hiểm trách nhiệm
D. A, B, C đúng
37. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
A. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm;
C. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
38. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung nào sau đây:
A. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
B. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm;
C. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
39. Doanh nghiệp bảo hiểm đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm phải đáp ứng các quy định nào sau đây:
A. Hợp đồng bảo hiểm phải quy định rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu, tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm
B. Các doanh nghiệp bảo hiểm phải cùng chịu trách nhiệm về những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai
40. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:
A. Người được bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. A. B đúng
D. A, B sai
