NEW
Font size
WorksheetsDe 4
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
1. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm là:
A. Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Bảo đảm an toàn, thanh khoản, hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách nhiệm của hoạt động đầu tư;
C. Các hoạt động khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
2. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
B. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức
D. A, B, C đúng
3. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:
A. Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
B. Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
C. A,B đúng;
D. A, B sai;
4. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hình bảo hiểm bao gồm:
A. Bảo hiểm nhân thọ;
B. Bảo hiểm sức khỏe;
C. Bảo hiểm phi nhân thọ;
D. A, B, C đúng
5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của đại lý bảo hiểm:
A. Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
A. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép;
B. Hoạt động đại lý bảo hiểm, hoạt động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khi không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
C. Thực hiện các hành vi gian lận;
D. A, B, C đúng;
7. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng thực hiện các quy định nào sau đây:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được chủ động lựa chọn các hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng;
B. Đại lý bảo hiểm chỉ được cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng trong phạm vi hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Phải chịu trách nhiệm với bên mua bảo hiểm nếu hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nào sau đây không phải bảo hiểm bắt buộc:
A. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật
B. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
C. Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô.
D. Không có trường hợp nào đúng
9. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm là:
A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối;
B. Nguyên tắc thế quyền;
C. Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên;
D. A, B, C đúng;
10. Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại khi có:
A. Quyền lợi về tài chính;
B. Nghĩa vụ, trách nhiệm về tài chính;
C. Thiệt hại kinh tế đối với đối tượng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu nào sau đây:
A Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;
C. Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Người được bảo hiểm
C. A. B đúng
D. A, B sai
13. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
B. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác;
C. Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức;
D. A,B,C đúng
14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm;
B. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định;
C. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
15. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, điều khoản loại trừ bảo hiểm là:
A Quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
B. Qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm;
C Là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm;
D. B, C đúng;
16. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của đại lý bảo hiểm:
A. Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
17. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền nào sau dây:
A Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
C. Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra;
D. A, B, C đúng
18. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị được giao kết thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường theo số tiền bảo hiểm đã giao kết tại hợp đồng bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng
C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường bảo hiểm
D. B, C sai
19. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm;
B. Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
C. Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết;
D. A, B, C đúng
20. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các quyền nào sau dây:
A. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;
D. A, B, C đúng
21. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Tổ chức hệ thống đại lý bảo hiểm phù hợp với chiến lược kinh doanh;
B. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định;
D. A, B, C đúng
22. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm là:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
C. Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
23. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Thanh toán, chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
B. Hoàn trả cho đại lý bảo hiểm tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận;
C. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
24. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các nghĩa vụ nào sau dây:
A Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
25. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các nội dung sau đây:
A. Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
B. Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
C Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
26. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức;
B. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm;
C. Bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm trong trường hợp đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
27. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm cá nhân là:
A. Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm mà cá nhân đó đang làm đại lý;
B. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo;
C. Thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải được đăng ký và cập nhật tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định;
D. A, B, C đúng
28. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau dây:
A. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm;
C. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật;
D. A, B, C đúng
29. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
B. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
C. Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức;
D. A,B,C đúng
30. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau: Sự kiện bảo hiểm là _____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:
A. Sự kiện
B. Sự kiện chủ quan
C. Sự kiện khách quan
D. Sự kiện khách quan hoặc chủ quan
31. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung nào sau đây:
A. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
B. Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;
C. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có);
D. A, B, C đúng
32. Trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm:
A. Được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết;
B. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản;
C. A, B đúng
D. A, B sai
33. Trong bảo hiểm trách nhiệm, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho ___ những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba.
A. Người thứ ba
B. Người được bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai
34 Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
D. A, B, C đúng
35 Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây:
A. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
B. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
C. Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.
D. A, B, C đúng
36. Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản khi có:
A. Quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản;
B. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu;
C. A, B đúng
D. A, B sai
37. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Chính phủ quy định chi tiết mức vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu đối với từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
B. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định;
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải sử dụng một phần vốn điều lệ, vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
D. A, B, C đúng.
38. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:
A. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm;
B. Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
C. Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
39. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm là:
A. Hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm;
B. Hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.
C. Hoạt động thu thập, phân tích số liệu thống kê, tính phí bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, vốn, khả năng thanh toán, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh;
D. A, B, C đúng
40. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
A. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm khi không có giấy phép thành lập và hoạt động;
B. Thực hiện các hành vi gian lận;
C. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
