Font size
Worksheetsqltc
Total questions: 223
Worksheet time: 37hrs 10mins
Vai trò của quản lý tài chính
Tổ chức, sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả
Huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn
Giảm sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động của SXKD DN
Tổ chức, sử dụng, huy động vốn và giảm sát kiểm tra chặt chẽ các hoạt động của SXKD DN
Các quyết định chủ yếu của quản lý tài chính
Quyết định đầu tư, quyết định phân phối lợi nhuận, quyết định tài sản
Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định phân phối lợi
nhuận, quyết định tài sản
Quyết định đầu tư. quyết định các nguồn vốn, quyết định phân phối lợi nhuận
Quyết định đầu tư, quyết định các nguồn vốn, quyết định tài sản
Công ty cổ phần có tổi thiếu bao nhiêu cổ đồng trở lên
1
2
3
4
Doanh nghiệp tư nhân có bao nhiêu người làm chủ sở hữu
4
3
2
1
Nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính
Huy động vốn, tạo giá trị cho doanh nghiệp
Tạo giá trị cho doanh nghiệp
Quyết định chính sách cổ tức, huy động vốn
Huy động vốn, tạo giá trị cho doanh nghiệp và quyết định chính sách cổ tức
Mục tiêu cao nhất của công ty là
Tối đa hoá doanh thu
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần
Theo luật doanh nghiệp, hiện nay Việt Nam có mấy loại hình doanh
nghiệp
1
2
3
4
Môi trường vi mô của công ty là
Khách hàng, nhà cung cấp, xã hội
Khách hàng, nhà cung cấp, vẫn hoạt động
Khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh
Khách hàng, nhà cung cấp, kinh tế
Môi trường vĩ mô của công ty là
Pháp luật, chính trị, công nghệ
Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng
Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, nhà cung cấp
Công ty cổ phần được sở hữu bởi
Các nhà quản lý chính của công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các phương án trên
Đối tượng cao nhất trong công ty cổ phần là
Chủ tịch hội đồng quản trị
Các nhà quản lý chính của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi 1 cá nhân duy nhất
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 2 thành viên
Công ty hợp doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Về mặt tài chính, doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm vô hạn với các
khoản nợ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 2 thành viên
Công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên
Quyết định liên quan đến 1 tài sản cố định sẽ được mua được gọi là
quyết định
Tài trợ
Hoạch định ngân sách vốn
Đầu tư
Cấu trúc vốn
Nhược điểm của công ty cổ phần
Chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ
Ít tốn chi phí và thời gian trong quá trình thành lập
Bị đánh thuế 2 lần
Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu
Nhà đầu tư A gửi ngân hàng một khoản tiền là 2500 USD lãi suất 8%/
năm. Tính số tiền nhà đầu tư A nhận được sau 2 năm nếu ngân hàng gộp lãi hàng
quý?
2700 USD
2922.56 USD
2916 USD
2929.15 USD
Một người sẽ nhận được khoản tiền 5000 USD vào cuối năm của 3 năm
nữa. Tính số tiền người đó cần gửi ngày hôm nay biết lãi suất là 9%/ năm và gộp
lãi hàng tháng?
A. 3860,92 USD
B. 3820,74 USD
C. 3500 USD
D. Không đủ thông tin để tính
Tính giá trị tương lai của khoản tiền 300 USD gửi vào ngân hàng sau 10
năm nữa biết lãi suất kép là 8%
3240 USD
647.68 USD
600 USD
324 USD
Năm năm sau, bạn được nhận một khoản tiền là 1.000 USD. Khoản tiền đó đáng giá bao nhiêu tại thời điểm hiện tại, nếu lãi suất
là 9%/năm?
500 USD
917.43 USD
649.93 USD
971.43 USD
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 150 USD gửi vào cuối mỗi năm
trong 15 năm tới, biết lãi suất kép là 7%?
2250 USD
2407,5 USD
3796.35 USD
3769.35 USD
Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều 200 USD gửi vào cuối mỗi năm
trong 13 năm tới, biết lãi suất kép là 7%?
2782 USD
481.97 USD
1170,54 USD
4028.12 USD
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều 100 USD ở cuối mỗi năm trong 4
năm liên tiếp với lãi suất 9%/ năm, biết khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở cuối năm
thứ 3, tính từ thời điểm bây giờ
323.97 USD
332.97 USD
250.17 USD
272.68 USD
Tính giá trị tương lai của một dòng tiền đều đầu mỗi năm gồm 4 khoản
1000 USD (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) ở cuối năm số 6
biết lãi suất áp dụng là 6%/năm?
4637 USD
4673 USD
5210 USD
Không tính được
Tính giá trị hiện tại của 3 khoản tiền đều 100 USD xuất hiện ở đầu mỗi
năm (khoản tiền đầu tiên xuất hiện ở thời điểm hiện tại) biết lãi suất áp dụng là
10%?
248,69 USD
284,69 USD
237.55 USD
273,55 USD
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vô hạn 4,5 USD xuất hiện ở cuối
mỗi năm biết lãi suất chiết khấu là 8%/năm
56.25 USD
45 USD
Không tính được
54 USD
Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền sau 6 năm, nếu cuối mỗi năm từ năm 1
đến năm 6 bạn gửi số tiền lần lượt là (1000 USD). (500 USD), 0 USD, 4000
USD, 3500 USD, 2000 USD với lãi suất 10%/năm
8.347.44 USD
8.374,63 USD
13032.56 USD
8.000 USD
Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền ở thời điểm hiện nay, nếu cuối mỗi
năm từ năm 1 đến năm 6 bạn gửi số tiền lần lượt là (1000 USD). (500 USD), 0
USD. 4000 USD. 3500 USD, 2000 USD với lãi suất 10%/ năm.
8000 USD
4.71191 USD
4.500 USD
7.356.53 USD
Tính giá trị tương lai của khoản tiền 2000 USD sau năm năm nữa với
mức lãi suất 12%/ năm, gộp lãi hàng quý 2 (Khoản tiền 2000 USD xuất hiện ở
thời điểm hiện tại)
3.524.68 USD
3.542.68 USD
11.200 USD
3.612,22 USD
Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh
doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công
ty trả cả lãi và gốc hàng năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc
và lãi phải trả hàng năm?
12.854,62 USD
12.845,62 USD
10.000 USD
12.000 USD
Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh
doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công
ty trả cả lãi và gốc hàng quý vào cuối mỗi quý năm trong 5 năm tới. Tính số tiền
gốc và lãi phải trả hàng quý?
2.500 USD
3132,1 USD
3.331,1 USD
3.113.1 USD
Một công ty dự định vay 10.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh
doanh. Ngân hàng đồng ý cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công
ty trả cả lãi và gốc hàng năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc
và lãi phải trả hàng năm
2.600 USD
2570.92 usd
2.763.97 USD
2.637.97 USD
Giả sử bạn vay một khoản tiền 10.000 USD ở mức lãi suất 10%/ năm,
ngân hàng yêu cầu trả lãi và gốc đều 6 tháng một lần trong 10 năm tới. Tính số
tiền gốc bạn còn nợ ngân hàng sau khi bạn trả lãi và gốc lần thứ 2
9.197.57 USD
8.395.14 USD
9.697.57 USD
9.380,0 USD
Bạn cần 30.000 USD sau 15 năm nữa thì bạn cần để dành trong ngân hàng bao nhiêu tiền vào cuối mỗi năm biết lãi suất ngân hàng là 7%/năm
1.193,8 USD
2.000 USD
1.139,8 USD
1.391.8 USD
Giả sử bạn vay một khoản tiền 20.000 USD ở mức lãi suất 6%/ năm,
ngân hàng yêu cầu trả lãi và gốc đều mỗi năm trong 13 năm tới. Tính số tiền
phải trả mỗi năm?
252.92 USD
225.92 USD
215.13 USD
251,13 USD
Một người gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm
cuối mỗi năm, lãi suất 9%/ năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 920
USD. Hỏi người đó đã gửi bao nhiêu năm?
5 năm
6 năm
7 năm
8 năm
Ngân hàng TMCP BIDV trả lãi suất 7% năm gộp lãi hàng quý cho các
khoản tiền gửi. Hỏi lãi suất thực của ngân hàng này là bao nhiêu?
7.50%
7%
7.40%
7.19%
Bạn gửi ngân hàng đều đặn 100 USD vào cuối mỗi năm trong vòng 5
năm. Số tiền bạn nhận được cuối năm thứ 5 là 600 USD. Tính lãi suất ngân hàng
áp dụng cho khoản tiền gửi này?
9.13%
8%
8.27%
9%
Một người gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm
cuối mỗi năm, trong vòng 10 năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 700
USD. Hỏi ngân hàng áp dụng mức lãi suất bao nhiêu?
6.81%
7.07%
7.52%
8.13%
Cần bao nhiêu năm để một người tăng gấp đôi khoản đầu tư của mình
biết lãi suất đầu tư là 14.87%?
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Xác định số tiền bạn đầu tư ở thời điểm hiện nay nếu sau 3 năm bạn
nhận được 1000 USD, biết lãi suất đầu tư là 0%?
333.33 USD
1000 USD
500 USD
777.75 USD
Tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hy vọng đạt được khi nắm giữ cổ phiếu
không phụ thuộc vào
Giá cổ phiếu ở thời điểm đầu kỳ
Giá cổ phiếu ở thời điểm cuối kỳ
Cổ tức một cổ phần nhà đầu tư nhận được trong năm
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành
Phân loại rủi ro của doanh nghiệp (cổ phiếu) thành rủi ro hệ thống và rủi ro
phi hệ thống là cách xem xét về mặt
Định tính
Định lượng
Định tính và định lượng
Không thể kết luận được
Tỷ suất sinh lời đòi hỏi đối với các khoản đầu tư phụ thuộc vào
Tỷ suất sinh lời phi rủi ro
Tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro (mức bù rủi ro)
Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro
Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, tỷ suất sinh lời bù cho rủi ro, lãi suất thị trường
Hai khoản đầu tư có cùng mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng thì để lựa chọn xem
nên đầu tư vào khoản nào ta chỉ cần xem xét độ lệch chuẩn () mà không cần quan tâm hệ số biến thiên CV. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Đúng khi hệ số biến thiên Cv dương
Đúng khi hệ số biến thiên Cv âm
Để đánh giá hai khoản đầu tư có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau thì
phải dựa vào tiêu chuẩn độ lệch chuẩn (?) để xem xét và đưa ra kết luận cuối cùng xem lựa chọn khoản đầu tư nào. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Đúng khi ? > 1
Đúng khi ? <1
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư không phụ thuộc vào yếu tố
Tỷ trọng vốn của từng khoản đầu tư trong tổng giá trị đầu tư của danh mục
Tỷ suất sinh lời của từng khoản đầu tư
Lãi suất thị trường
Hệ số rủi ro của từng khoản đầu tư
Để đánh giá mức độ rủi ro của một danh mục đầu tư thì dựa vào chỉ tiêu
Hiệp phương sai (COV)
Hệ số tương quan P
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư (?)
Tỷ trọng vốn đầu tư W
Hệ số beta > 1, điều ngày có nghĩa là
Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
Cổ phiếu thay đổi theo thị trường
Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Không kết luận được
Hệ số beta < 1, điều ngày có nghĩa là
Cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
Cổ phiếu thay đổi theo thị trường
Cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Không kết luận được
Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, nếu hệ số beta = 0 thì Ri = Rf và tài sản i chính là tài sản phi rủi ro. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Sai trong ngắn hạn, đúng trong dài hạn
Đúng trong ngắn hạn, sai trong dài hạn
Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, nếu hệ số beta = 1 thì Ri = Rm và tài sản i chính là tài sản phi rủi ro. Nhận định trên là:
Đúng
Sai
Sai trong ngắn hạn, đúng trong dài hạn
Đúng trong ngắn hạn, sai trong dài hạn
Trong số các giả định sau đây, giả định nào không phải là giả định của mô hình
CAPM?
Danh mục đầu tư chứng khoán được đa dạng hoá hoàn toàn
Thị trường vốn là thị trường hiệu quả, hoàn hảo
Không có thuế, không có lạm phát
Lãi suất cơ bản được thả nổi
Nguyên nhân gây ra rủi ro phi hệ thống không đến từ
Năng lực và quyết định quản trị của ban lãnh đạo
Nguồn cung ứng vật tư
Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
Lạm phát của nền kinh tế
Nguyên nhân gây ra rủi ro hệ thống không đến từ
Sự thay đổi trong lãi suất
Lạm phát của nền kinh tế
Nguồn cung ứng vật tư
Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
Khoản đầu tư A có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 12,8% và độ lệch chuẩn là 8%.
Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư A là
1,6
0,625
1,024
Đáp án khác
Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư B là 0,85. Độ lệch chuẩn là 4%. Khoản
đầu tư B có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là
4,7%
21,25%
29%
3,4%
Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư C là 0,9. Độ lệch chuẩn của khoản đầu
tư C là bao nhiêu biết rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 12%
9,6%
1,33%
7,5%
10,8%
Ba khoản đầu tư A, B và C có cùng mức sinh lời kỳ vọng là 12% trong khi
độ lệch chuẩn A = 4,2%, độ lệch chuẩn của B = 6%, C = 8%. Nhà đầu tư nên lựa chọn khoản nào trong ba khoản đầu tư trên
Khoản đầu tư A
Khoản đầu tư B
Khoản đầu tư C
Không nên chọn khoản nào
Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác
suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là
10%
10.5%
12%
12,5%
Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác
suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có độ lệch chuẩn là
10,5%
9,25%
6,38%
7,18%
Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời là 5%, 12% và 22% tương ứng với xác
suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là
12%
12,6%
13%
13,6%
12,6%
12%
8,43%
5,43%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu X và trái phiếu Y là bao nhiêu?
9,15% và 4%
6,6% và 4%
9,15% và 5%
6,6% và 5%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu X và trái phiếu Y là bao nhiêu?
9,15% và 4%
6,6% và 4%
9,15% và 5%
6,6% và 5%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của
danh mục đầu tư trên gồm 40% X và 60%Y
6,6%
4%
5,3%
5,04%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của
danh mục đầu tư trên gồm 60% X và 40%Y
7,09%
8,11%
9,12%
6,01%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của
danh mục đầu tư trên gồm 70% X và 30%Y.
6,6%
7,6%
6,8%
6,9%
Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình
thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X
trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái
phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của
danh mục đầu tư trên gồm 30% X và 70%Y
4,68%
4,78%
4,88%
4,98%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hìnhđịnh giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 10%, phần bù rủi ro trên thị trường là 4%. Hệ số rủi ro của phiếu ii = 0,6
8,4%
10%
12,4%
9,4%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình
định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, phần bù rủi ro trên thị trường là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu ii = 0,5
8%
9%
9,5%
8,5%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình
định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 5,5%. Hệ số rủi ro của phiếu ii = 0,7
11,00%
10,50%
11,02%
10,05%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình
định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất
của trái phiếu chính phủ là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu ii = 0,8
9,5%
10,5%
11%
9,8%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình
định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 6%. Hệ số rủi ro của phiếu ii = 0,4
10,4%
8%
9%
9,4%
Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 5%, 12% và 22% tương ứng với xác suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là 0,6; 0,5; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để đầu tư?
Cổ phiếu X
Cổ phiếu Y
Cổ phiếu Z
Cổ phiếu W
Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 2%, 10% và 20% tương ứng với xác
suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là
0,6; 0,5; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để đầu tư?
Cổ phiếu X
Cổ phiếu Y
Cổ phiếu Z
Cổ phiếu W
Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là 3%, 10% và 21% tương ứng với xác
suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu Y, Z, W có hệ số biến thiên Cv lần lượt là
0,6; 0,65; 0,7. Nhà đầu tư nên lựa chọn loại nào trong 4 loại cổ phiếu thường trên để
đầu tư?
Cổ phiếu X
Cổ phiếu Y
Cổ phiếu Z
Cổ phiếu W
Tính hệ số ii của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh
lời của thị trường là 12%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của
nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 10%
0,61
0,65
0,71
0,75
Tính hệ số ii của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh
lời của thị trường là 11%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của
nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 8.5%
0,43
0,58
0,62
0,65
Tính hệ số ii của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh
lời của thị trường là 12%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 4%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của
nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 10%
0,50
0,60
0,65
0,75
Trái phiếu là
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn chủ sở hữu của chủ thể phát hành
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn vay nợ của chủ thể phát hành.
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với một phần vốn phát hành của mình
Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay của chủ thể phát hành
Đặc điểm của trái phiếu không bao gồm
Là chứng khoán nợ
Mệnh giá được xác định hoặc không cần xác định
Lãi suất thường được cố định và được công bố khi phát hành
Có thời hạn xác định
Trái phiếu không bao gồm
Trái phiếu kho bạc
Trái phiếu công ty
Kỳ phiếu ngân hàng
Chứng chỉ thanh toán của ngân hàng
Nếu đứng trên góc độ nhà đầu tư, thì việc đầu tư mua trái phiếu chính là
Việc cho vay vốn
Việc sử dụng vốn
Việc nâng giá trị đồng vốn
Việc quay vòng vốn
Trên trái phiếu bao giờ cũng phải ghi một số tiền nhất định gọi là?
Mệnh giá trái phiếu
Lãi suất trái phiếu
Tên trái phiếu
Số tiền khi đáo hạn
Đặc điểm của lãi suất trái phiếu là?
Cố định
Vừa cố định vừa thay đổi, tùy thuộc từng loại trái phiếu cụ thể
Thả nổi
Cao
Trái phiếu vĩnh cửu là
Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 10 năm
Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 15 năm
Trái phiếu thông thường, có thời gian đáo hạn trên 20 năm
Trái phiếu thông thường, không có thời gian đáo hạn
Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi là
Trái phiếu không trả lãi định kỳ
Trái phiếu không trả lãi định kỳ mà nó được bán với giá thấp hơn mệnh giá
Trái phiếu lãi hay lỗ phụ thuộc kết quả kinh doanh nên không có lãi định kỳ
Trái phiếu được hưởng lãi cuối kỳ khi đáo hạn
Trái phiếu X là trái phiếu vĩnh cữu với mệnh gía là 100.000 đồng/trái phiếu.
Lãi suất trái phiếu 8%/năm. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu 10%. Giá trị tối đa mà nhà đầu tư có thể mua trái phiếu là
70.000
80.000
90.000
100.000
Trái phiếu Y là trái phiếu vĩnh cữu với tiền lãi cố định mà nhà đầu tư được
hưởng là 9.000 đồng/năm/trái phiếu. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu 8%. Giá trị tối đa mà nhà đầu tư có thể mua trái phiếu là
150.000
120.000
112.500
110.500
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X biết
rằng giá ước tính trái phiếu là 200.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 10.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 6%/năm
5%
5,5%
6%
11%
Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X
biết rằng giá ước tính trái phiếu là 150.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 12.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 7%/năm.
7%
7,5%
7,8%
8%
Trái phiếu A có mệnh giá là 200.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái
phiếu 5%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 6%. Giá ước
tính của trái phiếu là
183.050 đồng
193.070 đồng
195.710 đồng
200.000 đồng
Trái phiếu A có mệnh giá là 300.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái
phiếu 6%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 7%. Giá ước
tính của trái phiếu là
300.000 đồng
292.350 đồng
291.005 đồng
289.838 đồng
Trái phiếu A có mệnh giá là 400.000 đồng có thời hạn 4 năm và lãi suất trái
phiếu 6%/năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư với trái phiếu là 6%. Giá ước
tính của trái phiếu là
400.000 đồng
392.350 đồng
391.005 đồng
389.838 đồng
Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 90.000 đồng nhưng không được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái phiếu là
66.152 đồng
73.503 đồng
90.000 đồng
100.000 đồng
Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 188.000 đồng nhưng không
được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 200.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 7%. Giá trị ước tính của trái phiếu là
200.000 đồng
188.000 đồng
152.579 đồng
143.424 đồng
Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 285.000 đồng nhưng không
được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 300.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái phiếu là
209.484 đồng
300.000 đồng
285.000 đồng
220.509 đồng
Khi định giá trái phiếu, gía ước tính của trái phiếu luôn tỷ lệ nghịch với
Lãi suất của trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu
Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư
Không lựa chọn nào đúng
Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất của trái phiếu thì
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu
Không thể kết luận được
Khi lãi suất của thị trường tăng và cao hơn lãi suất của trái phiếu thì
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu
Không thể kết luận được
Khi lãi suất của thị trường giảm và thấp hơn lãi suất của trái phiếu thì
Giá của trái phiếu đang lưu hành bằng với mệnh giá của trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá trái phiếu
Giá của trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng và cao hơn mệnh giá trái phiếu
Không thể kết luận được
Càng tiến tới ngày đáo hạn thì giá của trái phiếu đang lưu hành luôn có xu
hướng càng tiệm cận dần gần với mệnh giá của nó. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Đúng nếu như lãi suất là 0
Đúng nếu như lãi suất > 10%/năm
Loại trái phiếu nào sau đây khác với ba loại còn lại
Trái phiếu có thể mua lại
Trái phiếu thông thường
Trái phiếu chuyển đổi
Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Việc phân loại trái phiếu thành trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không
đảm bảo là cách phân loại
Dựa vào hình thức trái phiếu
Dựa vào lợi tức trái phiếu
Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành
Dựa vào tính chất của trái phiếu
Điểm nào sau đây không phải là điểm lợi khi sử dụng trái phiếu doanh
nghiệp
Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định
Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
Những yếu tố nào cần xem xét khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn
Hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp
Sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai
Yêu cầu giữa nguyên quyền kiểm soát doanh nghiệp của các chủ sở hữu hiện tại
Tất cả các ý kiến
Người sở hữu cổ phiếu được gọi là
Giám đốc
Cổ phần
Cổ đông
Cổ tức
Cổ phiếu còn được gọi tên là
Chứng khoán
Chứng chỉ
Chứng khoán vốn
Chứng khoán nợ
Cổ phiếu do chủ thể nào phát hành
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 2 thành viên
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp doanh
Đâu không phải là đặc điểm của cổ phiếu
Cổ phiếu thường có cổ tức
Có ngày đáo hạn
Không có ngày đáo hạn
Có khả năng thanh khoản cao
Trên tờ cổ phiếu ghi chủ sở hữu được gọi là
Cổ phiếu vô danh
Cổ phiếu phát hành
Cổ phiếu ghi danh
Cổ phiếu thường
Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi
Hưởng quyền bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị
Quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
Triệu tập đại hội cổ đông bất thường
Quyền được ưu tiên thanh toán và nhận cố tức trước cổ đông thường
Đặc điểm của cổ phiếu thường
Có thể có cổ tức, nhưng không cố định
Có cổ tức, nhưng không cố định
Chắc chắn có cổ tức, nhưng không cố định
Không có cổ tức
Với lợi tức yêu cầu là 12%/năm, tốc độ tăng trưởng bằng 0, giá trị cổ phiếu
hiện tại là bao nhiêu, nếu công ty cổ tức ở năm thứ nhất là 3 đôla?
15 đôla
25 đôla
20 đôla
22 đôla
Thứ tự ưu tiên được thanh toán khi công ty phá sản
Trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi
Cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ
Trái chủ, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường
Cổ đông ưu đãi, trái chủ, cổ đông thường
Vì một số lý do nhất định, công ty mua lại chính cổ phiếu của mình, cổ phiếu
đó được gọi là
Cổ phiếu phát hành
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu quỹ
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu
Cả 3 loại trên
Với lợi tức yêu cầu là 12%/năm, giá trị cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu, nếu
công ty duy trị cổ tức 4 đôla trong nhiều năm?
15 đôla
33,33 đôla
35 đôla
Không tính được
Công ty ANC có cổ tức năm nay là 3 đôla, tốc độ tăng trưởng ổn định là
10%/năm. Hãy định giá cổ phiếu với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 20%/năm?
15 đôla
33 đôla
30 đôla
3 đôla
Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 15,75 đôla, tỷ lệ tăng trưởng ổn định là
5%, cổ tức năm trước của công ty là 1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu?
10%
9.5%
14,52%
15%
Các nhà phân tích dự báo tốc ộ tăng trưởng cổ tức ở mức 5%/năm. Nếu cổ
tức năm trước của công ty là 3 đôla và tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là
15%/năm. Giá trị cổ phiếu hiện tại của công ty là bao nhiêu?
31,5 đôla
30 đôla
20 đôla
21 đôla
Cổ phiếu của công ty DNG được bán với giá 45,83 đôla. Cổ tức thanh toán
năm nay là 2,5 đôla. Tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp là ổn định. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 16%, hỏi tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu?
9%
10,54%
11%
12%
Công ty A có lợi tức yêu cầu là 16%. Nếu giá trị hiện tại của cổ phiếu là 55.000 VNĐ/cp thì cổ tức năm trước của công ty là bao nhiêu. Giả định cổ tức tăng trưởng đều 6%
5.000 đồng
5.500 đồng
5.189 đồng
6.000 đồng
Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 20 đôla, cổ tức của công ty trả ổn định là
1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu?
6,5%
7%
7,5%
Không tính được
Năm ngoái công ty CP Hồng Hạnh trả cổ tức 6.000 VNĐ/CP, cổ tức tăng trưởng đều 5% mỗi năm. Nếu lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 13% và cổ phiếu đang được bán với giá 72.000 VNĐ. Bạn có nên mua cổ phiếu này không?
Nên mua vì VS=78.750 >72.000
Nên mua vì VS=75.000 >72.000
Không nên mua vì VS=46.154 <72.000
Nên mua vì VS=120.000 >72.000
Nếu bạn mua 1 cổ phiếu với giá 40 USD, hiện nay dự tính cổ phiếu được
hưởng cổ tức 2 USD vào cuối năm thứ nhất, cổ tức được dự đoán sẽ tăng đều hằng năm 7%/năm. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu?
6,5%
7%
12,35%
12%
Một nhà đầu tư nắm giữ 1.000 cổ phiếu: có cổ tức năm thứ nhất là 10
USD/cp, tốc độ tăng trưởng ổn định là 10%/năm. Do cần tiền nên cuối năm thứ 3, nhà đầu tư quyết định bán cổ phiếu đó với giá 100 USD/cp. Hãy định giá số cổ phiếu trên, với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%/năm.
65.751,6 USD
65,751 USD
90.720,8 USD
90,721 USD
Thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu tiên được phát hành để huy
động vốn đưa vào đầu tư gọi là thị trường gì?
Thị trường vốn
Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán thứ cấp
Thị trường chứng khoán sơ cấp
Các nhà phân tích dự báo thu nhập sẽ tụt giảm ở mức 5%/năm. Nếu cổ tức
năm trước của công ty là 2 đôla và tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là 15%/năm. Giá trị cổ phiếu hiện tại của công ty là bao nhiêu?
9,5 đôla
21 đôla
19 đôla
10,5 đôla
Nhà đầu tư dự báo doanh nghiệp ANZ sẽ không tăng trưởng trong 2 năm tới.
Tuy nhiên trong năm thứ 3 tốc độ tăng trưởng sẽ là 5%, từ năm thứ 4 trở đi doanh
nghiệp tăng trưởng ổn định 10%. Cổ tức ở cuối năm thứ nhất dự tính là 2 đôla. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%/năm, hỏi hiện giá cổ phiếu là bao nhiêu?
30 đôla
35,01 đôla
40,01 đôla
43,41 đôla
Giải sử VCN trả cổ tức là 3.000 VNĐ/CP vào cuối năm nay và có mức tăng
trưởng trong 2 năm tiếp theo là 12%. Sau đó giữ ổn định ở mức 10%. Lãi suất yêu cầu của bạn đối với cổ phiếu này là 20%. Hãy định giá cổ phiếu VCN vào đầu năm tới.
25.766,7 VNĐ
30.000 VNĐ
30.966,7 VNĐ
33.333,7 VNĐ
Công ty A dự đoán chia cổ tức 3 USD trong vòng 2 năm tới, sau đó tốc độ
tăng trưởng cổ tức là 7,5%/năm và duy trì ổn định. Giả sử lãi suất chiết khấu là 12%, định giá cổ phiếu này
25 USD
66,67 USD
71,67 USD
62,2 USD
Công ty CP HTX có mức tăng trưởng trong 3 năm đầu là 2,5%, đến năm thứ
4 tốc độ tăng trưởng ổn định là 7%. Cổ tức trả lần gần nhất là 1,2 USD. Lãi suất yêu
cầu của nhà đầu tư là 12,4%. Hãy định giá cổ phiếu?
21,03 USD
20,52 USD
16,78 USD
16,82 USD
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn là
Lãi suất thị trường
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi suất thị trường và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi suất thị trường, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và chính sách tài trợ
vốn của doanh nghiệp.
Các nhân tố nào không thuộc các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến chi phí sử
dụng vốn doanh nghiệp
Lãi suất thị trường (yếu tố khách quan)
Mức độ minh bạch hoá thông tin
Chính sách đầu tư
Chính sách tài trợ vốn
Chi phí sử dụng vốn vay thường có giá trị thấp nhất trong các chi phí sử
dụng vốn riêng biệt do
Khoản tiết kiệm thuế do lá chắn thuế là lãi vay tạo ra
Lãi suất vay thường thấp
Chính sách vay vốn của doanh nghiệp
Ý kiến khác
Nội dung nào sau dây khong phải là đặc điểm của ci phí sử dụng vốn
Dựa trên đòi hỏi của thị trường
Được xem xét trên cơ sở mức độ rủi ro của một dự án đầu tư cụ thể.
Chi phí sử dụng vốn thường được phản ánh bằng tỷ lệ %
Tăng theo nhu cầu vốn sử dụng
Chính sách cổ tức có thể tác động đến chi phí sử dụng vốn không theo cách
thức nào sau đây?
Tác động qua chi phí phát hành
Tác động qua mức độ rủi ro
Tác động đến kỳ vọng tăng trưởng
Tác động qua mệnh giá
Chính sách sử dụng vốn phụ thuộc vào mức độ gì của tài sản mà doanh
nghiệp đầu tư vốn
Mức độ rủi ro
Mức độ sử dụng vốn
Mức độ phát triển của công ty
Mức độ huy động vốn
Khi xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư thì không dựa vào
phương pháp
Phương pháp chiết khấu dòng tiền
Phương pháp định giá mô hình tài sản vốn (CAPM)
Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Công ty cổ phần X vừa phát hành một loại trái phiếu có lãi suất cố định là
9%/năm. Mỗi năm trả lãi 1 lần ở cuối mỗi năm, thời hạn là 5 năm. Mức bù rủi ro tăng thêm được xác định là 8%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là
8%
9%
17%
Không thể xác định được
Lãi suất phi rủi ro là 8%, tỷ suất sinh lời thị trường là 16%, hệ số rủi ro đối
với cổ phiếu công ty được xác định là 1,2. Chi phí sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo mô hình CAPM là bao nhiêu
16%
17,6%
8%
9,6%
Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 500 triệu được trả
đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 150 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là
6,50%
7,71%
8,23%
8,64%
Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 600 triệu được
trả đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 190 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%
9,53%
10,02%
8,14%
10,54%
Công ty A có vay ngân hàng số tiền 600 triệu đồng với lãi suất vay là
10%/năm. Tính khoản tiết kiệm thuế do sử dụng vốn vay biết rằng thuế suất thuế
TNDN là 20%.
60 triệu đồng
12 triệu đồng
48 triệu đồng
Đáp án khác
Cổ phiếu ưu đãi X có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng
năm là 8%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi X thì mất chi phí phát hành là 3.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi X là
8%
8,12%
8,25%
9%
Cổ phiếu ưu đãi Y có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng
năm là 9%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi Y thì mất chi phí phát hành là 5.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi Y là
8,25%
8,65%
9%
9,47%
Cổ phiếu thường A có giá 100.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận
được tại thời điểm hiện tại là 8.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 4%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu
8%
8,32%
12%
12,32%
Cổ phiếu thường B có giá 180.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận
được tại thời điểm cuối năm thứ nhất là 12.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 5%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu
6,67%
11,67%
7%
12%
Công ty Hoa Ban dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành
là 20.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức hiện tại của công ty là 1.800 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 4%, chi phí phát hành dự tính là 1.000 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu?
9,47%
13,47%
13,85%
9,85%
Công ty Hoa Mai dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành
là 10.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức tại thời điểm cuối năm thứ nhất của công ty là 1.000 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 5%, chi phí phát hành dự tính là 400 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu?
15,42%
15,94%
10,42%
10,94%
Tại Công ty cổ phần Hòa Bình có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 35% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 25% với chi phí sử dụng vốn là 11%
- Vốn chủ sở hữu: 40% với chi phí sử dụng vốn CPT là 12,5%.
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%
10,65%
11,05%
10,85%
10,55%
Tại Công ty cổ phần Đà Nẵng có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 30% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 20% với chi phí sử dụng vốn là 11,5%
- Vốn chủ sở hữu: 50% với chi phí sử dụng vốn CPT là 13%.
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 30%.
10,90%
10,85%
10,75%
11,80%
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu?
12,25%
12,63%
13,11%
7,11%
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Điểm gãy do sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu?
2.500 triệu đồng
3.000 triệu đồng
3.200 triệu đồng
3.500 triệu đồng
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.200 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 10% giá bán
cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên 1.200 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu thường là?
12,97%; 13,36%
12,97%; 13,32%
12, 58%; 12,94%
12,58%; 12,97%
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng.
Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ
tức, 60 đồng tái đầu tư). Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường
hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là
6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá
bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.100 triệu đồng và chi phí phát hành
bằng 10% giá bán cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên
1.200 triệu đồng. Điểm gãy của việc sử dụng CPT là?
3.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng
5.200 triệu đồng
4.800 triệu đồng
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Công ty đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 90.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức là 8.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí phát hành là 4.000 đồng/ cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động đến 500 triệu đồng, và chi phí phát hành là 6.000 đồng/cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 500 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi là
9,20%; 9,52%
9,30%; 9,52%
9,20%; 9,62%
9,30%; 9,62%
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 30%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 20%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Công ty đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 90.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức là 8.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí phát hành là 4.000 đồng/ cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động đến 500 triệu đồng, và chi phí phát hành là 6.000 đồng/cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 500 triệu đồng. Điểm gãy của việc sử dụng CP ưu đãi là:
2.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng
2.350 triệu đồng
2.500 triệu đồng
ại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
Vốn chủ sở hữu: 50%
Công ty vay nợ trong 400 triệu đồng thì trả lãi suất 12%/năm. Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là 15%/năm. Nếu trên 800 triệu đồng thì phải trả lãi suất 18%/năm. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn vay là
12%; 15%; 18%
9,6%; 12%; 15%
9,6%, 12%, 16%
9,6%; 15%; 18%
Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 20%
- Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%
- Vốn chủ sở hữu: 50%
Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là 15%/năm. (mỗi năm trả
lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Điểm gãy do sử dụng vốn
vay là:
1.300; 3.000
2.000; 4.000
1.300; 2.600
1.500; 2.600
Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 40%
- Vốn chủ sở hữu: 60%
Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn
tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ
13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là?
11%; 11,45%; 11,64%
11%; 11,64%, 12,25%
11%; 11,64%, 13,24%
11%; 11,64%; 13,44%
Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:
- Vốn vay: 60%
- Vốn chủ sở hữu: 40%
Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn
tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ
13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là?
10%; 10,96%; 12,16%
11%; 11,64%, 12,25%
11%; 11,64%, 13,24%
11%; 11,64%; 13,44%
Doanh nghiệp A vay vốn ngân hàng ACB với lãi suất vay 12%/năm, với thuế
suất thuế TNDN là 20%. Hỏi chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu?
12%
2,4%
9,6%
10%
Doanh nghiệp X phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, cổ tức
CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là bao
nhiêu?
9%
10%
11%
12%
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế, CPUD, CPT thường lần lượt là 8%, 9%,
10%. Tỷ trọng của vốn vay, CPUD, CPT lần lượt là 20%, 30%, 50%. Tính chí phí sử
dụng vốn bình quân WACC?
9,3%
8,98%
8%
7%
CTCP XYZ có cơ cấu vốn như sau: 40% nợ, 60% cổ phần. Lợi nhuận sau thuế năm nay là 800 triệu đồng, tỷ lệ chia cổ tức là 60%. Tính lợi nhuận giữ lại kỳ vọng trong năm tới?
480 triệu đồng
320 triệu đồng
800 triệu đồng
Không tính được
Công ty vay ngân hàng 200 trđ, với lãi suất 15%/năm, thuế TNDN 20%. Tính
chi phí sử dụng vốn vay trước thuế?
10%
12%
15%
16%
Chi phí sử dụng vốn của vốn vay được xác định dựa vào yếu tố nào sau đây
Lãi suất thị trường vốn
Thời gian vay
Độ tin cậy của người vay
Lãi suất vay
Chi phí sử dụng vốn của công ty là tỷ suất mà công ty phải trả cho_____mà
công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản
Nợ
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần thường
Cả 3 đáp án trên
Doanh nghiệp X phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, chi phí sử
dụng cổ phiếu ưu đãi là 10%. Hỏi cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là bao nhiêu?
10%
2.500đ/cp
250.000đ/cp
Không tính được
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 12%, chi phí sử dụng cổ phiếu thường
là 13,6%. Cơ cấu nguồn tài trợ: vốn vay 30% còn lại là vốn chủ sở hữu. Hãy tính chi
phí sử dụng vốn bình quân?
13,6%
17,2%
13,12%
12,4%
Một doanh nghiệp phát hành CPUD với cổ tức là 20.000đ/cp. Khi phát
hành, doanh nghiệp chịu phí tổn và hoa hồng môi giới là 20% trên mệnh giá cổ phiếu. Với chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới là 20%, hỏi giá phát hành của cổ phiếu ưu đãi là bao nhiêu?
125.000 đ/cp
133.333 đ/cp
400.000 đ/cp
25.000đ/cp
CTCP ANX phát hành CPUD với giá phát hành
25.000đ/cp, cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Trong trường hợp có nhu cầu tăng thêm vốn bằng phát hành thêm, chi phí phát hành là 3%. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới là bao nhiêu?
12,37%
12%
13%
14%
Một doanh nghiệp phát hành CPUD với giá phát hành là 100.000đ, cổ tức
là 20.000đ/cp. Khi phát hành, doanh nghiệp chịu phí tổn và hoa hồng môi giới là 20% trên mệnh giá cổ phiếu. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới?
20%
25%
40%
30%
Công ty cổ phần dược phẩm An Tâm phát hành cổ phần ưu đãi: mệnh giá
100.000 USD, cổ tức 13%/năm. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu này, nếu cổ phiếu được bán bằng mệnh giá?
11%
12%
13%
Không tính được
CTCP Nam Phương có số liệu liên quan về cổ phiếu như sau: Lợi tức kỳ
vọng năm tới là 2.240 đ, tỷ lệ tăng lợi tức cổ phần hàng năm 5% và không đổi đến dài hạn. Giá bán cổ phiếu ở thời điểm hiện tại là 32.000đ. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường?
5%
7%
11%
12%
CTCP Hàng Hải có số liệu liên quan về cổ phiếu công ty như sau: hệ số rủi
ro 1,2, lợi tức bình quân trên thị trường chứng khoán là 14%, giả sử trong thời gian đó trái phiếu kho bạc có lãi suất 8%/năm. Tính chi phí sử dụng lợi nhuận để lại?
15,2%
24,8%
14%
8%
Đặc điểm của dự án đầu tư:
Phải ứng ra một lượng vốn lớn, và có tính chất lâu dài
Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro
Mục tiêu đầu tư là lợi nhuận
Phải ứng ra một lượng vốn lớn và có tính chất lâu dài, đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mục tiêu đầu tư là lợi nhuận
Những công việc cần thiết để đi đến một quyết định đầu tư có tính chất chiến
lược của doanh nghiệp là
Phân tích, xác định mục tiêu, lập dự toán và ra quyết định đầu tư
Xác định mục tiêu, lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra quyết định đầu tư
Phân tích, xác định mục tiêu, lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra
quyết định đầu tư
Lập dự toán, đánh giá thẩm định và lựa chọn dự án, ra quyết định đầu tư
Dòng tiền của dự án gồm
Dòng tiền vào và dòng tiền ra
Dòng tiền vào và dòng tiền thu
Dòng tiền vào và dòng tiền hoạt động
Dòng tiền vào và dòng tiền thuần của dự án
Dòng tiền vào của dự án đầu tư gồm
Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu hồi vốn lưu động thường xuyên
Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu nhập từ thanh lý tài sản, thu hồi vốn lưu
động thường xuyên
Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, thu hồi vốn lưu động thường xuyên
Lợi nhuận sau thuế, khấu hao TSCĐ, số tiền thu được từ thanh lý tài sản, thu hồi vốn lưu động thường xuyên
Dòng tiền ra của dự án đầu tư gồm
Chi hình thành TSCĐ
Chi hình thành vốn lưu động thường xuyên
Chi hình thành TSCĐ, chi hình thành vốn lưu động thường xuyên
Chi liên quan đến thanh lý nhượng bán
Phát biểu nào sau đây đúng
Không tính chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền
Tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án đầu tư
Không tính yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
Phải tính tới ảnh hưởng chéo của dự án đầu tư đem lại
Một số chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư gồm
Tp, DPP, PP, NPV, IRR, PI
Tp, PP, NPV, IRR, PI
Tp, NPV, IRR, PI
NPV, IRR
Theo tiêu chuẩn NPV, dự án nào được chọn?
NPV=0
NPV>0
NPV<0
NPV>=0
Theo tiêu chuẩn IRR, dự án nào được chọn
IRR< Chi phí sử dụng vốn
IRR= Chi phí sử dụng vốn
IRR> Chi phí sử dụng vốn
IRR>NPV
hông tin về 3 dự án A, B, C thuộc loại xung khắc như sau: NPVA=1.240
USD, NPVB=3.450 USD, NPVC=2.450 USD. Hãy lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn
NPV
A, B, C
B, C
C
B
Thông tin về 3 dự án A, B, C thuộc loại độc lập như sau: IRRA=12%,
NPVB=14%, NPVC=15%. Hãy lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn IRR, với WACC=
11,5%
A,B,C
B,C
C
A,C
Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)
Tính NPV? Với tỷ suất sinh lời tối thiểu của dự án là 10%/năm.
140 triệu đồng
147,93 triệu đồng
150 triệu đồng
155 triệu đồng
Thông tin dự án B như sau: (ĐVT: triệu đồng)
Tính IRR?
20%
21%
23%
24%
Tính PI? Với tỷ suất sinh lời tối thiểu của dự án là 10%/năm.
1,4
1,5
1,55
2,48
Số tiền thu từ thanh lý của thiết bị sản xuất là 1.200 triệu đồng, thuế TNDN
là 20%. Xác định thu nhập từ thanh lý ? (Coi giá trị sổ sách bằng 0)
960 triệu đồng
1.200 triệu đồng
240 triệu đồng
Không tính được
CTCP Sữa TB đang dự tính mua một thiết bị sản xuất mới, dự tính nguyên
giá thiết bị là 2.000 triệu đồng, thời gian khấu hao thiết bị là 5 năm, với phương pháp đường thẳng. Cuối năm thứ 5, giá bán thiết bị dự kiến là 500 triệu đồng. Hãy xác định thu thuần từ thanh lý thiết bị này? Biết thuế TNDN 20%
500 triệu đồng
400 triệu đồng
480 triệu đồng
1.500 triệu đồng
Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, Doanh thu thuần 25.000
trđ/năm. Tổng chi phí của dự án (chưa có khấu hao) là 12.000 trđ/năm. Thời gian sử dụng hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án?
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.400/ 10.400/ 10.400/ 10.400/10.400 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.000/ 8.000/ 8.000/ 8.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 10.000/ 10.000/ 10.000/10.000 (triệu đồng)
Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, Doanh thu thuần 25.000
trđ/năm. Tổng chi phí của dự án (có khấu hao) là 12.000 trđ/năm. Thời gian sử dụng
hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định dòng tiền
thuần hoạt động hàng năm của dự án?
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.400/ 13.400/ 13.400/ 13.400/ 13.400 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 17.000/ 17.000/ 17.000/ 17.000/17.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000/ 13.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 11.000/ 11.000/ 11.000/ 11.000/ 11.000 (triệu đồng)
Doanh thu thuần của DADT A như sau (đvt: tỷ đồng):
Số vòng quay VLĐ dự kiến 10 vòng/năm. Xác định Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của DADT? (Biết: Vòng quay VLĐ=DTT/VLĐ bình quân)
Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 1- 1- 1- 1- 0- 0- 0 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 50- 60- 70- 80- 90- 90- 70- 50 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 6- 7- 8- 9- 9- 7- 5 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5-6-7-8 lần lượt là: 5- 1- 1- 1- 1- 1- 0- 0 (tỷ đồng)
CTCP XCY đang xem xét đầu tư một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc.
Theo dự kiến, thời gian đầu tư vào TSCĐ dự kiến được thực hiện cụ thể như sau: Bỏ
vốn lúc đầu giải phóng mặt bằng là 5 tỷ, cuối năm 1 bỏ 5 tỷ để xây dựng nhà mấy, cuối năm 2 bỏ 10 tỷ lắp đặt thiết bị. Xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư?
Năm 0-1-2 lần lượt là: 20 / 0 / 0 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2 lần lượt là: 5 /5 /10 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2 lần lượt là: 0 /10 /10 (tỷ đồng)
Năm 0-1-2 lần lượt là: 0 /0 /20 (tỷ đồng)
Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên bằng 15% doanh thu thuần. Doanh thu thuần của DADT dự kiến trong 5năm là 3.000 trđ/năm. Xác định dòng tiền ra của DADT
Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.500 / 450/ 0/ 0/ 0/ 0 (triệu đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.500/ 450/ 450/ 450/ 450/ 450 (triệu đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.950/ 0/ 0/ 0/ 0/ 0 (triệu đồng)
Năm 0-1-2-3-4-5 lần lượt là: 1.950/ 450/ 450/ 450/ 450/ 0 (triệu đồng)
Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)
Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn hoàn vốn giản đơn?
A
B
C
C,D
Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 15.000 trđ, thời gian sử dụng hữu ích tài
sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Xác định mức khấu hao hằng năm của dự án?
3.000 trđ
15.000 trđ
10.000 trđ
5.000 trđ
Thông tin dự án A như sau: (ĐVT: triệu đồng)
Lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn hoàn vốn có chiết khấu, nếu lãi suất chiết khấu là 10%
A
B
A, B
Không chọn dự án nào
Công ty X dự kiến thực hiện một dự án đầu tư mới với thời gian hoạt động
là 5 năm, doanh thu thuần là 1.000 triệu đồng/năm, tổng chi phí bằng tiền là 700 triệu đồng/năm, chi phí khấu hao là 100 triệu đồng/năm. Thuế TNDN 20%. Hãy xác định dòng tiền thuần hoạt động của dự án đầu tư trong 5 năm?
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 160/ 160/ 160/ 160/ 160 trđ
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 300/ 300/ 300/ 300/ 300 trđ
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 260/ 260/ 260/ 260/ 260 trđ
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 100/ 100/ 100/ 100/ 100 trđ
CTCP An Pha đang dự tính mua một thiết bị sản xuất mới, dự tính
nguyên giá thiết bị là 2.400 triệu đồng, thời gian khấu hao thiết bị là 6 năm, với
phương pháp đường thẳng. Cuối năm thứ 5, giá bán thiết bị dự kiến là 500 triệu
đồng, chi phí để tháo dỡ thiết bị là 20 triệu đồng. Hãy xác định thu thuần từ thanh
lý thiết bị này? Biết thuế TNDN 20%
480 triệu đồng
460 triệu đồng
400 triệu đồng
484 triệu đồng
Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 20.000 triệu đồng. TSCĐ được khấu hao
theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 6 năm. Xác định
khoản thu thuần từ thanh lý nếu giá bán cuối năm thứ 5 là 3.000 triệu đồng. Thuế
TNDN là 20%
3,000 trđ
2,400 trđ
3,333 trđ
3,067 trđ
Một dự án đi vào hoạt động có sản lượng sản xuất và tiêu thụ (ĐVT: tấn thép) từ năm 1 đến năm 5 lần lượt là: 10.000 /11.000 /12.000 /12.000/10.000. Giá bán 5 trđ/tấn (chưa thuế GTGT). Chi phí NVL 2 trđ/tấn, chi phí nhân công 1 trđ/tấn, chi phí bằng tiền khác 1 trđ/tấn. Xác định lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án?
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 11.000/ 12.000/ 12.000/ 10.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.800/ 9.600/ 9.600/ 8.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8.000/ 8.800/ 9.600/ 9.600/ 0 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 10.000/ 11.000/ 12.000/ 12.000/ 0 (triệu đồng
Một dự án có vốn đầu tư TSCĐ là 20 tỷ, đi vào hoạt động có sản lượng
sản xuất và tiêu thụ (ĐVT: tấn thép) từ năm 1 đến năm 5 lần lượt là: 10.000 /
11.000 /12.000 /12.000/10.000. Giá bán một tấn thép là 5 triệu (chưa thuế GTGT).
Chi phí NVL 2 trđ/tấn, chi phí nhân công 1 trđ/tấn, chi phí bằng tiền khác 1 trđ/tấn.
Thời gian sử dụng hữu ích tài sản là 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường
thẳng. Xác định dòng tiền thuần hoạt động hàng năm của dự án?
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 14.000/ 15.000/ 16.000/ 16.000/ 0 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 14.000/ 15.000/ 16.000/ 16.000/14.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 12.000/ 12.800/ 13.600/ 13.600/12.000 (triệu đồng)
Năm 1-2-3-4-5 lần lượt là: 8800/ 9600/ 10400/ 10400/ 8800(triệu đồng)
Dự toán vốn đầu tư TSCĐ là 20.000 triệu đồng. TSCĐ được khấu hao
theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 8 năm. Xác định
khoản thu thuần từ thanh lý nếu giá bán cuối năm thứ 5 là 4.000 triệu đồng. Thuế
TNDN là 20%
2,500 trđ
4,700 trđ
3,200 trđ
4,000 trđ
Bước đầu tiên trong trình tự ra quyết định đầu tư dài hạn là
Xác định mục tiêu đầu tư
Phân tích tình hình, xác định cơ hội đầu tư hay định hướng đầu tư
Lập dự án đầu tư
Đánh giá, thẩm định dự án và lựa chọn dự án đầu tư
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn là
Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế
Thông báo tuyển dụng nhân sự
Lãi suất tiền vay và thuế trong kinh doanh
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Dòng tiền ra của dự án đầu tư không bao gồm
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết
Chi phí thanh lý tài sản cố định
Tiền chi bổ sung vốn lưu đòng
Dòng tiền vào của dự án đầu tư không bao gồm
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm
Số tiền thuần từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra
Số tiền ứng ra mua sắm TSCĐ
Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền của dự án?
Dựa trên dòng tiền tăng thêm do dự án đưa lại
Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án
Tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
Xem xét yếu tố lãi suất khi tính đến dòng tiền
Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư đưa ra kết quả về thời gian để thu
hồi hết vốn đầu tư ban đầu?
Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư
Phương pháp giá trị hiện tại thuần
Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phương pháp chỉ số sinh lời
Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư đư mà đo lường trực tiếp giá trị tăng
thêm do vốn đầu tư tạo ra có tính đến giá trị thời gian của tiền?
Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư
Phương pháp giá trị hiện tại thuần
Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phương pháp chỉ số sinh lời
Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư mà cho phép đánh giá được mức
sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền?
Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư
Phương pháp giá trị hiện tại thuần
Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phương pháp chỉ số sinh lời
Phương pháp nào đánh giá dự án đầu tư mà cho thấy mối quan hệ
giữa các khoản thu nhập và số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án, có thể dùng trong trường hợp bị giới hạn về vốn?
Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư
Phương pháp giá trị hiện tại thuần
Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phương pháp chỉ số sinh lời
Hai dự án đầu tư X và Y có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu
nhập dự kiến ở các năm trong tương lai như sau
Dự án X
Dự án Y
Dự án X và Y
Không thể lựa chọn được
Hai dự án đầu tư X và Y có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến ở các năm trong tương lai như sau:
Dựa vào tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV) thì lựa chọn dự án nào dưới đây biết rằng X, Y là hai dự án xung khắc nhau, hệ số chiết khấu là 10%
Dự án X
Dự án Y
Dự án X và Y
Không thể lựa chọn được
Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiếnở các năm trong tương lai như sau:
Giá trị hiện tại thuần của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm.
34,50 triệu đồng
34,97 triệu đồng
39,52 triệu đồng
35.82 triệu đồng
Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến
ở các năm trong tương lai như sau:
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm
3 năm 1 tháng
3 năm 2 tháng
3 năm 3 tháng
3 năm 4 tháng
Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến
ở các năm trong tương lai như sau
Chỉ số sinh lời (PI) của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là 13%/năm.
0,23
1,263
0,18
1,18
Dự án đầu tư X có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng. Khoản thu nhập dự kiến
ở các năm trong tương lai như sau:
Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án X là bao nhiêu biết rằng hệ số chiết khấu là
13%/năm
23%
25%
18%
15%
