Font size
WorksheetsBỆNH LÝ CẦU THẬN TỐT NGHIỆP
Total questions: 21
Worksheet time: 14mins
Bệnh cầu thận có kiểu lâm sàng nào?
viêm cầu thận cấp-tiếng triển-mạn
hội chứng thận hư
tiểu máu tái phát hay kéo dài
cả 3
đặc điểm viêm cầu thận cấp?
đột ngột phù
đái máu đại thể hoặc vi thể
protein niệu dưới ngưỡng thận hư
tăng huyết áp hay có
có thể suy giảm chức năng thận hoặc ko
đặc điểm viêm cầu thận tiến triển?
đột ngột thiểu niệu
tăng huyết áp
đái máu, protein niệu, thiếu máu
tiến triển nhanh dẫn đến suy thận, tiên lượng xấu
tất cả
Đặc điểm đái máu kéo dài hay tái phát?
xuất hiện đái máu đại hoặc vi thể
protein niệu ít, vết hoặc âm
không kèm lâm sàng khác
cả 3
đặc điểm hội chứng thận hư?
phù
proniệu >3.5g/24h
pro máu giảm <60g/l, albumin máu<30g/l
choles máu tăng >6.5mmol/l
đặc điểm viêm cầu thận mạn?
phù, pro niệu kéo dài
đái máu vi thể
tăng huyết áp
kéo dài gây suy thận
tất cả đúng
bệnh cầu thận nguyên phát gồm?
sang thương tối thiểu
VCT khu trú từng phần
BCT lan tỏa
VCT không xếp loại được
Bệnh cầu thận thứ phát gồm?
VCT do bệnh hệ thống, TTCT ở bệnh mạch hệ thống
tổn thương cầu thận sau bệnh chuyển hóa
BCT giai đoạn cuối
BCT di truyền
Đặc điểm lâm sàng của bệnh cầu thận sang thương tối thiểu: HCTH nguyên phát
thường gặp trẻ nhỏ
phù nhiều; THA 6-9%BN
Protein niệu chọn lọc >80%là albumin.
đái máu vi thể thoáng qua 13-14%BN
suy thận cấp 10-19%BN
bệnh cầu thận sang thương tối thiếu có
đặc điểm như HCTH
IgE máu tăng
CD4/CD8 tăng
bổ thể máu bình thường
tiên lượng lành tính
bệnh cầu thận sang thương tối thiểu có đặc điểm mô học
dưới kính hiển vi quang học cầu thận bình thường, tổ chức kẽ và mạch thận bình thường
hiển vi huỳnh quang không có lắng đọng phức phợp miễn dịch
hiển vi điện tử có mất chân giả của biểu mô màng đáy
mất hàng rào điện tích âm của màng đáy cầu thận
dày nhẹ màng đáy
Đặc điểm lâm sàng của xơ hóa cầu thận khu trú?
triệu chứng HCTH gặp 60-80%
đái máu vi thể thường thấy, tăng huyết áp
tiên lượng xấu, có thể thành suy thận mạn
HCTH kháng cor và thuốc UCMD khác
Đặc điểm mô học của xơ hóa cầu thận khu trú?
hiển vi quang học có xơ hóa một phần cầu thận<50%, có tổn thương ống thận và mô kẽ.
hiển vi huỳnh quang: lắng đọng IgM, C3, C4 ở cầu thận xơ hóa, có thể cả IgG
hiển vi điện tử: lắng đọng đặc điện vùng cầu thận xơ hóa
ngoài cầu thận xơ, các cầu thận khác bình thường
Đặc điểm lâm sàng viêm cầu thận màng lan tỏa có
HCTH gặp 66-92%
phù, proniệu dai dẳng dưới mức thận hư
suy thận và THA 10-50%BN
đái máu vi thể
tiên lượng tốt hơn ở trẻ, 10-20% tiến triển suy thận mạn
tổn thương mô học của viêm cầu thận màng lan tỏa
hiển vi quang học: dày màng đáy, xơ hóa cầu thận, theo ống thận, xơ hóa mô kẽ
hiển vi huỳnh quang: lắng đọng IgG và C3, có thể IgM hoặc IgA, không có IgE
hiển vi điện tử: lắng động đặc điện tử dưới biểu mô, dày không đều màng đáy cầu thận
đặc điểm của bệnh cầu thận liềm?
tăng sinh tế bào biểu mô Bowman lá thành >50% gây xâm lấn chèn ép
lắng đọng phức hợp miễn dịch bổ thể
hoại tử, vỡ nhân, lắng đọng, huyết khối, thâm nhập tế bào lympho.
cả 3.
đặc điểm lâm sàng của bệnh cầu thận IgA
khởi phát trẻ em là đái máu đại thể, người lớn thì đái máu vi thể
protein niệu nhẹ <1g/24h
đái máu đại thể thường tái phát sau mỗi đợt viêm đường hô hấp trên
ít gặp hội chứng thận hư, chức năng thận bình thường
Tăng IgA huyết thanh >50%
tổn thương mô học của bệnh cầu thận IgA?
trên miễn dịch huỳnh quang có lắng đọng rõ dạng hạt lan tỏa IgA ở khoang gian mạch
miễn dịch huỳnh quang là chẩn đoán xác định
có thể thấy tổn thương ở hiển vi quang học
cả 3
viêm cầu thận lupus
tỷ lệ: 60-75% Bn lupus ban đỏ có biểu hiện thận
pro niệu kéo dài những dưới ngưỡng thận hư
suy thận ở 40% bn sau 30 tháng xuất hiện bệnh
cả 3
mô bệnh học của lupus theo WHO
nhóm 1: VCT lupus sang thương gian mạch tối thiểu
nhóm 2: VCT lupus tăng sinh gian mạch
nhóm 3: VCT lupus khu trú từng phần
nhóm 4: VCT lupus tăng sinh lan tỏa
nhóm 5: VCT màng lupus;
nhóm 6: VCT xơ hóa cầu thận tiến triển (90% cầu thận xơ hóa)
tổn thương mô học của xơ hóa cầu thận do đái tháo đường?
xơ hóa gian mạch
nốt Kimmelstiel-Wilson
dày màng nền, lắng đọng không đặc hiệu IgG và bổ thể
không lắng đọng phức hợp miễn dịch
