NEW
Font size
WorksheetsSinh Học 12A3 Tổ 4
Total questions: 20
Worksheet time: 4mins
Kiểu tương tác gen thường được chú ý nhiều trong sản xuất nông nghiệp là
A. Tương tác át chế
B. Tương tác trội lặn
C. Tương tác bổ sung
D. Tương tác cộng gộp
Tác động đa hiệu của gen là trường hợp
A. nhiều gen chi phối nhiều tính trạng.
B. một gen chi phối một tính trạng.
C. một gen cùng một lúc chi phối sự hình thành nhiều tính trạng.
D. nhiều gen chi phối lên một tính trạng.
Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím : 45 cây hoa vàng : 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Qui luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa nói trên?
A. Tác động gen kiểu bổ sung
B. Tác động gen kiểu át chế
C. Trội lặn không hoàn toàn
D. Qui luật phân li độc lập.
Khi một tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định thì gọi là hiện tượng gì ?
A. Đơn gen
B. Tương tác gen
C. Đa alen
D. Gen đa hiệu
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen ở ruồi giấm?
A. G.J.Menđen
B. F.Jacôp
C. K.Coren
D. T.H.Moocgan
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác:
A. Cộng gộp.
B. Át chế
C. Bổ sung
D. Đồng trội
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen là:
A. Đậu Hà Lan.
B. Ruồi giấm.
C. Bí ngô
D. Cà chua
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết ?
A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội (2n) của loài đó.
B. Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau.
C. Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.
D. Liên kết gen hoàn toàn làm tăng tần số biến dị tổ hợp.
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
A. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
C. Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài.
D. Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Tần số hoán vị gen đựơc xác định bằng:
A. Tổng tỉ lệ của hai lọai giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
B. Tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
C. Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
C. Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
A. Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
B. Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
C. Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
D. Để xác định số nhóm gen liên kết.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
A. G.J.Menđen
B. F.Jacôp
C. K.Coren
D. T.H.Moocgan
Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
B. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
C. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
D. Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
Một loài thực vật lưỡng bội, màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả 2 alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây đồng hợp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 1 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng
B. 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng
C. 1cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
D. 5 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng
Ở một loài thực vật có 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tác động tịch luỹ lên sự hình thành chiều cao cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây aabb cao 100cm, cứ 1 alen trội làm cây cao thêm 10cm. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Cây cao 140cm có kiểu gen AABB
B. Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm
C. Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm
D. Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
A. 20%
B. 10%
C. 40%
D. 30%
Một loài thực vật nếu có cả 2 gen A và B trong cùng một kiểu gen tương tác với nhau cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác cho màu hoa trắng. Lai phân tích cá thể có 2 cặp gen dị hợp thì kết quả phân tính ở F2 là
A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
B. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng
C. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
D. 100% hoa đỏ
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Bd/bD đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của hai giao tử nào sau đây?
A. bD và bd
B. BD và bD
C. BD và bd
D. Bd và Bd
Màu hoa của đậu thơm Lathyrus odoratus được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen A_B_ cho màu đỏ, những trường hợp còn lại cho màu trắng. Nếu cơ thể AaBb tự thụ phấn thì kiểu hình ngay ở đời sau là
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 9 : 6 : 1
C. 9 : 7
D. 9 : 4 : 3
