NEW
Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dtoc sinh sống trên lãnh thổ VN thời kì nào sau đây?
Thời kì Bắc thuộc(từ TK II TCN đến TK X
Thời kì phong kiến độc lập (từ TK X đến giữa TK XIX
Từ đầu công nguyên đến giữa TK XIX
Từ khi nhà nước đầu tiên xuất hiện đến giữa TK XIX
Văn minh Đại Việt còn có tên gọi khác là
Văn minh sông Hồng
Văn minh Đông Sơn
Văn minh Âu Lạc
Văn minh Thăng Long
"Tam giáo đồng nguyên"là sự kết hợp hài hòa giữa các tư tưởng,tôn giáo nào dưới đây
Nho giáo-Phật giáo-Đạo giáo
Nho giáo-Phật giáo-Công giáo
Phật giáo-Ấn Độ giáo-Công giáo
Phật giáo-Bà La Môn giáo-Nho giáo
Thể chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền ở VN đạt đến đỉnh cao thời nào sau đây?
Đinh-Tiền Lê
Lý
Trần
Lê sơ
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là
Hình luật
hình thư
quốc triều hình luật
hoàng việt luật lệ
một trong những tín ngưỡng truyền thống của người việt là
thờ cúng tổ tiên
sùng bái phật giáo
sùng bái nho giáo
sùng bái công giáo
để khuyến khích nhân dân học hành,trọng dụng người tài,thời lê sơ có biện pháp nào dưới đây
dựng bia tiến sĩ
mở khoa thi đầu tiên
xây dựng văn miếu
cày ruộng tịch điền
chọn phương án sắp xếp các triều đại theo đúng trình tự thời gian
Đinh,tiền lê,lý,trần,hồ
tiền lê,lý,trần,hồ,đinh
đinh,tiền lê,lý,hồ trần
hồ,đinh,tiền lê,lý,trần
để khuyến khích nghề nông phát triển,các hoàng đế VN thường thực hiện nghi lễ nào sau đây
lễ cúng cơm mới
lễ cầu mùa
lễ tịch điền
lễ đâm trâu
Thời kỳ phong kiến độc lập, để trông coi đê điều, làm thủy lợi, phục vụ sản xuất Nhà nước đã thành lập cơ quan nào?
Chuyên trách đê điều.
Chuyên trách nông nghiệp.
Chuyên trách thương nghiệp
Chuyên trách nội thương.
Thiết chế chính trị thời phong kiến ở nước ta là
Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
Xã hội chủ nghĩa.
Tư bản chủ nghía.
Chủ nghĩa cộng sản.
Điểm giống nhau cơ bán của nền văn minh Đại Việt và nền văn minh Văn Lang Âu Lạc là
những giá trị vật chất, tinh thần do người Việt sáng tạo nên
nền văn minh đầu tiên của người Việt.
trên cơ sở kế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc.
trên cơ sở kế thừa nền văn minh Đại Việt.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nhận xét về thời Lê sơ?
Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn.
Phật giáo được nâng lên làm quốc giáo.
Nội bộ đoàn kết, cùng nhau chông Mông – Nguyên.
Đạo giáo được nâng lên làm quốc giáo.
Đặc trưng của nền văn minh Đại Việt là
nông nghiệp lúa nước.
thủ công nghiệp truyền thống.
phát triển nội thương.
phát triển ngoại thượng
Những sáng tạo về vất chất và tinh thân tiêu biểu trong kỷ nguyên độc lập của Việt Nam từ thế kỷ X đến TK XIX là khái niệm chỉ nền văn minh
Đại Việt.
Văn Lang
Âu Lạc
Chăm pa
Nội dung nào dưới đây là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Trên cơ sở nền văn minh Văn Lang – Âu Lac.
Trên cơ sở nền văn hóa Sa Huỳnh.
Trên cơ cở nền văn hóa Óc Eo.
Trên cơ sở văn hóa Đồng Nai.
Tam giáo đồng nguyên (sự kết hợp hài hòa của Nho – Phật - Đạo) là nét đặc trung của nền văn minh Đại Việt dưới thời
Lý – Trần.
Trần – Hồ.
Đinh – Tiền Lê.
Tây Sơn – Nguyễn.
Nét nổi bật của nền văn minh Đại Việt dưới thời Nguyễn là
tam giáo đồng nguyên.
độc tôn Nho học.
kinh tế hướng ngoại.
tính thống nhất.
Đâu là đơn vị hành chính cao nhất nước ta dưới thời Lê sơ?
Đạo/ Thừa tuyên.
Tỉnh.
lộ
phủ
Nội dung nào Không phải chính sách về nông nghiệp của các triều đại phong kiến nước ta từ TK X – XIX là
khuyến khích khai hoang.
bảo vệ sức kéo.
làm thủy lợi.
cơ khí hóa.
Đâu là làng nghề gốm nổi tiếng ở nước ta?
Chu Đậu.
Đông Hồ.
Làng Sình.
Hàng Trống.
Một trong những hạn chế lớn nhất của giáo dục nước ta từ TK X – XIX là.
không có nội dung khoa học kỹ thuật.
không có nội dung Nho học.
không có nội dung Kinh sử
không tổ chức thi cử.
Ở thế kỷ XIII, chữ viết nào dưới đây được sử dụng rộng rãi ở nước ta?
Chữ Hán.
Chữ Nôm.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Latinh.
Văn học Đại Việt gồm những thể loại nào dưới đây?
Văn học dân gian và văn học viết.
Văn học chữ HÁn và văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Hán và văn học viết.
Văn học chữ Nôm và văn học chữ Quốc ngữ.
Nhận định nào dưới đây không đúng với nền văn minh Đại Việt?
Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động bền bỉ của nhân dân.
Những thành tựu trong các thời kỳ lịch sử đã góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh dân tộc
Nền văn minh Đại Việt chỉ chú trọng phát triển thủ công nghiệp.
Là nền tảng để đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cư dân Đại Việt không đạt được những thành tựu nào sau đây trong nông nghiệp?
Cải tiến kĩ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Xuất khẩu gạo đứng đầu ở khu vực Đông Nam Á.
“Những kẻ ăn trộm trâu của công thì xử 100 trượng, 1 con phạt thành 2 con” (Trích chiếu của vua Lý Thánh Tông trong Đại Việt sử kí toàn thư, Tập I, NXB Khoa học xã hội, 1967, tr. 232)
Đoạn trích trên thể hiện chính sách nào của Vương triều Lý?
Nhà nước độc quyền trong chăn nuôi trâu bò.
Quan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Bảo vệ nguồn nguyên liệu cho nghề thủ công.
Bảo vệ trâu bò cho các gia đình nghèo.
Khái niệm “dân tộc Việt Nam” thuộc nghĩa khái niệm nào?
Dân tộc – tộc người.
Dân tộc –quốc gia.
Dân tộc đa số.
Dân tộc thiểu số
Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc được gọi là
Dân tộc – tộc người.
Dân tộc – quốc gia.
Dân tộc đa số.
Dân tộc thiểu số.
Các dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước được coi là
Dân tộc – tộc người.
Dân tộc –quốc gia.
Dân tộc đa số.
Dân tộc thiểu số
Dân tộc đa số ở Việt Nam là dân tộc
mường
tày
thái
kinh
54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?
54 ngữ hệ.
5 ngữ hệ.
8 ngữ hệ.
10 ngữ hệ.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc vùng đồng bằng.
Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Bắc Á.
Ngữ hệ Đông Á.
Ngữ hệ Tây Á.
Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
trồng lúa nước.
trồng cây lúa mì.
trồng cây lúa mạch.
trồng cây lúa nương.
Về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh khác hầu hết các dân tộc thiểu số là liên quan
chu kì thời gian/ thời tiết.
chu kì vòng đời.
chu kì canh tác.
chu kì Mặt Trăng
Theo tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam, Dân tộc đa số phải
chiếm trên 50% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 60% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 30% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 40% tổng dân số cả nước.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Nghề thủ công trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
Nghề thủ công góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương.
Nghề thủ công trở thành một bộ phận tích cực của nền sản xuất hàng hóa ở địa phương.
Nghề thủ công thể hiện lối sống, phong tục của từng cộng đồng.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay?
Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu.
Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á.
Là mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ.
Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…).
Ý nào không phản ánh điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Đều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh.
Đều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.
Nhiều nghi lễ được giản lược cho phù hợp với thực tiễn.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
Trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn.
Trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khai thác tư liệu sau đây em có suy luận gì về chính sách của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỉ XII?
Tư Liệu: “ Giáp Tý [1144], gả công chúa Thiểu Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang,…Tháng 5, cho Mậu Du Đô làm Thái sư, xa lĩnh việc các khê động dọc biên giới về đường bộ”. (theo Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Sđd, tr.315)
Triều đình gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên.
Triều đình nhà Lý phong tước, giao quyền quản lí miền biên giới cho các thủ lĩnh địa phương.
Nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới.
Triều đình nhà Lý quan tâm chăm lo đến các dân tộc thiểu số miền biên giới.
Dưới sự lãnh đạo của của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam phát triển đến đỉnh cao thông qua tổ chức nào?
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Quốc hội do nhân dân bầu ra.
Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.
yếu tố góp phần vào sự thành công của cách mạng.
công việc cần phải quan tâm chú ý.
Nguyên tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”
Đoàn kết, tương trợ cùng nhau phát triển.
Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ cùng nhau phát triển.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Đặc điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
Tính tổng thể.
Tính toàn diện.
Tính toàn diện.
Tính hài hoà.
Nội dung nào phản ánh không đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng vùng miền.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng địa phương.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng dân tộc.
Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng đơn vị.
Tính toàn diên trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực nào sau đây?
Chính trị, quân sự, văn hóa, an sinh xã hôi.
Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng.
Chính trị, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng.
Hiện nay cơ quan nào giữ vai trò cao nhất tập trung khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trong mặt trận thống nhất?
Mặt Trận Dân Tộc Thống Nhất.
Mặt Trận Dân Tộc Dân Chủ.
Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam.
Mặt Trận Dân Chủ Việt Nam.
Ngày nay sức mạnh của khối Đại đòan kết dân tộc tiếp tục được phát huy cao độ và trở thành nhân tố nào sau đây?
Động lực của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Nền tảng trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
Cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đất nước.
Tiền để của công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập.
Nhận định nào sau đây là quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là nền tảng của quá trình hội nhập, giao lưu quốc tế hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để đổi mới toàn diện đất nước trong xu thế hiện nay.
Đại đoàn kết dân tộc là động lực thúc đẩy tiến tình hội nhập khu vực và thế
Lĩnh vực nào sau đây không phải là nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội
Ngoại giao.
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu
giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.
tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.
tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.
chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
. “Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ cao hay thấp đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ”. Nhận định này thuộc nguyên tắc nào của chính sách dân tộc?
Tương trợ.
Bình đẳng.
Đoàn kết.
Nhất quán.
