wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qltc

Total questions: 223

Worksheet time: 37hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của quản lý tài chính

a)

Tổ chức, sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả

b)

Huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn

c)

Giảm sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động của SXKD DN

d)

Tổ chức, sử dụng, huy động vốn và giảm sát kiểm tra chặt chẽ các hoạt động của SXKD DN

2.

Các quyết định chủ yếu của quản lý tài chính

a)

Quyết định đầu tư, quyết định phân phối lợi nhuận, quyết định tài sản

b)

Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định phân phối lợi

nhuận, quyết định tài sản

c)

Quyết định đầu tư. quyết định các nguồn vốn, quyết định phân phối lợi nhuận

d)

Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định tài sản

3.

Công ty cổ phần có tổi thiếu bao nhiêu cổ đồng trở lên

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Doanh nghiệp tư nhân có bao nhiêu người làm chủ sở hữu

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

5.

Nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính

a)

Huy động vốn, tạo giá trị cho doanh nghiệp

b)

Tạo giá trị cho doanh nghiệp

c)

Quyết định chính sách cổ tức, huy động vốn

d)

Huy động vốn, tạo giá trị cho doanh nghiệp và quyết định chính sách cổ tức

6.

Mục tiêu cao nhất của công ty là

a)

Tối đa hoá doanh thu

b)

Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

c)

Tối đa hóa lợi nhuận

d)

Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần

7.

Theo luật doanh nghiệp, hiện nay Việt Nam có mấy loại hình doanh

nghiệp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Môi trường vi mô của công ty là

a)

Khách hàng, nhà cung cấp, xã hội

b)

Khách hàng, nhà cung cấp, vẫn hoạt động

c)

Khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh

d)

Khách hàng, nhà cung cấp, kinh tế

9.

Môi trường vĩ mô của công ty là

a)

Pháp luật, chính trị, công nghệ

b)

Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng

c)

Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

d)

Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, nhà cung cấp

10.

Công ty cổ phần được sở hữu bởi

a)

Các nhà quản lý chính của công ty

b)

Các cổ đông

c)

Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Đối tượng cao nhất trong công ty cổ phần là

a)

Chủ tịch hội đồng quản trị

b)

Các nhà quản lý chính của công ty

c)

Đại hội đồng cổ đông

d)

Hội đồng quản trị

12.

Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi 1 cá nhân duy nhất

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH 2 thành viên

c)

Công ty hợp doanh

d)

Doanh nghiệp tư nhân

13.

Về mặt tài chính, doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm vô hạn với các

khoản nợ của doanh nghiệp

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty cổ phần

c)

Công ty TNHH 2 thành viên

d)

Công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên

14.

Quyết định liên quan đến 1 tài sản cố định sẽ được mua được gọi là

quyết định

a)

Tài trợ

b)

Hoạch định ngân sách vốn

c)

Đầu tư

d)

Cấu trúc vốn

15.

Nhược điểm của công ty cổ phần

a)

Chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ

b)

Ít tốn chi phí và thời gian trong quá trình thành lập

c)

Bị đánh thuế 2 lần

d)

Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu

16.

Nhà đầu tư A gửi ngân hàng một khoản tiền là 2500 USD lãi suất 8%/

năm. Tính số tiền nhà đầu tư A nhận được sau 2 năm nếu ngân hàng gộp lãi hàng

quý?

a)

2700 USD

b)

2922.56 USD

c)

2916 USD

d)

2929.15 USD

17.

Một người sẽ nhận được khoản tiền 5000 USD vào cuối năm của 3 năm

nữa. Tính số tiền người đó cần gửi ngày hôm nay biết lãi suất là 9%/ năm và gộp

lãi hàng tháng?

a)

A. 3860,92 USD

b)

B. 3820,74 USD

c)

C. 3500 USD

d)

D. Không đủ thông tin để tính

18.

Tính giá trị tương lai của khoản tiền 300 USD gửi vào ngân hàng sau 10

năm nữa biết lãi suất kép là 8%

a)

3240 USD

b)

647.68 USD

c)

600 USD

d)

324 USD

19.

Năm năm sau, bạn được nhận một khoản tiền là 1.000 USD. Khoản tiền đó đáng giá bao nhiêu tại thời điểm hiện tại, nếu lãi suất

là 9%/năm?

a)

500 USD

b)

917.43 USD

c)

649.93 USD

d)

971.43 USD

20.

Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 150 USD gửi vào cuối mỗi năm

trong 15 năm tới, biết lãi suất kép là 7%?

a)

2250 USD

b)

2407,5 USD

c)

3796.35 USD

d)

3769.35 USD

21.

Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 200 USD gửi vào cuối mỗi năm

trong 13 năm tới, biết lãi suất kép là 7%?

a)

2782 USD

b)

481.97 USD

c)

1170,54 USD

d)

4028.12 USD

22.

Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều 100 USD ở cuối mỗi năm trong 4

năm liên tiếp với lãi suất 9%/ năm, biết khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở cuối năm

thứ 3, tính từ thời điểm bây giờ

a)

323.97 USD

b)

332.97 USD

c)

250.17 USD

d)

272.68 USD

23.

Tính giá trị tương lai của một dòng tiền đều đầu mỗi năm gồm 4 khoản

1000 USD (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) ở cuối năm số 6

biết lãi suất áp dụng là 6%/năm?

a)

4637 USD

b)

4673 USD

c)

5210 USD

d)

Không tính được

24.

Tính giá trị hiện tại của 3 khoản tiền đều 100 USD xuất hiện ở đầu mỗi

năm (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) biết lãi suất áp dụng là

10%?

a)

248,69 USD

b)

284,69 USD

c)

237.55 USD

d)

273,55 USD

25.

Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vô hạn 4,5 USD xuất hiện ở cuối

mỗi năm biết lãi suất chiết khấu là 8%/năm

a)

56.25 USD

b)

45 USD

c)

Không tính được

d)

54 USD

26.

Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền sau 6 năm, nếu cuối mỗi năm từ năm 1

đến năm 6 bạn gửi số tiền lần lượt là (1000 USD). (500 USD), 0 USD, 4000

USD, 3500 USD, 2000 USD với lãi suất 10%/năm

a)

8.347.44 USD

b)

8.374,63 USD

c)

13032.56 USD

d)

8.000 USD

27.

Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền ở thời điểm hiện nay, nếu cuối mỗi

năm từ năm 1 đến năm 6 bạn gửi số tiền lần lượt là (1000 USD). (500 USD), 0

USD. 4000 USD. 3500 USD, 2000 USD với lãi suất 10%/ năm.

a)

8000 USD

b)

4.71191 USD

c)

4.500 USD

d)

7.356.53 USD

28.

Tính giá trị tương lai của khoản tiền 2000 USD sau năm năm nữa với

mức lãi suất 12%/ năm, gộp lãi hàng quý 2 (Khoản tiền 2000 USD xuất hiện ở

thời điểm hiện tại)

a)

3.524.68 USD

b)

3.542.68 USD

c)

11.200 USD

d)

3.612,22 USD

29.

Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh

doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công

ty trả cả lãi và gốc hàng năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc

và lãi phải trả hàng năm?

a)

12.854,62 USD

b)

12.845,62 USD

c)

10.000 USD

d)

12.000 USD

30.

Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh

doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công

ty trả cả lãi và gốc hàng quý vào cuối mỗi quý năm trong 5 năm tới. Tính số tiền

gốc và lãi phải trả hàng quý?

a)

2.500 USD

b)

3132,1 USD

c)

3.331,1 USD

d)

3.113.1 USD

31.

Một công ty dự định vay 10.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh

doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công

ty trả cả lãi và gốc hàng năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc

và lãi phải trả hàng năm

a)

2.600 USD

b)

2570.92 usd

c)

2.763.97 USD

d)

2.637.97 USD

32.

Giả sử bạn vay một khoản tiền 10.000 USD ở mức lãi suất 10%/ năm,

ngân hàng yêu cầu trả lãi và gốc đều 6 tháng một lần trong 10 năm tới. Tính số

tiền gốc bạn còn nợ ngân hàng sau khi bạn trả lãi và gốc lần thứ 2

a)

9.197.57 USD

b)

8.395.14 USD

c)

9.697.57 USD

d)

9.380,0 USD

33.

Bạn cần 30.000 USD sau 15 năm nữa thì bạn cần để dành trong ngân hàng bao nhiêu tiền vào cuối mỗi năm biết lãi suất ngân hàng là 7%/năm

a)

1.193,8 USD

b)

2.000 USD

c)

1.139,8 USD

d)

1.391.8 USD

34.

Giả sử bạn vay một khoản tiền 20.000 USD ở mức lãi suất 6%/ năm,

ngân hàng yêu cầu trả lãi và gốc đều mỗi năm trong 13 năm tới. Tính số tiền

phải trả mỗi năm?

a)

252.92 USD

b)

225.92 USD

c)

215.13 USD

d)

251,13 USD

35.

Một người gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm

cuối mỗi năm, lãi suất 9%/ năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 920

USD. Hỏi người đó đã gửi bao nhiêu năm?

a)

5 năm

b)

6 năm

c)

7 năm

d)

8 năm

36.

Ngân hàng TMCP BIDV trả lãi suất 7% năm gộp lãi hàng quý cho các

khoản tiền gửi. Hỏi lãi suất thực của ngân hàng này là bao nhiêu?

a)

7.50%

b)

7%

c)

7.40%

d)

7.19%

37.

Bạn gửi ngân hàng đều đặn 100 USD vào cuối mỗi năm trong vòng 5

năm. Số tiền bạn nhận được cuối năm thứ 5 là 600 USD. Tính lãi suất ngân hàng

áp dụng cho khoản tiền gửi này?

a)

9.13%

b)

8%

c)

8.27%

d)

9%

38.

Một người gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm

cuối mỗi năm, trong vòng 10 năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 700

USD. Hỏi ngân hàng áp dụng mức lãi suất bao nhiêu?

a)

6.81%

b)

7.07%

c)

7.52%

d)

8.13%

39.

Cần bao nhiêu năm để một người tăng gấp đôi khoản đầu tư của mình

biết lãi suất đầu tư là 14.87%?

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

40.

Xác định số tiền bạn đầu tư ở thời điểm hiện nay nếu sau 3 năm bạn

nhận được 1000 USD, biết lãi suất đầu tư là 0%?

a)

333.33 USD

b)

1000 USD

c)

500 USD

d)

777.75 USD

41.

Tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hy vọng đạt được khi nắm giữ cổ phiếu

không phụ thuộc vào

a)

Giá cổ phiếu ở thời điểm đầu kỳ

b)

Giá cổ phiếu ở thời điểm cuối kỳ

c)

Cổ tức một cổ phần nhà đầu tư nhận được trong năm

d)

Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành

42.

Phân loại rủi ro của doanh nghiệp (cổ phiếu) thành rủi ro hệ thống và rủi ro

phi hệ thống là cách xem xét về mặt

a)

Định tính

b)

Định lượng

c)

Định tính và định lượng

d)

Không thể kết luận được

43.

Tỷ suất sinh lời đòi hỏi đối với các khoản đầu tư phụ thuộc vào

a)

Tỷ suất sinh lời phi rủi ro

b)

Tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro (mức bù rủi ro)

c)

Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro

d)

Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro, lãi suất thị trường

44.

Hai khoản đầu tư có cùng mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng thì để lựa chọn xem

nên đầu tư vào khoản nào ta chỉ cần xem xét độ lệch chuẩn () mà không cần quan tâm hệ số biến thiên CV. Nhận định trên là

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng khi hệ số biến thiên Cv dương

d)

Đúng khi hệ số biến thiên Cv âm

45.

Để đánh giá hai khoản đầu tư có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau thì

phải dựa vào tiêu chuẩn độ lệch chuẩn (?) để xem xét và đưa ra kết luận cuối cùng xem lựa chọn khoản đầu tư nào. Nhận định trên là

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng khi ? > 1

d)

Đúng khi ? <1

46.

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư không phụ thuộc vào yếu tố

a)

Tỷ trọng vốn của từng khoản đầu tư trong tổng giá trị đầu tư của danh mục

b)

Tỷ suất sinh lời của từng khoản đầu tư

c)

Lãi suất thị trường

d)

Hệ số rủi ro của từng khoản đầu tư

47.

Để đánh giá mức độ rủi ro của một danh mục đầu tư thì dựa vào chỉ tiêu

a)

Hiệp phương sai (COV)

b)

Hệ số tương quan P

c)

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư (?)

d)

Tỷ trọng vốn đầu tư W

48.

Hệ số beta > 1, điều ngày có nghĩa là

a)

Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường

b)

Cổ phiếu thay đổi theo thị trường

c)

Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường

d)

Không kết luận được

49.

Hệ số beta < 1, điều ngày có nghĩa là

a)

Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường

b)

Cổ phiếu thay đổi theo thị trường

c)

Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường

d)

Không kết luận được

50.

Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, nếu hệ số beta = 0 thì Ri = Rf và tài sản i chính là tài sản phi rủi ro. Nhận định trên là

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai trong ngắn hạn, đúng trong dài hạn

d)

Đúng trong ngắn hạn, sai trong dài hạn

51.

Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, nếu hệ số beta = 1 thì Ri = Rm và tài sản i chính là tài sản phi rủi ro. Nhận định trên là:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai trong ngắn hạn, đúng trong dài hạn

d)

Đúng trong ngắn hạn, sai trong dài hạn

52.

Trong số các giả định sau đây, giả định nào không phải là giả định của mô hình

CAPM?

a)

Danh mục đầu tư chứng khoán được đa dạng hoá hoàn toàn

b)

Thị trường vốn là thị trường hiệu quả, hoàn hảo

c)

Không có thuế, không có lạm phát

d)

Lãi suất cơ bản được thả nổi

53.

Nguyên nhân gây ra rủi ro phi hệ thống không đến từ

a)

Năng lực và quyết định quản trị của ban lãnh đạo

b)

Nguồn cung ứng vật tư

c)

Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính

d)

Lạm phát của nền kinh tế

54.

Nguyên nhân gây ra rủi ro hệ thống không đến từ

a)

Sự thay đổi trong lãi suất

b)

Lạm phát của nền kinh tế

c)

Nguồn cung ứng vật tư

d)

Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái

55.

Khoản đầu tư A có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 12,8% và độ lệch chuẩn là 8%.

Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư A là

a)

1,6

b)

0,625

c)

1,024

d)

Đáp án khác

56.

Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư B là 0,85. Độ lệch chuẩn là 4%. Khoản

đầu tư B có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là

a)

4,7%

b)

21,25%

c)

29%

d)

3,4%

57.

Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư C là 0,9. Độ lệch chuẩn của khoản đầu

tư C là bao nhiêu biết rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 12%

a)

9,6%

b)

1,33%

c)

7,5%

d)

10,8%

58.

Ba khoản đầu tư A, B và C có cùng mức sinh lời kỳ vọng là 12% trong khi

độ lệch chuẩn A = 4,2%, độ lệch chuẩn của B = 6%, C = 8%. Nhà đầu tư nên lựa chọn khoản nào trong ba khoản đầu tư trên

a)

Khoản đầu tư A

b)

Khoản đầu tư B

c)

Khoản đầu tư C

d)

Không nên chọn khoản nào

59.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác

suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là

a)

10%

b)

10.5%

c)

12%

d)

12,5%

60.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác

suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có độ lệch chuẩn là

a)

10,5%

b)

9,25%

c)

6,38%

d)

7,18%

61.

Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời là 5%, 12% và 22% tương ứng với xác

suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là

a)

12%

b)

12,6%

c)

13%

d)

13,6%

62.
a)

12,6%

b)

12%

c)

8,43%

d)

5,43%

63.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu X và trái phiếu Y là bao nhiêu?

a)

9,15% và 4%

b)

6,6% và 4%

c)

9,15% và 5%

d)

6,6% và 5%

64.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu X và trái phiếu Y là bao nhiêu?

a)

9,15% và 4%

b)

6,6% và 4%

c)

9,15% và 5%

d)

6,6% và 5%

65.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của

danh mục đầu tư trên gồm 40% X và 60%Y

a)

6,6%

b)

4%

c)

5,3%

d)

5,04%

66.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của

danh mục đầu tư trên gồm 60% X và 40%Y

a)

7,09%

b)

8,11%

c)

9,12%

d)

6,01%

67.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của

danh mục đầu tư trên gồm 70% X và 30%Y.

a)

6,6%

b)

7,6%

c)

6,8%

d)

6,9%

68.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình

thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X

trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái

phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của

danh mục đầu tư trên gồm 30% X và 70%Y

a)

4,68%

b)

4,78%

c)

4,88%

d)

4,98%

69.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hìnhđịnh giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 10%, phần bù rủi ro trên thị trường là 4%. Hệ số rủi ro của phiếu iii_i = 0,6

a)

8,4%

b)

10%

c)

12,4%

d)

9,4%

70.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình

định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, phần bù rủi ro trên thị trường là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu iii_i = 0,5

a)

8%

b)

9%

c)

9,5%

d)

8,5%

71.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình

định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 5,5%. Hệ số rủi ro của phiếu iii_i = 0,7

a)

11,00%

b)

10,50%

c)

11,02%

d)

10,05%

72.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình

định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất

của trái phiếu chính phủ là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu iii_i = 0,8

a)

9,5%

b)

10,5%

c)

11%

d)

9,8%

73.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình

định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 6%. Hệ số rủi ro của phiếu iii_i = 0,4

a)

10,4%

b)

8%

c)

9%

d)

9,4%

74.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 5%, 12% và 22% tương ứng với xác suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là 0,6; 0,5; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để đầu tư?

a)

Cổ phiếu X

b)

Cổ phiếu Y

c)

Cổ phiếu Z

d)

Cổ phiếu W

75.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác

suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là

0,6; 0,5; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để đầu tư?

a)

Cổ phiếu X

b)

Cổ phiếu Y

c)

Cổ phiếu Z

d)

Cổ phiếu W

76.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 3%, 10% và 21% tương ứng với xác

suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là

0,6; 0,65; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để

đầu tư?

a)

Cổ phiếu X

b)

Cổ phiếu Y

c)

Cổ phiếu Z

d)

Cổ phiếu W

77.

Tính hệ số iii_i của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh

lời của thị trường là 12%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của

nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 10%

a)

0,61

b)

0,65

c)

0,71

d)

0,75

78.

Tính hệ số iii_i của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh

lời của thị trường là 11%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của

nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 8.5%

a)

0,43

b)

0,58

c)

0,62

d)

0,65

79.

Tính hệ số iii_i của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh

lời của thị trường là 12%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 4%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của

nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 10%

a)

0,50

b)

0,60

c)

0,65

d)

0,75

80.

Trái phiếu là

a)

Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn chủ sở hữu của chủ thể phát hành

b)

Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn vay nợ của chủ thể phát hành.

c)

Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với một phần vốn phát hành của mình

d)

Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay của chủ thể phát hành

81.

Đặc điểm của trái phiếu không bao gồm

a)

Là chứng khoán nợ

b)

Mệnh giá được xác định hoặc không cần xác định

c)

Lãi suất thường được cố định và được công bố khi phát hành

d)

Có thời hạn xác định

82.

Trái phiếu không bao gồm

a)

Trái phiếu kho bạc

b)

Trái phiếu công ty

c)

Kỳ phiếu ngân hàng

d)

Chứng chỉ thanh toán của ngân hàng

83.

Nếu đứng trên góc độ nhà đầu tư, thì việc đầu tư mua trái phiếu chính là

a)

Việc cho vay vốn

b)

Việc sử dụng vốn

c)

Việc nâng giá trị đồng vốn

d)

Việc quay vòng vốn

84.

Trên trái phiếu bao giờ cũng phải ghi một số tiền nhất định gọi là?

a)

Mệnh giá trái phiếu

b)

Lãi suất trái phiếu

c)

Tên trái phiếu

d)

Số tiền khi đáo hạn

85.

Đặc điểm của lãi suất trái phiếu là?

a)

Cố định

b)

Vừa cố định vừa thay đổi, tùy thuộc từng loại trái phiếu cụ thể

c)

Thả nổi

d)

Cao

86.

Trái phiếu vĩnh cửu là

a)

Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 10 năm

b)

Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 15 năm

c)

Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 20 năm

d)

Trái phiếu thông thường, không có thời gian đáo hạn

87.

Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi là

a)

Trái phiếu không trả lãi định kỳ

b)

Trái phiếu không trả lãi định kỳ mà nó được bán với giá thấp hơn mệnh giá

c)

Trái phiếu lãi hay lỗ phụ thuộc kết quả kinh doanh nên không có lãi định kỳ

d)

Trái phiếu được hưởng lãi cuối kỳ khi đáo hạn

88.

Trái phiếu X là trái phiếu vĩnh cữu với mệnh gía là 100.000 đồng/trái phiếu.

Lãi suất trái phiếu 8%/năm. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu 10%. Giá trị tối đa mà nhà đầu tư có thể mua trái phiếu là

a)

70.000

b)

80.000

c)

90.000

d)

100.000

89.

Trái phiếu Y là trái phiếu vĩnh cữu với tiền lãi cố định mà nhà đầu tư được

hưởng là 9.000 đồng/năm/trái phiếu. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu 8%. Giá trị tối đa mà nhà đầu tư có thể mua trái phiếu là

a)

150.000

b)

120.000

c)

112.500

d)

110.500

90.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X biết

rằng giá ước tính trái phiếu là 200.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 10.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 6%/năm

a)

5%

b)

5,5%

c)

6%

d)

11%

91.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X

biết rằng giá ước tính trái phiếu là 150.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 12.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 7%/năm.

a)

7%

b)

7,5%

c)

7,8%

d)

8%

92.

Trái phiếu A có mệnh giá là 200.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái

phiếu 5%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 6%. Giá ước

tính của trái phiếu là

a)

183.050 đồng

b)

193.070 đồng

c)

195.710 đồng

d)

200.000 đồng

93.

Trái phiếu A có mệnh giá là 300.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái

phiếu 6%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 7%. Giá ước

tính của trái phiếu là

a)

300.000 đồng

b)

292.350 đồng

c)

291.005 đồng

d)

289.838 đồng

94.

Trái phiếu A có mệnh giá là 400.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái

phiếu 6%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 6%. Giá ước

tính của trái phiếu là

a)

400.000 đồng

b)

392.350 đồng

c)

391.005 đồng

d)

389.838 đồng

95.

Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 90.000 đồng nhưng không được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái phiếu là

a)

66.152 đồng

b)

73.503 đồng

c)

90.000 đồng

d)

100.000 đồng

96.

Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 188.000 đồng nhưng không

được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 200.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 7%. Giá trị ước tính của trái phiếu là

a)

200.000 đồng

b)

188.000 đồng

c)

152.579 đồng

d)

143.424 đồng

97.

Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 285.000 đồng nhưng không

được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 300.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái phiếu là

a)

209.484 đồng

b)

300.000 đồng

c)

285.000 đồng

d)

220.509 đồng

98.

Khi định giá trái phiếu, gía ước tính của trái phiếu luôn tỷ lệ nghịch với

a)

Lãi suất của trái phiếu

b)

Mệnh giá trái phiếu

c)

Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư

d)

Không lựa chọn nào đúng

99.

Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất của trái phiếu thì

a)

Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu

b)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu

c)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu

d)

Không thể kết luận được

100.

Khi lãi suất của thị trường tăng và cao hơn lãi suất của trái phiếu thì

a)

Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu

b)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu

c)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu

d)

Không thể kết luận được

101.

Khi lãi suất của thị trường giảm và thấp hơn lãi suất của trái phiếu thì

a)

Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu

b)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu

c)

Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu

d)

Không thể kết luận được

102.

Càng tiến tới ngày đáo hạn thì giá của trái phiếu đang lưu hành luôn có xu

hướng càng tiệm cận dần gần với mệnh giá của nó. Nhận định trên là

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng nếu như lãi suất là 0

d)

Đúng nếu như lãi suất > 10%/năm

103.

Loại trái phiếu nào sau đây khác với ba loại còn lại

a)

Trái phiếu có thể mua lại

b)

Trái phiếu thông thường

c)

Trái phiếu chuyển đổi

d)

Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu

104.

Việc phân loại trái phiếu thành trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không

đảm bảo là cách phân loại

a)

Dựa vào hình thức trái phiếu

b)

Dựa vào lợi tức trái phiếu

c)

Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

d)

Dựa vào tính chất của trái phiếu

105.

Điểm nào sau đây không phải là điểm lợi khi sử dụng trái phiếu doanh

nghiệp

a)

Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định

c)

Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

d)

Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp

106.

Những yếu tố nào cần xem xét khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn

a)

Hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp

b)

Sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai

c)

Yêu cầu giữa nguyên quyền kiểm soát doanh nghiệp của các chủ sở hữu hiện tại

d)

Tất cả các ý kiến

107.

Người sở hữu cổ phiếu được gọi là

a)

Giám đốc

b)

Cổ phần

c)

Cổ đông

d)

Cổ tức

108.

Cổ phiếu còn được gọi tên là

a)

Chứng khoán

b)

Chứng chỉ

c)

Chứng khoán vốn

d)

Chứng khoán nợ

109.

Cổ phiếu do chủ thể nào phát hành

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH 2 thành viên

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Công ty hợp doanh

110.

Đâu không phải là đặc điểm của cổ phiếu

a)

Cổ phiếu thường có cổ tức

b)

Có ngày đáo hạn

c)

Không có ngày đáo hạn

d)

Có khả năng thanh khoản cao

111.

Trên tờ cổ phiếu ghi chủ sở hữu được gọi là

a)

Cổ phiếu vô danh

b)

Cổ phiếu phát hành

c)

Cổ phiếu ghi danh

d)

Cổ phiếu thường

112.

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi

a)

Hưởng quyền bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị

b)

Quyết định các vấn đề quan trọng của công ty

c)

Triệu tập đại hội cổ đông bất thường

d)

Quyền được ưu tiên thanh toán và nhận cố tức trước cổ đông thường

113.

Đặc điểm của cổ phiếu thường

a)

Có thể có cổ tức, nhưng không cố định

b)

Có cổ tức, nhưng không cố định

c)

Chắc chắn có cổ tức, nhưng không cố định

d)

Không có cổ tức

114.

Với lợi tức yêu cầu là 12%/năm, tốc độ tăng trưởng bằng 0, giá trị cổ phiếu

hiện tại là bao nhiêu, nếu công ty cổ tức ở năm thứ nhất là 3 đôla?

a)

15 đôla

b)

25 đôla

c)

20 đôla

d)

22 đôla

115.

Thứ tự ưu tiên được thanh toán khi công ty phá sản

a)

Trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi

b)

Cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ

c)

Trái chủ, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường

d)

Cổ đông ưu đãi, trái chủ, cổ đông thường

116.

Vì một số lý do nhất định, công ty mua lại chính cổ phiếu của mình, cổ phiếu

đó được gọi là

a)

Cổ phiếu phát hành

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Cổ phiếu thường

d)

Cổ phiếu quỹ

117.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phiếu thường

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu

d)

Cả 3 loại trên

118.

Với lợi tức yêu cầu là 12%/năm, giá trị cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu, nếu

công ty duy trị cổ tức 4 đôla trong nhiều năm?

a)

15 đôla

b)

33,33 đôla

c)

35 đôla

d)

Không tính được

119.

Công ty ANC có cổ tức năm nay là 3 đôla, tốc độ tăng trưởng ổn định là

10%/năm. Hãy định giá cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 20%/năm?

a)

15 đôla

b)

33 đôla

c)

30 đôla

d)

3 đôla

120.

Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 15,75 đôla, tỷ lệ tăng trưởng ổn định là

5%, cổ tức năm trước của công ty là 1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu?

a)

10%

b)

9.5%

c)

14,52%

d)

15%

121.

Các nhà phân tích dự báo tốc ộ tăng trưởng cổ tức ở mức 5%/năm. Nếu cổ

tức năm trước của công ty là 3 đôla và tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là

15%/năm. Giá trị cổ phiếu hiện tại của công ty là bao nhiêu?

a)

31,5 đôla

b)

30 đôla

c)

20 đôla

d)

21 đôla

122.

Cổ phiếu của công ty DNG được bán với giá 45,83 đôla. Cổ tức thanh toán

năm nay là 2,5 đôla. Tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp là ổn định. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 16%, hỏi tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

9%

b)

10,54%

c)

11%

d)

12%

123.

Công ty A có lợi tức yêu cầu là 16%. Nếu giá trị hiện tại của cổ phiếu là 55.000 VNĐ/cp thì cổ tức năm trước của công ty là bao nhiêu. Giả định cổ tức tăng trưởng đều 6%

a)

5.000 đồng

b)

5.500 đồng

c)

5.189 đồng

d)

6.000 đồng

124.

Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 20 đôla, cổ tức của công ty trả ổn định là

1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu?

a)

6,5%

b)

7%

c)

7,5%

d)

Không tính được

125.

Năm ngoái công ty CP Hồng Hạnh trả cổ tức 6.000 VNĐ/CP, cổ tức tăng trưởng đều 5% mỗi năm. Nếu lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 13% và cổ phiếu đang được bán với giá 72.000 VNĐ. Bạn có nên mua cổ phiếu này không?

a)

Nên mua vì VS=78.750 >72.000

b)

Nên mua vì VS=75.000 >72.000

c)

Không nên mua vì VS=46.154 <72.000

d)

Nên mua vì VS=120.000 >72.000

126.

Nếu bạn mua 1 cổ phiếu với giá 40 USD, hiện nay dự tính cổ phiếu được

hưởng cổ tức 2 USD vào cuối năm thứ nhất, cổ tức được dự đoán sẽ tăng đều hằng năm 7%/năm. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu?

a)

6,5%

b)

7%

c)

12,35%

d)

12%

127.

Một nhà đầu tư nắm giữ 1.000 cổ phiếu: có cổ tức năm thứ nhất là 10

USD/cp, tốc độ tăng trưởng ổn định là 10%/năm. Do cần tiền nên cuối năm thứ 3, nhà đầu tư quyết định bán cổ phiếu đó với giá 100 USD/cp. Hãy định giá số cổ phiếu trên, với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%/năm.

a)

65.751,6 USD

b)

65,751 USD

c)

90.720,8 USD

d)

90,721 USD

128.

Thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu tiên được phát hành để huy

động vốn đưa vào đầu tư gọi là thị trường gì?

a)

Thị trường vốn

b)

Thị trường chứng khoán

c)

Thị trường chứng khoán thứ cấp

d)

Thị trường chứng khoán sơ cấp

129.

Các nhà phân tích dự báo thu nhập sẽ tụt giảm ở mức 5%/năm. Nếu cổ tức

năm trước của công ty là 2 đôla và tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là 15%/năm. Giá trị cổ phiếu hiện tại của công ty là bao nhiêu?

a)

9,5 đôla

b)

21 đôla

c)

19 đôla

d)

10,5 đôla

130.

Nhà đầu tư dự báo doanh nghiệp ANZ sẽ không tăng trưởng trong 2 năm tới.

Tuy nhiên trong năm thứ 3 tốc độ tăng trưởng sẽ là 5%, từ năm thứ 4 trở đi doanh

nghiệp tăng trưởng ổn định 10%. Cổ tức ở cuối năm thứ nhất dự tính là 2 đôla. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%/năm, hỏi hiện giá cổ phiếu là bao nhiêu?

a)

30 đôla

b)

35,01 đôla

c)

40,01 đôla

d)

43,41 đôla

131.

Giải sử VCN trả cổ tức là 3.000 VNĐ/CP vào cuối năm nay và có mức tăng

trưởng trong 2 năm tiếp theo là 12%. Sau đó giữ ổn định ở mức 10%. Lãi suất yêu cầu của bạn đối với cổ phiếu này là 20%. Hãy định giá cổ phiếu VCN vào đầu năm tới.

a)

25.766,7 VNĐ

b)

30.000 VNĐ

c)

30.966,7 VNĐ

d)

33.333,7 VNĐ

132.

Công ty A dự đoán chia cổ tức 3 USD trong vòng 2 năm tới, sau đó tốc độ

tăng trưởng cổ tức là 7,5%/năm và duy trì ổn định. Giả sử lãi suất chiết khấu là 12%, định giá cổ phiếu này

a)

25 USD

b)

66,67 USD

c)

71,67 USD

d)

62,2 USD

133.

Công ty CP HTX có mức tăng trưởng trong 3 năm đầu là 2,5%, đến năm thứ

4 tốc độ tăng trưởng ổn định là 7%. Cổ tức trả lần gần nhất là 1,2 USD. Lãi suất yêu

cầu của nhà đầu tư là 12,4%. Hãy định giá cổ phiếu?

a)

21,03 USD

b)

20,52 USD

c)

16,78 USD

d)

16,82 USD

134.

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn là

a)

Lãi suất thị trường

b)

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Lãi suất thị trường và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Lãi suất thị trường, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và chính sách tài trợ

vốn của doanh nghiệp.

135.

Các nhân tố nào không thuộc các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến chi phí sử

dụng vốn doanh nghiệp

a)

Lãi suất thị trường (yếu tố khách quan)

b)

Mức độ minh bạch hoá thông tin

c)

Chính sách đầu tư

d)

Chính sách tài trợ vốn

136.

Chi phí sử dụng vốn vay thường có giá trị thấp nhất trong các chi phí sử

dụng vốn riêng biệt do

a)

Khoản tiết kiệm thuế do lá chắn thuế là lãi vay tạo ra

b)

Lãi suất vay thường thấp

c)

Chính sách vay vốn của doanh nghiệp

d)

Ý kiến khác

137.

Nội dung nào sau dây khong phải là đặc điểm của ci phí sử dụng vốn

a)

Dựa trên đòi hỏi của thị trường

b)

Được xem xét trên cơ sở mức độ rủi ro của một dự án đầu tư cụ thể.

c)

Chi phí sử dụng vốn thường được phản ánh bằng tỷ lệ %

d)

Tăng theo nhu cầu vốn sử dụng

138.

Chính sách cổ tức có thể tác động đến chi phí sử dụng vốn không theo cách

thức nào sau đây?

a)

Tác động qua chi phí phát hành

b)

Tác động qua mức độ rủi ro

c)

Tác động đến kỳ vọng tăng trưởng

d)

Tác động qua mệnh giá

139.

Chính sách sử dụng vốn phụ thuộc vào mức độ gì của tài sản mà doanh

nghiệp đầu tư vốn

a)

Mức độ rủi ro

b)

Mức độ sử dụng vốn

c)

Mức độ phát triển của công ty

d)

Mức độ huy động vốn

140.

Khi xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư thì không dựa vào

phương pháp

a)

Phương pháp chiết khấu dòng tiền

b)

Phương pháp định giá mô hình tài sản vốn (CAPM)

c)

Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro

d)

Phương pháp khấu hao đường thẳng

141.

Công ty cổ phần X vừa phát hành một loại trái phiếu có lãi suất cố định là

9%/năm. Mỗi năm trả lãi 1 lần ở cuối mỗi năm, thời hạn là 5 năm. Mức bù rủi ro tăng thêm được xác định là 8%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là

a)

8%

b)

9%

c)

17%

d)

Không thể xác định được

142.

Lãi suất phi rủi ro là 8%, tỷ suất sinh lời thị trường là 16%, hệ số rủi ro đối

với cổ phiếu công ty được xác định là 1,2. Chi phí sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo mô hình CAPM là bao nhiêu

a)

16%

b)

17,6%

c)

8%

d)

9,6%

143.

Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 500 triệu được trả

đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 150 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là

a)

6,50%

b)

7,71%

c)

8,23%

d)

8,64%

144.

Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 600 triệu được

trả đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 190 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%

a)

9,53%

b)

10,02%

c)

8,14%

d)

10,54%

145.

Công ty A có vay ngân hàng số tiền 600 triệu đồng với lãi suất vay là

10%/năm. Tính khoản tiết kiệm thuế do sử dụng vốn vay biết rằng thuế suất thuế

TNDN là 20%.

a)

60 triệu đồng

b)

12 triệu đồng

c)

48 triệu đồng

d)

Đáp án khác

146.

Cổ phiếu ưu đãi X có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng

năm là 8%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi X thì mất chi phí phát hành là 3.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi X là

a)

8%

b)

8,12%

c)

8,25%

d)

9%

147.

Cổ phiếu ưu đãi Y có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng

năm là 9%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi Y thì mất chi phí phát hành là 5.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi Y là

a)

8,25%

b)

8,65%

c)

9%

d)

9,47%

148.

Cổ phiếu thường A có giá 100.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận

được tại thời điểm hiện tại là 8.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 4%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu

a)

8%

b)

8,32%

c)

12%

d)

12,32%

149.

Cổ phiếu thường B có giá 180.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận

được tại thời điểm cuối năm thứ nhất là 12.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 5%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu

a)

6,67%

b)

11,67%

c)

7%

d)

12%

150.

Công ty Hoa Ban dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành

là 20.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức hiện tại của công ty là 1.800 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 4%, chi phí phát hành dự tính là 1.000 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu?

a)

9,47%

b)

13,47%

c)

13,85%

d)

9,85%

151.

Công ty Hoa Mai dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành

là 10.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức tại thời điểm cuối năm thứ nhất của công ty là 1.000 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 5%, chi phí phát hành dự tính là 400 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu?

a)

15,42%

b)

15,94%

c)

10,42%

d)

10,94%

152.

Tại Công ty cổ phần Hòa Bình có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 35% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 25% với chi phí sử dụng vốn là 11%

- Vốn chủ sở hữu: 40% với chi phí sử dụng vốn CPT là 12,5%.

Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%

a)

10,65%

b)

11,05%

c)

10,85%

d)

10,55%

153.

Tại Công ty cổ phần Đà Nẵng có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 30% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 20% với chi phí sử dụng vốn là 11,5%

- Vốn chủ sở hữu: 50% với chi phí sử dụng vốn CPT là 13%.

Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 30%.

a)

10,90%

b)

10,85%

c)

10,75%

d)

11,80%

154.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu?

a)

12,25%

b)

12,63%

c)

13,11%

d)

7,11%

155.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Điểm gãy do sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu?

a)

2.500 triệu đồng

b)

3.000 triệu đồng

c)

3.200 triệu đồng

d)

3.500 triệu đồng

156.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.200 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 10% giá bán

cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên 1.200 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu thường là?

a)

12,97%; 13,36%

b)

12,97%; 13,32%

c)

12, 58%; 12,94%

d)

12,58%; 12,97%

157.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng.

Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ

tức, 60 đồng tái đầu tư). Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường

hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là

6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá

bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.100 triệu đồng và chi phí phát hành

bằng 10% giá bán cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên

1.200 triệu đồng. Điểm gãy của việc sử dụng CPT là?

a)

3.000 triệu đồng

b)

2.200 triệu đồng

c)

5.200 triệu đồng

d)

4.800 triệu đồng

158.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 90.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức là 8.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí phát hành là 4.000 đồng/ cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động đến 500 triệu đồng, và chi phí phát hành là 6.000 đồng/cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 500 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi là

a)

9,20%; 9,52%

b)

9,30%; 9,52%

c)

9,20%; 9,62%

d)

9,30%; 9,62%

159.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 30%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 20%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 90.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức là 8.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí phát hành là 4.000 đồng/ cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động đến 500 triệu đồng, và chi phí phát hành là 6.000 đồng/cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 500 triệu đồng. Điểm gãy của việc sử dụng CP ưu đãi là:

a)

2.000 triệu đồng

b)

2.200 triệu đồng

c)

2.350 triệu đồng

d)

2.500 triệu đồng

160.

ại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty vay nợ trong 400 triệu đồng thì trả lãi suất 12%/năm. Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là 15%/năm. Nếu trên 800 triệu đồng thì phải trả lãi suất 18%/năm. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn vay là

a)

12%; 15%; 18%

b)

9,6%; 12%; 15%

c)

9,6%, 12%, 16%

d)

9,6%; 15%; 18%

161.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 20%

- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

- Vốn chủ sở hữu: 50%

Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là 15%/năm. (mỗi năm trả

lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Điểm gãy do sử dụng vốn

vay là:

a)

1.300; 3.000

b)

2.000; 4.000

c)

1.300; 2.600

d)

1.500; 2.600

162.

Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 40%

- Vốn chủ sở hữu: 60%

Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn

tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ

13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là?

a)

11%; 11,45%; 11,64%

b)

11%; 11,64%, 12,25%

c)

11%; 11,64%, 13,24%

d)

11%; 11,64%; 13,44%

163.

Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

- Vốn vay: 60%

- Vốn chủ sở hữu: 40%

Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn

tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ

13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là?

a)

10%; 10,96%; 12,16%

b)

11%; 11,64%, 12,25%

c)

11%; 11,64%, 13,24%

d)

11%; 11,64%; 13,44%

164.

Doanh nghiệp A vay vốn ngân hàng ACB với lãi suất vay 12%/năm, với thuế

suất thuế TNDN là 20%. Hỏi chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu?

a)

12%

b)

2,4%

c)

9,6%

d)

10%

165.

Doanh nghiệp X phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, cổ tức

CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là bao

nhiêu?

a)

9%

b)

10%

c)

11%

d)

12%

166.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế, CPUD, CPT thường lần lượt là 8%, 9%,

10%. Tỷ trọng của vốn vay, CPUD, CPT lần lượt là 20%, 30%, 50%. Tính chí phí sử

dụng vốn bình quân WACC?

a)

9,3%

b)

8,98%

c)

8%

d)

7%

167.

CTCP XYZ có cơ cấu vốn như sau: 40% nợ, 60% cổ phần. Lợi nhuận sau thuế năm nay là 800 triệu đồng, tỷ lệ chia cổ tức là 60%. Tính lợi nhuận giữ lại kỳ vọng trong năm tới?

a)

480 triệu đồng

b)

320 triệu đồng

c)

800 triệu đồng

d)

Không tính được

168.

Công ty vay ngân hàng 200 trđ, với lãi suất 15%/năm, thuế TNDN 20%. Tính

chi phí sử dụng vốn vay trước thuế?

a)

10%

b)

12%

c)

15%

d)

16%

169.

Chi phí sử dụng vốn của vốn vay được xác định dựa vào yếu tố nào sau đây

a)

Lãi suất thị trường vốn

b)

Thời gian vay

c)

Độ tin cậy của người vay

d)

Lãi suất vay

170.

Chi phí sử dụng vốn của công ty là tỷ suất mà công ty phải trả cho_____mà

công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản

a)

Nợ

b)

Cổ phần ưu đãi

c)

Cổ phần thường

d)

Cả 3 đáp án trên

171.

Doanh nghiệp X phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, chi phí sử

dụng cổ phiếu ưu đãi là 10%. Hỏi cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là bao nhiêu?

a)

10%

b)

2.500đ/cp

c)

250.000đ/cp

d)

Không tính được

172.

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 12%, chi phí sử dụng cổ phiếu thường

là 13,6%. Cơ cấu nguồn tài trợ: vốn vay 30% còn lại là vốn chủ sở hữu. Hãy tính chi

phí sử dụng vốn bình quân?

a)

13,6%

b)

17,2%

c)

13,12%

d)

12,4%

173.

Một doanh nghiệp phát hành CPUD với cổ tức là 20.000đ/cp. Khi phát

hành, doanh nghiệp chịu phí tổn và hoa hồng môi giới là 20% trên mệnh giá cổ phiếu. Với chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới là 20%, hỏi giá phát hành của cổ phiếu ưu đãi là bao nhiêu?

a)

125.000 đ/cp

b)

133.333 đ/cp

c)

400.000 đ/cp

d)

25.000đ/cp

174.

CTCP ANX phát hành CPUD với giá phát hành

25.000đ/cp, cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Trong trường hợp có nhu cầu tăng thêm vốn bằng phát hành thêm, chi phí phát hành là 3%. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới là bao nhiêu?

a)

12,37%

b)

12%

c)

13%

d)

14%

175.

Một doanh nghiệp phát hành CPUD với giá phát hành là 100.000đ, cổ tức

là 20.000đ/cp. Khi phát hành, doanh nghiệp chịu phí tổn và hoa hồng môi giới là 20% trên mệnh giá cổ phiếu. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới?

a)

20%

b)

25%

c)

40%

d)

30%

176.

Công ty cổ phần dược phẩm An Tâm phát hành cổ phần ưu đãi: mệnh giá

100.000 USD, cổ tức 13%/năm. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu này, nếu cổ phiếu được bán bằng mệnh giá?

a)

11%

b)

12%

c)

13%

d)

Không tính được

177.

CTCP Nam Phương có số liệu liên quan về cổ phiếu như sau: Lợi tức kỳ

vọng năm tới là 2.240 đ, tỷ lệ tăng lợi tức cổ phần hàng năm 5% và không đổi đến dài hạn. Giá bán cổ phiếu ở thời điểm hiện tại là 32.000đ. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường?

a)

5%

b)

7%

c)

11%

d)

12%

178.

CTCP Hàng Hải có số liệu liên quan về cổ phiếu công ty như sau: hệ số rủi

ro 1,2, lợi tức bình quân trên thị trường chứng khoán là 14%, giả sử trong thời gian đó trái phiếu kho bạc có lãi suất 8%/năm. Tính chi phí sử dụng lợi nhuận để lại?

a)

15,2%

b)

24,8%

c)

14%

d)

8%

179.

Đặc điểm của dự án đầu tư:

a)

Phải ứng ra một lượng vốn lớn, và có tính chất lâu dài

b)

Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro

c)

Mục tiêu đầu tư là lợi nhuận

d)

Phải ứng ra một lượng vốn lớn và có tính chất lâu dài, đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mục tiêu đầu tư là lợi nhuận

180.

Những công việc cần thiết để đi đến một quyết định đầu tư có tính chất chiến

lược của doanh nghiệp là

a)

Phân tích, xác định mục tiêu, lập dự toán và ra quyết định đầu tư

b)

Xác định mục tiêu, lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra quyết định đầu tư

c)

Phân tích, xác định mục tiêu, lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra

quyết định đầu tư

d)

Lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra quyết định đầu tư

181.

Dòng tiền của dự án gồm

a)

Dòng tiền vào và dòng tiền ra

b)

Dòng tiền vào và dòng tiền thu

c)

Dòng tiền vào và dòng tiền hoạt động

d)

Dòng tiền vào và dòng tiền thuần của dự án

182.

Dòng tiền vào của dự án đầu tư gồm

a)

Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu hồi vốn lưu động thường xuyên

b)

Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu nhập từ thanh lý tài sản, thu hồi vốn lưu

động thường xuyên

c)

Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu hồi vốn lưu động thường xuyên

d)

Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, số tiền thu được từ thanh lý tài sản, thu hồi vốn lưu động thường xuyên

183.

Dòng tiền ra của dự án đầu tư gồm

a)

Chi hình thành TSCĐ

b)

Chi hình thành vốn lưu động thường xuyên

c)

Chi hình thành TSCĐ, chi hình thành vốn lưu động thường xuyên

d)

Chi liên quan đến thanh lý nhượng bán

184.

Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Không tính chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền

b)

Tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án đầu tư

c)

Không tính yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền

d)

Phải tính tới ảnh hưởng chéo của dự án đầu tư đem lại

185.

Một số chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư gồm

a)

Tp, DPP, PP, NPV, IRR, PI

b)

Tp, PP, NPV, IRR, PI

c)

Tp, NPV, IRR, PI

d)

NPV, IRR

186.

Theo tiêu chuẩn NPV, dự án nào được chọn?

a)

NPV=0

b)

NPV>0

c)

NPV<0

d)

NPV>=0

187.

Theo tiêu chuẩn IRR, dự án nào được chọn

a)

IRR< Chi phí sử dụng vốn

b)

IRR= Chi phí sử dụng vốn

c)

IRR> Chi phí sử dụng vốn

d)

IRR>NPV

188.

hông tin về 3 dự án A, B, C thuộc loại xung khắc như sau: NPVA=1.240

USD, NPVB=3.450 USD, NPVC=2.450 USD. Hãy lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn

NPV

a)

A, B, C

b)

B, C

c)

C

d)

B

189.

Thông tin về 3 dự án A, B, C thuộc loại độc lập như sau: IRRA=12%,

NPVB=14%, NPVC=15%. Hãy lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn IRR, với WACC=

11,5%

a)

A,B,C

b)

B,C

c)

C

d)

A,C

190.

Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)

Tính NPV? Với tỷ suất sinh lời tối thiểu của dự án là 10%/năm.

a)

140 triệu đồng

b)

147,93 triệu đồng

c)

150 triệu đồng

d)

155 triệu đồng

191.

Thông tin dự án B như sau: (ĐVT: triệu đồng)

Tính IRR?

a)

20%

b)

21%

c)

23%

d)

24%

192.

Tính PI? Với tỷ suất sinh lời tối thiểu của dự án là 10%/năm.

a)

1,4

b)

1,5

c)

1,55

d)

2,48

193.

Số tiền thu từ thanh lý của thiết bị sản xuất là 1.200 triệu đồng, thuế TNDN

là 20%. Xác định thu nhập từ thanh lý ? (Coi giá trị sổ sách bằng 0)

a)

960 triệu đồng

b)

1.200 triệu đồng

c)

240 triệu đồng

d)

Không tính được

194.

CTCP Sữa TB đang dự tính mua một thiết bị sản xuất mới, dự tính nguyên

giá thiết bị là 2.000 triệu đồng, thời gian khấu hao thiết bị là 5 năm, với phương pháp đường thẳng. Cuối năm thứ 5, giá bán thiết bị dự kiến là 500 triệu đồng. Hãy xác định thu thuần từ thanh lý thiết bị này? Biết thuế TNDN 20%

a)

500 triệu đồng

b)

400 triệu đồng

c)

480 triệu đồng

d)

1.500 triệu đồng

195.

Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, Doanh thu thuần 25.000

trđ/năm. Tổng chi phí của dự án (chưa có khấu hao) là 12.000 trđ/năm. Thời gian sử dụng hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án?

a)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.400/ 10.400/ 10.400/ 10.400/10.400 (triệu đồng)

b)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000 (triệu đồng)

c)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.000/ 8.000/ 8.000/ 8.000 (triệu đồng)

d)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 10.000/ 10.000/ 10.000/10.000 (triệu đồng)

196.

Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, Doanh thu thuần 25.000

trđ/năm. Tổng chi phí của dự án (có khấu hao) là 12.000 trđ/năm. Thời gian sử dụng

hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định dòng tiền

thuần hoạt động hàng năm của dự án?

a)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.400/ 13.400/ 13.400/ 13.400/ 13.400 (triệu đồng)

b)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 17.000/ 17.000/ 17.000/ 17.000/17.000 (triệu đồng)

c)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000 (triệu đồng)

d)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 11.000/ 11.000/ 11.000/ 11.000/ 11.000 (triệu đồng)

197.

Doanh thu thuần của DADT A như sau (đvt: tỷ đồng):

Số vòng quay VLĐ dự kiến 10 vòng/năm. Xác định Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của DADT? (Biết: Vòng quay VLĐ=DTT/VLĐ bình quân)

a)

Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 1- 1- 1- 1- 0- 0- 0 (tỷ đồng)

b)

Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 50- 60- 70- 80- 90- 90- 70- 50 (tỷ đồng)

c)

Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 6- 7- 8- 9- 9- 7- 5 (tỷ đồng)

d)

Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 1- 1- 1- 1- 1- 0- 0 (tỷ đồng)

198.

CTCP XCY đang xem xét đầu tư một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc.

Theo dự kiến, thời gian đầu tư vào TSCĐ dự kiến được thực hiện cụ thể như sau: Bỏ

vốn lúc đầu giải phóng mặt bằng là 5 tỷ, cuối năm 1 bỏ 5 tỷ để xây dựng nhà mấy, cuối năm 2 bỏ 10 tỷ lắp đặt thiết bị. Xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư?

a)

Năm 0-1-2 lần lượt là: 20 / 0 / 0 (tỷ đồng)

b)

Năm 0-1-2 lần lượt là: 5 /5 /10 (tỷ đồng)

c)

Năm 0-1-2 lần lượt là: 0 /10 /10 (tỷ đồng)

d)

Năm 0-1-2 lần lượt là: 0 /0 /20 (tỷ đồng)

199.

Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên bằng 15% doanh thu thuần. Doanh thu thuần của DADT dự kiến trong 5năm là 3.000 trđ/năm. Xác định dòng tiền ra của DADT

a)

Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.500 / 450/ 0/ 0/ 0/ 0 (triệu đồng)

b)

Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.500/ 450/ 450/ 450/ 450/ 450 (triệu đồng)

c)

Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.950/ 0/ 0/ 0/ 0/ 0 (triệu đồng)

d)

Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.950/ 450/ 450/ 450/ 450/ 0 (triệu đồng)

200.

Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)

Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn hoàn vốn giản đơn?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

C,D

201.

Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, thời gian sử dụng hữu ích tài

sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định mức khấu hao hằng năm của dự án?

a)

3.000 trđ

b)

15.000 trđ

c)

10.000 trđ

d)

5.000 trđ

202.

Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)

Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn hoàn vốn có chiết khấu, nếu lãi suất chiết khấu là 10%

a)

A

b)

B

c)

A, B

d)

Không chọn dự án nào

203.

Công ty X dự kiến thực hiện một dự án đầu tư mới với thời gian hoạt động

là 5 năm, doanh thu thuần là 1.000 triệu đồng/năm, tổng chi phí bằng tiền là 700 triệu đồng/năm, chi phí khấu hao là 100 triệu đồng/năm. Thuế TNDN 20%. Hãy xác định dòng tiền thuần hoạt động của dự án đầu tư trong 5 năm?

a)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 160/ 160/ 160/ 160/ 160 trđ

b)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 300/ 300/ 300/ 300/ 300 trđ

c)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 260/ 260/ 260/ 260/ 260 trđ

d)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 100/ 100/ 100/ 100/ 100 trđ

204.

CTCP An Pha đang dự tính mua một thiết bị sản xuất mới, dự tính

nguyên giá thiết bị là 2.400 triệu đồng, thời gian khấu hao thiết bị là 6 năm, với

phương pháp đường thẳng. Cuối năm thứ 5, giá bán thiết bị dự kiến là 500 triệu

đồng, chi phí để tháo dỡ thiết bị là 20 triệu đồng. Hãy xác định thu thuần từ thanh

lý thiết bị này? Biết thuế TNDN 20%

a)

480 triệu đồng

b)

460 triệu đồng

c)

400 triệu đồng

d)

484 triệu đồng

205.

Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 20.000 triệu đồng. TSCĐ được khấu hao

theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 6 năm. Xác định

khoản thu thuần từ thanh lý nếu giá bán cuối năm thứ 5 là 3.000 triệu đồng. Thuế

TNDN là 20%

a)

3,000 trđ

b)

2,400 trđ

c)

3,333 trđ

d)

3,067 trđ

206.

Một dự án đi vào hoạt động có sản lượng sản xuất và tiêu thụ (ĐVT: tấn thép) từ năm 1 đến năm 5 lần lượt là: 10.000 /11.000 /12.000 /12.000/10.000. Giá bán 5 trđ/tấn (chưa thuế GTGT). Chi phí NVL 2 trđ/tấn, chi phí nhân công 1 trđ/tấn, chi phí bằng tiền khác 1 trđ/tấn. Xác định lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án?

a)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 11.000/ 12.000/ 12.000/ 10.000 (triệu đồng)

b)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.800/ 9.600/ 9.600/ 8.000 (triệu đồng)

c)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.800/ 9.600/ 9.600/ 0 (triệu đồng)

d)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 11.000/ 12.000/ 12.000/ 0 (triệu đồng

207.

Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 20 tỷ, đi vào hoạt động có sản lượng

sản xuất và tiêu thụ (ĐVT: tấn thép) từ năm 1 đến năm 5 lần lượt là: 10.000 /

11.000 /12.000 /12.000/10.000. Giá bán một tấn thép là 5 triệu (chưa thuế GTGT).

Chi phí NVL 2 trđ/tấn, chi phí nhân công 1 trđ/tấn, chi phí bằng tiền khác 1 trđ/tấn.

Thời gian sử dụng hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường

thẳng. Xác định dòng tiền thuần hoạt động hàng năm của dự án?

a)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 14.000/ 15.000/ 16.000/ 16.000/ 0 (triệu đồng)

b)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 14.000/ 15.000/ 16.000/ 16.000/14.000 (triệu đồng)

c)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 12.000/ 12.800/ 13.600/ 13.600/12.000 (triệu đồng)

d)

Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8800/ 9600/ 10400/ 10400/ 8800(triệu đồng)

208.

Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 20.000 triệu đồng. TSCĐ được khấu hao

theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 8 năm. Xác định

khoản thu thuần từ thanh lý nếu giá bán cuối năm thứ 5 là 4.000 triệu đồng. Thuế

TNDN là 20%

a)

2,500 trđ

b)

4,700 trđ

c)

3,200 trđ

d)

4,000 trđ

209.

Bước đầu tiên trong trình tự ra quyết định đầu tư dài hạn là

a)

Xác định mục tiêu đầu tư

b)

Phân tích tình hình, xác định cơ hội đầu tư hay định hướng đầu tư

c)

Lập dự án đầu tư

d)

Đánh giá, thẩm định dự án và lựa chọn dự án đầu tư

210.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn là

a)

Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế

b)

Thông báo tuyển dụng nhân sự

c)

Lãi suất tiền vay và thuế trong kinh doanh

d)

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ

211.

Dòng tiền ra của dự án đầu tư không bao gồm

a)

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

b)

Chi đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết

c)

Chi phí thanh lý tài sản cố định

d)

Tiền chi bổ sung vốn lưu đòng

212.

Dòng tiền vào của dự án đầu tư không bao gồm

a)

Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm

b)

Số tiền thuần từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

c)

Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra

d)

Số tiền ứng ra mua sắm TSCĐ

213.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền của dự án?

a)

Dựa trên dòng tiền tăng thêm do dự án đưa lại

b)

Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án

c)

Tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền

d)

Xem xét yếu tố lãi suất khi tính đến dòng tiền

214.

Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư đưa ra kết quả về thời gian để thu

hồi hết vốn đầu tư ban đầu?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

b)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

c)

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

d)

Phương pháp chỉ số sinh lời

215.

Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư đư mà đo lường trực tiếp giá trị tăng

thêm do vốn đầu tư tạo ra có tính đến giá trị thời gian của tiền?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

b)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

c)

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

d)

Phương pháp chỉ số sinh lời

216.

Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư mà cho phép đánh giá được mức

sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

b)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

c)

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

d)

Phương pháp chỉ số sinh lời

217.

Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư mà cho thấy mối quan hệ

giữa các khoản thu nhập và số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án, có thể dùng trong trường hợp bị giới hạn về vốn?

a)

Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư

b)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

c)

Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

d)

Phương pháp chỉ số sinh lời

218.

Hai dự án đầu tư X và Y có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu

nhập dự kiến ở các năm trong tương lai như sau

a)

Dự án X

b)

Dự án Y

c)

Dự án X và Y

d)

Không thể lựa chọn được

219.

Hai dự án đầu tư X và Y có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến ở các năm trong tương lai như sau:

Dựa vào tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV) thì lựa chọn dự án nào dưới đây biết rằng X, Y là hai dự án xung khắc nhau, hệ số chiết khấu là 10%

a)

Dự án X

b)

Dự án Y

c)

Dự án X và Y

d)

Không thể lựa chọn được

220.

Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiếnở các năm trong tương lai như sau:

Giá trị hiện tại thuần của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm.

a)

34,50 triệu đồng

b)

34,97 triệu đồng

c)

39,52 triệu đồng

d)

35.82 triệu đồng

221.

Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến

ở các năm trong tương lai như sau:

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm

a)

3 năm 1 tháng

b)

3 năm 2 tháng

c)

3 năm 3 tháng

d)

3 năm 4 tháng

222.

Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến

ở các năm trong tương lai như sau

Chỉ số sinh lời (PI) của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm.

a)

0,23

b)

1,263

c)

0,18

d)

1,18

223.

Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến

ở các năm trong tương lai như sau:

Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là

13%/năm

a)

23%

b)

25%

c)

18%

d)

15%