WorksheetsNghề p2
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Bút thử điện có điện trở hạn chế dòng điện là 1M Ω, khi thử điện có điện áp là 220V thì dòng điện qua người là bao nhiêu:
a)
0,1mA.
b)
0,22mA.
c)
0,22A.
d)
1mA.
2.
Mạch từ máy biến áp được ghép từ nhiều lá thép mỏng nhằm mục đích gì?
a)
Để dể dàng khi lắp ráp máy.
b)
Giảm khối lượng cho máy.
c)
Giảm tổn hao năng lượng (từ trể, dòng điện xoáy phu cô ) cho máy.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
3.
Máy biến áp có tỉ số biến áp k>1 được gọi là:
a)
Máy biến áp tự ngẫu.
b)
Máy biến áp tăng áp.
c)
Máy biến áp cách ly.
d)
Máy biến áp giảm áp.
4.
Một MBA có số vòng dây quấn cuộn sơ cấp N1 = 500 vòng, số vòng dây quấn cuộn thứ cấp N2 = 250 vòng. Khi đó tỉ số biến áp sẽ là:
a)
k = 0,5.
b)
k = 2.
c)
k = 4.
d)
k = 0,25.
5.
Máy biến áp bị hiện tượng rò điện ra vỏ là do:
a)
Chạm dây vào lõi thép.
b)
Đầu dây ra cách điện kém.
c)
Máy quá ẩm rò điện ra vỏ.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
6.
Tìm điện áp U1 đặt vào dây quấn sơ cấp của một máy biến áp khi biết: N1 = 1200 vòng, N2 = 600 vòng, U2 = 110 V.
a)
U1 = 55 V.
b)
U1 = 220 V.
c)
U1 = 600 V.
d)
U1 = 1200 V.
7.
Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?
a)
Sắt.
b)
Đồng.
c)
Thép kỹ thuật điện.
d)
Nhôm.
8.
Trong truyền tải điện năng, người ta sử dụng máy biến áp nhằm mục đích:
a)
Giảm tổn thất điện năng truyền tải.
b)
Giảm tiết diện dây dẫn.
c)
Giảm sụt áp trên đường dây.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
9.
Thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều được gọi là:
a)
Máy biến dòng.
b)
Máy biến đổi tần số.
c)
Máy biến Áp.
d)
Máy biến đổi công suất.
10.
Một máy biến áp cuộn sơ cấp có: N1 = 500 vòng, U1 = 220 V, cuộn thứ cấp có N2 = 250 vòng. Khi đó điện áp thứ cấp là
a)
U2 = 55 V.
b)
U2 = 220 V.
c)
U2 = 600 V.
d)
U2 = 110 V.
11.
Một máy biến áp 1 pha có dòng điện thứ cấp định mức là 5A, điện áp thứ cấp định mức là 220V. Công suất định mức của máy biến áp bằng
a)
1100 W.
b)
11 KW.
c)
1100 VA.
d)
11 KV.
12.
MBA 1 pha có mấy cuộn dây? Tên gọi các cuộn dây đó là
a)
2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây sơ cấp.
b)
2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây phụ.
c)
2 cuộn dây: Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp.
d)
2 cuộn dây: Cuộn dây chính và cuộn dây phụ.
13.
Cuộn dây sơ cấp của MBA 1 pha là
a)
Cuộn dây quấn nối với phụ tải, cung cấp điện cho phụ tải.
b)
Cuộn dây quấn nối với nguồn, nhận năng lượng từ nguồn vào.
c)
Cuộn dây quấn cung cấp điện cho phụ tải.
d)
Cuộn dây quấn nối với nguồn, cung cấp điện cho nguồn.
14.
Thép kỹ thuật điện dùng trong máy biến áp có bề dày khoảng bao nhiêu?
a)
0,1 – 0,3mm.
b)
0,3 – 0,5mm.
c)
0,1 – 0,5mm.
d)
0,1 – 0,35mm.
15.
Nguyên nhân máy biến áp làm việc không nóng nhưng kêu ồn là do:
a)
Quá tải.
b)
Các lá thép ép không chặt.
c)
Hở mạch cuộn dây sơ cấp.
d)
Chập mạch.
16.
Một máy biến áp có: N2 = 500 vòng, U1 = 300 V, U2 = 150V. Khi đó số vòng dây quấn của cuộn sơ cấp là
a)
N1 = 250 vòng.
b)
N1 = 1000 vòng.
c)
N1 = 100 vòng.
d)
N1 = 90 vòng.
17.
Lõi thép của MBA được chế tạo bằng
a)
Sắt.
b)
Đồng.
c)
Thép kỹ thuật điện.
d)
Nhôm.
18.
Một máy biến áp có dòng điện thứ cấp định mức là 10A, điện áp thứ cấp định mức là bao nhiêu? Nếu công suất định mức MBA là 2200VA:
a)
U2 = 55 V.
b)
U2 = 220 V.
c)
U2 = 600 V.
d)
U2 = 110 V.
19.
Một động cơ điện bị kẹt trục hoặc chạy yếu, phát ra tiếng va đập mạnh, cạ trục là do nguyên nhân:
a)
Bu lông giữ nắp máy xiết không chặt.
b)
Ổ bi, bạc bị bể.
c)
Trục động cơ bị cong.
d)
Cả 3 nguyên nhân trên.
20.
Một động cơ điện 1 pha khi cấp điện động cơ không khởi động được, chỉ có tiếng ù là do nguyên nhân:
a)
Tụ điện bị hỏng.
b)
Một trong 2 dây quấn bị đứt.
c)
Cả A, B đều sai.
d)
Cả A, B đều đúng.
21.
Để thay đổi tốc độ quay của quạt điện người ta sử dụng phương pháp:
a)
Mắc nối tiếp điện trở hoặc điện kháng với dây quấn Stato.
b)
Quấn thêm 1 số vòng dây (dây quấn số ) để nối với dây quấn Stato.
c)
Dùng mạch điều khiển bằng bán dẫn, tiristo để giảm điện áp đưa vào dây quấn Stato.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
22.
Động cơ điện không đồng bộ có tốc độ quay của Rôto (n ) và tốc độ quay của từ trường (n1 ) quan hệ với nhau như thế nào?
a)
n = n1.
b)
n < n1.
c)
n > n1.
d)
n = 2 n1.
23.
Trong động cơ điện 1 pha, người ta sử dụng tụ điện nhằm mục đích:
a)
Tăng công suất cho động cơ.
b)
Giảm điện áp đặt vào động cơ.
c)
Tạo góc lệch pha giữa dòng điện dây quấn chính và dây quấn phụ.
d)
Dùng để giảm nhiệt độ cho động cơ lúc làm việc.
24.
Khi động cơ làm việc thì
a)
Rôto và stato cùng quay.
b)
Rôto quay, stato đứng yên.
c)
Rôto đứng yên, stato quay.
d)
Rôto và stato cùng đứng yên.
25.
Để đảo chiều quay động cơ 1 pha có dây quấn phụ, người ta thực hiện bằng cách:
a)
Đảo đầu dây cả 2 dây quấn chính và dây quấn phụ.
b)
Đảo cực tính nguồn điện cung cấp.
c)
Đảo đầu nối dây của 1 trong 2 dây quấn chính hoặc dây quấn phụ.
d)
Giữ nguyên đầu nối dây quấn chính và dây quấn phụ.
26.
Động cơ điện 1 pha và 2 pha có 2 dây quấn đặt lệch trục nhau 1 góc ….?
a)
90o điện.
b)
120o điện.
c)
150o điện.
d)
180o điện.
27.
Động cơ điện là thiết bị dùng để biến đổi:
a)
Điện năng thành nhiệt năng.
b)
Điện năng thành hóa năng.
c)
Điện năng thành quang năng.
d)
Điện năng thành cơ năng.
28.
Động cơ điện 1 pha chạy lắc, rung. Nguyên nhân thông thường là
a)
Có thể do đứt dây điện, cháy tụ điện.
b)
Có thể do mòn bi, mòn bạc đạn hoặc mòn trục.
c)
Có thể do cháy cuộn dây, hỏng cách điện.
d)
Có thể hỏng tụ điện hoặc chạm vỏ.
29.
Động cơ quạt điện dùng trong gia đình thường là loại động cơ
a)
Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
b)
Động cơ 3 pha hoặc động cơ có vành ngắn mạch.
c)
Động cơ 3 pha hoặc động cơ chạy tụ.
d)
Động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vành góp.
30.
Theo loại dòng điện làm việc, động cơ có mấy loại
a)
3 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha, 2 pha và 3 pha.
b)
2 loại: Động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3 pha.
c)
Một loại: Động cơ điện xoay chiều.
d)
Động cơ điện xoay chiều và động cơ điện 1 chiều.
100 %
