ЖАҢА
Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыTiền tệ - Ngân hàng
Total сұрақ: 60
Worksheet time: 30mins
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với "sòng bạc"?
Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giàu lên một cách rất nhanh chóng.
Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.
Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền.
Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:
Thị trường mở.
Thị trường chứng khoán.
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.
Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:
Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
Các chủ thể tham gia và lãi suất.
Công cụ tài chính có độ an toàn cao nhất là:
Tín phiếu kho bạc
Ngân phiếu
Trái phiếu
ngân hàng
Trái phiếu
Chính phủ
Đâu là phát biểu thể hiện chức năng của thị trường tài chính
Dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung ứng nguồn tài chính đến những chủ thể cần nguồn tài chính
Tổ chức các hoạt động tài chính.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.
Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Thị trường tiền tệ trên thực tế được hiểu là:
Thị trường mở.
Thị trường
chứng khoán.
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn dưới một năm.
Tại sao vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế lại quan trọng?
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Tín dụng trung và dài hạn từ các Ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính, thị trường tài chính được chia thành
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Thị trường tài chính chính thức và thị trường tài chính phi chính thức
Thị trường tài chính sơ cấp và thị trường tài chính thứ cấp
Tất cả đều sai
Các công cụ tài chính bao gồm:
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.
Thương phiếu và những bảo lãnh của Ngân hàng (Bank’s Acceptances).
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:
Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tài chính trung gian phi Ngân hàng và các Ngân hàng thương mại thành viên.
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty.
Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn.
Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống Ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì:
Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.
Hai “kênh” này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư và thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
Các Ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại.
Chứng khoán là:
Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
Cổ phiếu và trái phiếu các loại.
Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.
Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.
Chức năng của thị trường tài chính?
Dẫn vốn.
Đảm bảo tính thanh khoản cho tài sản tài chính.
Hình thành giá cho các tài sản tài chính.
Cả 3 phương án đều đúng.
Thị trường vốn là nơi?
Mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn.
Mua bán và trao đổi các tài sản tài chính trung hạn và dài hạn.
Huy động vốn cho thị trường chứng khoán.
Tăng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quản lý nhà nước đối với thị trường tài chính nhằm:
Ổn định thị trường tài chính.
Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trên thị trường tài chính.
Đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Cả 3 phương án đều đúng.
Trung gian tài chính là:
Ngân hàng thương mại.
Công ty bảo hiểm.
Quỹ đầu tư.
Cả 3 phương án đều đúng.
Nhiệm vụ của trung gian tài chính là:
Huy động nguồn vốn cho phát triển kinh tế.
Tạo thêm việc làm cho xã hội.
Đảm bảo an sinh xã hội.
Giám sát thị trường tài chính.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong thị trường tài chính?
Tạo ra các quỹ tiền tệ trong xã hội.
Tạo ra sự cạnh tranh trong sử dụng vốn.
Tăng lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Liên kết tài chính quốc tế.
Ý nghĩa của việc lưu thông tiền dấu hiệu (tiền quy ước) là:
Khắc phục được tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển
Đáp ứng được yêu cầu đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
Tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội
Tất cả đều đúng
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
Được chấp nhận rộng rãi.
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
Cả 3 phương án đều đúng.
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?
Phương tiện trao đổi.
Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
Phương tiện lưu giữ giá trị.
Phương tiện thanh toán quốc tế.
Ở hầu hết các quốc gia hiện nay, trong lưu thông thường sử dụng loại dấu hiệu giá trị là:
Giấy bạc ngân hàng
Tiền đúc bằng kim loại kém giá
Tiền chuyển khoản
Tất cả đều đúng
Lạm phát sẽ tác động xấu đến?
Thu nhập của các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài.
Thu nhập cố định của những người làm công.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, cơ số tiền tệ (MB) sẽ giảm xuống khi nào?
Các Ngân hàng thương mại rút tiền từ Ngân hàng trung ương.
Ngân hàng trung ương mở rộng cho vay chiết khấu đối với các Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở.
Không có phương án nào đúng.
Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các Ngân hàng thương mại.
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông.
Mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các Ngân hàng trung gian là nghiệp vụ phát hành:
Tạm thời.
Vĩnh viễn
Không xác định được
Điều kiện quan trọng nhất để ra đời bút tệ, tiền điện tử là:
Sự phát triển của thương mại.
Luật Ngân hàng được hoàn thiện
Đối tượng sử dụng tiền mở rộng.
Sự tiến bộ của công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
Chắc chắn sẽ tăng.
Có thể sẽ tăng
Có thể sẽ giảm
Không thay đổi
Khi sử dụng công cụ thị trường mở (OMO), thì ngân hàng nhà nước được coi là:
Người bán.
Một thành phần trong thị trường tài chính.
Nhà quản lý TTTC.
Người mua.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, việc Ngân hàng trung ương quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho
Khả năng cho vay của các NHTM giảm, cung tiền trong nền kinh tế giảm
Khả năng cho vay của các NHTM tăng, cung tiền trong nền kinh tế tăng
Khả năng cho vay của các NHTM không đổi, cung tiền trong nền kinh tế không đổi
Tất cả đều sai
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đảy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
Trong nền kinh tế nếu khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông lớn hơn khối lượng tiền trong lưu thông thì sẽ xảy ra hiện tượng
Lạm phát
Tiền và hàng cân đối
Thiểu phát
Tất cả đều sai
"Giấy bạc Ngân hàng" thực chất là:
Tiền được pháp luật bảo hộ, công chúng có niềm tin vào chúng.
Tiền được làm bằng giấy.
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của Ngân hàng.
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các Ngân hàng thương mại tạo ra.
Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì tiền tệ phải là:
Tiền vàng
Tiền dấu hiệu (quy ước)
Tiền đúc đủ giá
Tất cả đều sai
Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây?
Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được.
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ.
Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên.
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên.
Theo J. M. Keynes, cầu tiền tệ trong một nền kinh tế phụ thuộc vào những nhân tố chính sau:
Thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội.
Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế.
Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát.
Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ và thu nhập của công chúng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, lượng tiền cơ sở MB sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương nâng lãi suất tái chiết khấu
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ.
Chỉ ra phương án sai:
Căn cứ vào chủ thể tín dụng thì tín dụng được chia thành các hình thức
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
Tín dụng hộ gia đình
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
10.000(1 + 10%*5)
10.000(1 + 0,1)5
10.000/(1 + 0,1*5)
10.000/(1 + 10%)5
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
10.000(1 + 10%*5)
10.000(1 + 10%)5
10.000/(1 + 10%*5)
10.000/(1 + 10%)5
Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng?
Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều.
Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau.
Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn.
Cả 3 phương án đều đúng.
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay?
Tiết kiệm của hộ gia đình.
Quỹ khấu hao tài sản cố định của Doanh nghiệp.
Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương.
Các khoản đầu tư của Doanh nghiệp.
Lãi suất thực sự có nghĩa là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.
Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu.
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR,…
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Lãi suất trả cho tiền gửi (huy động vốn) của Ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố?
Nhu cầu về nguồn vốn của Ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi.
Nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng.
Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn của khách hàng.
Quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi.
Nhân tố tác động lên lãi suất?
Tỷ lệ lạm phát.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế.
Chính sách kinh tế của Nhà nước.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nhận định nào sau đây sai trong ngắn hạn?
Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ giảm.
Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ tăng.
Khi lãi suất tăng, chi tiêu tiêu dùng giảm.
Khi lãi suất giảm, chi tiêu tiêu dung tăng.
Nhận định nào sau đây sai?
Lãi suất trong nước tăng sẽ làm tăng nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu.
Lãi suất tăng sẽ tác động xấu đến tỷ giá hối đoái, gây bất lợi cho nhà xuất khẩu.
Lãi suất trong nước giảm sẽ khuyến khích nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu.
Lãi suất giảm sẽ làm tăng xuất khẩu ròng.
Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
Việc phân phối được thực hiện thông qua Ngân hàng thương mại.
Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng.
Việc phân phối được thực hiện thông qua Công ty tài chính.
Không phương án nào đúng.
Tín dụng nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động:
Nhà nước đi vay
Nhà nước cho vay
Nhà nước đi vay và cho vay
Tất cả đều sai
Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là:
Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó.
Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến Ngân hàng thương mại.
Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng.
Không phương án nào đúng.
Nguyên tắc cho vay của tín dụng:
Hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Hoàn trả gốc.
Không hoàn trả.
Không hoàn trả trực tiếp.
Vai trò của tín dụng?
Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế xã hội.
Góp phần thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa phát triển.
Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Tất cả các phương án đều đúng.
Các chức năng chủ yếu của tín dụng?
Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả.
Kiểm tra giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội.
Tạo lập vốn cho nền kinh tế.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nhận định nào sau đây sai?
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác.
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản.
Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình.
Công cụ của tín dụng thương mại là
Thương phiếu
Giấy bạc Ngân hàng
Trái phiếu
Tất cả đều đúng
Tín dụng Ngân hàng có hạn chế so với các hình thức tín dụng khác là:
Khối lượng tín dụng lớn.
Thời hạn tín dụng là đa dạng.
Phạm vi hoạt động rộng.
Lãi suất cao.
