NEW
Font size
WorksheetsĐánh giá trong Giáo dục
Total questions: 41
Worksheet time: 50mins
1 và 2
3 và 4
1 và 3
2 và 4
1,2,3
1,2,4
2,3,4
1,3,4
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.
1,2,4,5
2,3,5
1,4,5
1,4,5,6
2
3
4
6
1,2
1,3
2,3
2,4
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển và phù hợp với bối cảnh
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Đảm bảo tính vừa sức người học
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo
Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục
Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông
Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới
Học sinh tự đánh giá
Giáo viên đánh giá
Tổ chức giáo dục đánh giá
Cộng đồng xã hội đánh giá
Diễn ra trong quá trình dạy hoc
Để so sánh học sinh với nhau
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh
Đánh giá định kỳ và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và nhận xét
Đánh giá định kỳ và nhận xét
Khách quan, toàn diện, thường xuyên và đột xuất
Chủ quan, hệ thống, có kế hoạch và thường xuyên
Toàn diện, độc lập, chủ quan và có hệ thống
Công bằng, khách quan, có hệ thống, có tính phát triển
Huy động các nguồn lực để tổ chức dạy học
Điều chỉnh hoạt động giảng dạy của người dạy
Xác nhận kết quả học tập của người học
Hỗ trợ hoạt động học tập cho người học
Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học
Đánh giá như một quá trình học tập
Không phải triết lý đánh giá
Điểm số môn học của học sinh
Hành vi đạo đức của học sinh
Hành vi học tập của học sinh
Ứng xử của học sinh trong các môi trường khác nhau
HS có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình trong bài làm.
Góp phần rèn luyện cho HS khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình.
Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của HS
Chấm bài nhanh, chính xác, khách quan.
Phần ví dụ minh họa (bảng, biểu đồ, ảnh, bản kế hoạch).
Phần nhiệm vụ cần thực hiện (câu hỏi, yêu cầu, nhiệm vụ).
Phần báo cáo (phân tích, làm rõ về phần cho biết).
Phần lưu trữ (ghi chép, lưu trữ các nội dung thảo luận của HS về phần cho biết).
Việc cho điểm độc quyền của GV.
Việc nhận xét độc quyền của GV.
Các nhận xét của GV, HS khác và tự nhận xét của HS.
Việc đưa ra nhận xét sau khi GV họp với phụ huynh.
Từ 1 đến 2 mức độ.
Từ 3 đến 5 mức độ.
Từ 4 đến 6 mức độ.
Từ 6 đến 10 mức độ.
Trong một thời gian nhất định, GV kiểm tra được một hoặc một số ít vấn đề cụ thể của học phần hoặc môn học.
HS hiểu bài rõ hơn và ghi nhớ lâu dài tài liệu nhờ việc trình bày qua ngôn ngữ của mình.
HS mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình, luyện tập khả năng diễn đạt ý tưởng của mình.
GV nắm bắt được tư tưởng và cách suy luận của HS để kịp thời uốn nắn những sai sót lời nói.
Nắm được mức độ tiến bộ của HS thông qua nhiều dạng sản phẩm khác nhau.
Thu thập thông tin về kết quả học tập của HS thông qua mười dạng bài tập khác nhau.
Thu thập thông tin tức thời tại thời điểm quan sát.
Mô tả mức độ đạt được về nhận thức, hành vi của HS khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Số lượng câu hỏi
Lĩnh vực kiến thức
Cấp độ năng lực nhận thức cảu từng câu hỏi
Đáp án của từng câu hỏi
Phần đặt vấn đề
Phần dẫn
Phần thoại
Phần kể chuyện
Hầu như không mất nhiều thời gian chuẩn bị phương tiện, công cụ đánh giá.
Nhanh chóng bù đắp thông tin cần thiết cho các phương pháp đánh giá khác.
Giáo viên nhanh chóng thu thập được thông tin cần thiết.
Chỉ tập trung vào tính chủ quan của người quan sát.
Kiểm tra cung cấp thông tin, số liệu lượng giá cho đánh giá trong dạy học.
Đánh giá là công cụ cho kiểm tra và đo lường trong dạy học.
Đánh giá tồn tại độc lập và khách quan với kiểm tra.
Cả 3 nhận định trên đều sai.
Đánh giá trên lớp học.
Đánh giá dựa vào nhà trường.
Đánh giá trên diện rộng.
Đánh giá quá trình.
Đánh giá cần bao hàm việc đo lường, nhận xét về khả năng tiềm ẩn của HS.
Đánh giá chỉ cần tập trung vào sản phẩm cuối cùng của HS thực hiện.
Đánh giá nêu được mức độ HS sử dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện nhiệm vụ học tập tới một chuẩn nào.
Đánh giá phải dựa vào các thông tin thu thập được trong cả quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
