Font size
Worksheetsôn tập văn học 11
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng
“Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:
Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.
Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến, à đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp, đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
Qúa trình hiện đại hóa được chia làm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
Văn học hiện thực và văn học lãng mạn
Văn học công khai và văn học không công khai
Văn xuôi và thơ ca
Nội dung sau đúng hay sai? “Bộ phận văn học công khai không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân”
đúng
sai
Những thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực là:
Truyện ngắn
Thơ trữ tình
Tiẻu Thuyết
Phóng sự
Văn xuôi trữ tình
Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?
Đấu tranh chống thực dân và tay sai
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ
Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước
Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:
Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo
Hình tượng người chiến sĩ
Hình tượng người thi sĩ
Hình tượng người nghệ sĩ
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
A. Nội dung yêu nước
B. Nội dung nhân đạo
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D.
nhân đạo, yêu nước, tinh thần dân chủ
nhân đạo, thế sự, tinh thần dân chủ
yêu nước, thế sự, tinh thần dân chủ
yêu nước, độc lập, dân chủ
Chọn những phương án đúng về đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?
Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú
Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ
Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm
Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ đạo của thơ Hồ Xuân Hương?
Viết nhiều về đề tài phụ nữ
Thơ giàu cảm hứng trào phúng mà vẫn sâu đậm chất trữ tình
Thơ Hồ Xuân Hương độc đáo nhất, giá trị nhất là ở mảng thơ chữ Hán
Câu nào trong những câu sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tác phẩm "Tự tình"?
“Tự tình” thể hiện bi kịch của nhân vật trữ tình
“Tự tình” thể hiện khát vọng sống của nhân vật trữ tình
“ Tự tình” thể hiện khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình
"Tự tình" thể hiện tình yêu với thiên nhiên của nhân vật trữ tình
Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “ Tự tình” là gì?
Sử dụng thủ pháp đảo ngữ
Sử dụng các thành ngữ
Sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh
Sử dụng thủ pháp đối lập
Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?
Có nhiều người đỗ đạt, làm quan
Nông dân nghèo
Quan lại sa sút
Thương nhân
Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ”?
Thu điếu
Thu ẩm
Thu vịnh
Vịnh núi An Lão
Cảnh thu trong bài “Thu điếu” không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?
Làn nước trong veo
Làn sương thu
Những đám mây lơ lửng
Bầu trời xanh ngắt
Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến?
Cảnh thu trong bài gợi nỗi buồn tiếc nuối
Cảnh thu trong bài đẹp, xôn xao lòng người
Cảnh thu trong bài đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
Cảnh thu trong bài nhuốm trọn nỗi buồn mất nước
Tại sao “Thương vợ” được coi là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tú Xương?
Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc
Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ
Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước
Hình ảnh thơ mang đậm chất hiện thức
Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.
Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.
Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.
Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?
Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn
Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình
Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử
Viết trong những chuyến vào kinh thi hội
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm thể loại bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát?
Là thể thơ bị ràng buộc chặt chẽ bởi số câu quy định, niêm luật, vần điệu, ...
Một hình thức cơ bản của thơ được viết bằng văn xuôi, không phân dòng, không dùng hình thức dòng thơ làm đơn vị nhịp điệu, không có vần.
Hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn từ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là nhịp điệu.
Còn gọi là cổ phong, là thể thơ sáng tác từ thời Đường trở về sau, không bị niêm luật, số chữ, số câu gò bó, có tính chất tự do, phóng khoáng, có khả năng miêu tả và biểu hiện phong phú.
Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ “Sa hành đoản ca” biểu tượng cho điều gì?
Con đường công danh - khoa cử.
Sự vô cùng tận của thiên nhiên.
Sự vô nghĩa của kiếp người.
Sự chán chường về danh lợi.
Câu nào sau đây không phản ánh đúng nội dung thơ văn của Cao Bá Quát
Tác giả phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ, kém phát triển.
Thơ văn CBQ thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương xứ sở, với người thân, sự đồng cảm nhân ái với những con người lao khổ.
Thơ văn CBQ thể hiện tâm hồn phóng khoáng, một trí tuệ lấp lánh, tư tưởng khai sáng và phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam giai đoạn giữa thế kỉ XIX.
Thơ văn CBQ đấu tranh cho quyền sống, quyền hạnh phúc của những con người nhỏ bé trong xã hội, đặc biệt là người phụ nữ
Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hy sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hoà.
Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang, để tế những nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở cần Giuộc đêm 06-2-1861.
Nguyễn Đình Chiểu viết bài vãn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hy sinh ở Gò Công.
Nguyễn Đình Chiếu viết bài văn này nhân mùa Vu lan 1861, để tế những oan hồn nghĩa sĩ hy sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kỳ.
Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?
Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.
Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?
Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.
Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.
Tất cả các ý.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Kể công đức của người quá cố.
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của “Thượng kinh kí sự”?
Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.
Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa
Tỏ tháo độ xem thường danh lợi
Thể hiện mong ước được cuộc sống tự do
Dòng nào dưới đây là phương châm sống của Lê Hữu Trác?
''Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người’’
''Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người’’
''Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh cho mọi người’’
''Ngoài việc luyện câu văn thật hay, mài lưỡi gươm cho thật sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho người’’.
Trong đoạn trích "Vào phủ Chúa Trịnh", trước cảnh giàu sang và uy quyền nơi phủ chúa, thái độ của Lê Hữu Trác ra sao?
Ngạc nhiên và thán phục
Thích thú
Coi thường và thờ ơ
Buồn thương
