NEW
Font size
WorksheetsDe 5
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
l. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe là:
A. Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết;
B. Loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba;
C. Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe;
D. A, B, C đúng
2. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hành vi gian lận bao gồm:
A. Thông đồng với người thụ hưởng để giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;
B. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
C. Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
3. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:
A. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm;
B. Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
C. Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
4. Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
A. Bộ Công thương.
B. Bộ Công an.
C. Bộ Tài chính.
D. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
5. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các nội dung sau đây:
A. Tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
B. Giảm số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
C Thu hẹp phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tư vấn là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về:
A. Chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm;
B. Quản trị rủi ro bảo hiểm;
C. Đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
7. Chọn phương án đúng:
A. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền ký quĩ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho Bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B đúng
8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm là:
A. Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
B. Bảo đảm an toàn, thanh khoản, hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật, tự chịu trách nhiệm của hoạt động đầu tư;
C. Hoạt động khác liên quan đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
9. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu nào sau đây:
A Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
B. Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
C. Phương thức giải quyết tranh chấp.
D. A, B, C đúng;
10. Đại lý bảo hiểm có thể được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với đối tượng nào dưới đây:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật;
C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
D. Cả A, B, C
11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
A. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
B. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
C. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
D. A, B, C đúng
12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm quy định:
A. Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm;
B. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
C. A, B đúng
D. A, B sai
13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tổ chức cá nhân nào sau đây được phép cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
B. Đại lý bảo hiểm;
C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai
15. Theo qui định của Pháp luật, nội dung nào bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý, kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ;
B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
C. Kỹ năng và thực hành nghề đại lý bảo hiểm;
D. A,B,C đúng
16. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu nào sau đây:
A Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
B. Đối tượng bảo hiểm;
C. Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
17. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm;
B. Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
C. Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
D. A, B, C đúng
18. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây:
A. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
B. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
C. Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.
D. A, B, C đúng
19. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm;
B. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí bảo hiểm;
D. Cả A, B,C đúng
20. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
B. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác;
C. Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức;
D. A,B,C đúng
21. Hợp đồng bảo hiểm do:
A. Người thụ hưởng soạn thảo.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
D. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
22. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, điều khoản loại trừ bảo hiểm là:
A Quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
B. Qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm;
C Là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm;
D. B, C đúng;
23. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các quyền nào sau dây:
A. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;
D. A, B, C đúng
24. Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm:
A. Vật có thực,
B. Tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền
C. Quyền tài sản.
D. A, B, C đúng
25. Tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm được giải quyết bằng thông qua thương lượng giữa các bên. Trường hợp không thường lượng được thì được tranh chấp được giải quyết thông qua:
A. Được giải quyết thông qua hòa giải;
B. Trọng tài hoặc Tòa án theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật;
C. A, B đúng;
D. A, B sai;
26. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm là:
A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối;
B. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm;
C. Nguyên tắc bồi thường;
D. A,B,C đúng
27. Trong bảo hiểm tài sản, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: Trong trường hợp xảy ra tổn thất, _________ không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thoả thuận khác.
A. Doanh nghiệp bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. Người gây ra tổn thất
D. Người được bảo hiểm
28. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền nào sau dây:
A Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
C Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
29. Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ____________ trong câu dưới đây: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền kiểm tra các điều kiện để bảo đảm an toàn cho ___________ hoặc khuyến nghị, yêu cầu người được bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế rủi ro
A. Đối tượng bảo hiểm
B. Đối tượng bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm
D. A,B,C sai
30. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các nghĩa vụ nào sau dây:
A Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
31. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm:
A. Vật có thực,
B. Tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền
C. Quyền tài sản.
D. A, B, C đúng
32. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Chính phủ quy định chi tiết mức vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu đối với từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
B. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định;
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải sử dụng một phần vốn điều lệ, vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
D. A, B, C đúng
33. Khi hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
A.Doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Bên mua bảo hiểm;
C. Người thụ hưởng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
34. Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn;
B. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng đại lý, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền, lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. Đại lý bảo hiểm phải thực hiện đúng tiêu chuẩn hoạt động đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định;
35. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là:
A. Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm. chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Số tiền bảo hiểm quy định trong Quy tắc bảo hiểm áp dụng của doanh nghiệp bảo hiểm;
C. A, B đúng
D. A, B sai
36. Theo quy định của Pháp luật, bảo hiểm phi nhân thọ gồm nghiệp vụ nào dưới đây:
A. Bảo hiểm tài sản
B. Bảo hiểm thiệt hại
C. Bảo hiểm trách nhiệm
D. A, B, C đúng
37. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau dây:
A. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất
B. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật;
C. Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
38. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung nào sau đây:
A. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
B. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm;
C. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có);
D. A, B, C đúng
39. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm là:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
B. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm;
C. Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
40. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:
A. Người được bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. A. B đúng
D. A, B sai
