NEW
Font size
Worksheetsđịa 12
Total questions: 61
Worksheet time: 15hrs 15mins
Câu 1: Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Câu 2: Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Câu 3: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
các kế hoạch 5 năm.
công cuộc hiện đại hóa.
cuộc cách mạng văn hóa.
Câu 4: Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây?
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Câu 5: Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Câu 6: Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
nhiệt đới và xichs đạo gió mùa.
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa.
Câu 7: Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi cao phía tây.
Dọc biên giới phía nam.
Câu 8: Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp?
Giao đất cho người nông dân.
Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi.
Đưa giống mới vào sản xuất.
Tăng thêm thuế nông nghiệp.
Câu 9: Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
Câu 10: Dân tộc nào chiếm số dân dông nhất ở Trung Quốc?
Hán.
Choang.
Tạng.
Hồi.
Câu 11: Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Câu 12: Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Câu 13: Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
B. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
D. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Câu 14: Phát minh nào sau đây không phải của Trung quốc?
La bàn.
Giấy
Kĩ thuật in.
Chữ la tinh.
Câu 15: Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
A. Nga, Canada, Hoa Kì.
B. Nga, Canada, Australlia.
C. Nga, Hoa Kì, Braxin.
D. Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
câu 16 :Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Câu 17: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 18: Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Câu 19: Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu- Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng
Rừng ôn đới phổ biến.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á lục địa?
Có một số sông lớn nhiều nước.
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Nhiều quần đảo, đảo và núi lửa.
Có các đồng bằng phù sa.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á biển đảo?
Quần đảo thuộc loại lớn nhất thế giới.
Nằm trong vùng có động đất núi lửa hoạt động mạnh.
Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Có nhiều đồng bằng lớn, đất phù sa được phủ tro, bụi của núi lửa.
Câu 25: Ý nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Nằm trong đới khí hậu gió mùa nhiệt đới và khí hậu xích đạo.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa thuộc bán cầu Bắc.
Nằm gần hai quốc gia có nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc.
Nằm ở phía Đông Nam lục địa Á - Âu, nơi tiếp giáp giữa hai đại dương.
Câu 26: Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á biển đảo?
Thái Lan, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
Nhiều quần đảo, đảo và núi lửa
Các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Câu 28: Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a
Thái Lan.
Việt Nam.
Câu 29: Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Câu 30: Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức lớn đối với các nước ASEAN hiện nay?
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
Chênh lệch giàu nghèo lớn.
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Câu 31: Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Câu 32: Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới.
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Câu 33: Xu hướng phổ biến trong chính sách phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất hàng tiêu dùng.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành hiện đại, vốn đầu tư lớn.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Câu 34: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Câu 35: Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế dịch vụ.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Câu 36: Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Tập trung đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 37: Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn do
Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây.
các dãy núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam.
việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
Câu 38: Các quốc gia thành viên sáng lập ASEAN gồm
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Lào.
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Câu 39: Mục tiêu khái quát nhất mà các nước ASEAN cần đạt được là
xây dựng ASEAN thành một khu vực hoà bình, ổn định.
giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước.
đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước.
Câu 40: Sắp xếp theo thứ tự gia nhập ASEAN của các nước trong khu vực Đông Nam Á?
Thái Lan, Bru-nây, Việt Nam, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Việt Nam, Thái Lan, Bru-nây, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia Mi-an-ma và Bru-nây.
Thái Lan, Việt Nam, Bru-nây, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Câu 41: Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Câu 2: Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Câu 42: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
cuộc cách mạng văn hóa.
công cuộc hiện đại hóa.
cải cách trong nông nghiệp.
Câu 43: Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Câu 44: Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu ôn đới hải dương
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Câu 45: Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
phân mùa
nóng, ẩm
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Câu 46: Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Câu 47: Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Câu 48: Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Câu 49: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á?
Đạo Phật là tôn giáo phổ biến ở các nước Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ sông.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia.
Câu 50: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Câu 51: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ TRUNG QUỐC PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NĂM 2005 VÀ 2014
(Đơn vị: %)
Năm 2005 2014
Thành thị 37,0 54,5
Nông thôn 63,0 45,5
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số Trung Quốc phân theo thành thị và nông thôn năm 2005 và năm 2014?
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Tỷ lệ dân thành thị luôn ít hơn dân nông thôn.
Tỷ lệ dân nông thôn và thành thị không thay đổi.
Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc hiện nay?
Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng nhanh.
Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng được rút ngắn.
Câu 53: Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu.
địa hình.
diện tích.
Sông ngòi.
Câu 54: Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Trung Quốc:
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê năm 2013, NXB Thống kê 2014)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Quy mô, cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Câu 55: Biện pháp nào sau đây không được Trung quốc thực hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường?
Tăng cường vốn đầu tư để hiện đại hóa trang thiết bị.
Mở rộng quyền tự chủ cho các nhà máy, xí nghiệp.
Sử dụng lực lượng lao động nông thôn để sản xuất công nghiệp.
Xây dựng các khu chế xuất duyên hải thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 56: Cho biểu đồ:
SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU XUẤT, NHÂP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985 - 2012
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê năm 2013, NXB Thống kê 2014)
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012?
Luôn xuất siêu.
Luôn nhập siêu.
Năm 1985 xuất siêu.
Năm 2012 xuất siêu.
Câu 57: Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Chất lượng lao động ngày càng cao.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Câu 58: Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 59: Công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô của Đông Nam Á phát triển nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong nước.
nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Câu 60: Việc xây dựng đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông-tây hết sức cần thiết đối với các nước có
hướng núi Bắc- Nam.
hướng núi Tây Bắc- Đông Nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông- Tây.
