Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 191
Worksheet time: 2hrs 38mins
Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương?
Etanal.
Axit axetic.
Fructozơ.
Axit fomic.
Trong môi trường kiềm, dung dịch protein có phản ứng biure với
NaCl.
Mg(OH)2.
Cu(OH)2.
KCl.
Cho các chất sau: fructozơ, saccarozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala, tinh bột, tripanmitin. Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là:
3
4
5
6
Trong các polime: poli(etylen terephtalat), tơ nitron, polistiren, poli(metyl metacrylat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
1
2
3
4
Cặp kim loại nào sau đây đều không tan trong HNO3 đặc nguội?
Al và Cr.
Fe và Cu.
Zn và Cr.
Al và Cu.
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Na, Ba, Be, K.
Ba, Na, Fe, Ca.
Ca, Sr, Na, Ba.
Na, Mg, Zn, K.
Cho các kim loại và các dung dịch: Fe, Cu, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, HCl. Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:
4
5
6
7
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3, (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
2
3
4
5
Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là
3
4
5
6
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là
48,6.
32,4.
64,8.
16,2.
Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với
57,0
140,0
46,0
70,0
Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
-NO2.
-NH2.
-CHO.
-COOH.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valin.
lysin.
alanin.
glyxin.
Hãy sắp xếp các cặp oxi hoá khử sau theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại: Fe2+/Fe (1); Pb2+/Pb (2); 2H+/H2 (3); Ag+/Ag (4); Na+/Na (5); Fe3+/Fe2+ (6); Cu2+/Cu (7).
(4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5).
(5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4).
(5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4).
(5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7).
Một este X được tạo ra bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của X so với khí CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
C4H8O2.
C4H6O2.
C3H6O2.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
(1). Este là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau.
(2). Các este thường có mùi thơm khó chịu.
(3). Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(4). Phenyl axetat có mùi hoa nhài.
(5). Do este nhẹ hơn nước nên nhiệt độ sôi của nó thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không làm mất màu nước Br2?
glucozơ
axit acrylic
vinyl axetat
fructozơ
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(4) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(5) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
(6) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(7) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
(8) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(9) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(10) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(11) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
Số phát biểu SAI là
5
6
7
8
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
Tuỳ thuộc cấu trúc của gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm.
Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
3
4
5
6
Các amin nào ở trạng thái khí ở điều kiện thường ?
Metylamin
Etylamin
Butylamin
Đimetylamin
Anilin
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
2 và 2.
l và 2.
2 và l.
1 và 1
Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất sau:
anilin, metylamin, glyxin, axit glutamic, axit 2,6-điaminohexanoic
Số dung dịch làm giấy quỳ chuyển màu là
4
3
2
1
0,01 mol aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 0,02mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng
A.H2NRCOOH
B. (H2N)2RCOOH
C. H2NR(COOH)2
D. (H2N)2R(COOH)2.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
(c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
3
4
1
2
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Kim loại Mg có tính khử yếu hơn Fe.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
Ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag+.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
1
4
3
2
Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
H2O rắn.
SO2 rắn.
CO rắn.
CO2 rắn.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính ?
Al.
Fe(OH)2.
NaHCO3.
KOH.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
Ca2+, Mg2+, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+
HCO3-, Ca2+, Mg2+
Đốt cháy hết 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong bình khí clo dư, sau phản ứng thấy thể tích khí clo giảm 8,96 lít (đktc). Khối lượng muối clorua khan thu được là
65,0 gam.
38,0 gam.
50,8 gam.
42,0 gam.
Hỗn hợp tecmit được sử dụng dùng để hàn đường ray. Hỗn hợp tecmit gồm bột Fe2O3 với
Mg
Cu
Fe
Al
Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lí loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước), người ta thêm vào nước thải một lượng dung dịch
phèn chua
muối ăn
giấm ăn
amoniac
Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al
NaHCO3
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Cho từ từ dung dịch KOH dư vào dung dịch chất X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan hết. Chất X là
AlCl3
MgCl2
CuSO4
FeCl2
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s1
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2
CuO
Cu(OH)2
CuSO4
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3
FeCl2
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
Màu vàng
Màu đỏ thẫm
Màu xanh lục
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
N2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H5OH
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa
CH3COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH2Cl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
8,4 gam
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh
X có cấu trúc mạch phân nhánh
Phân tử khối của X là 162
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2
4
3
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254
4,296
4,100
5,370
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08
0,12
0,10
0,06
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
2,88
3,52
3,20
2,56
Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
C3H4
C3H6
C2H4
C2H6
Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
50,84%.
61,34%.
63,28%.
53,28%.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu sai là
4
3
1
2
Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Công thức của axit stearic là
C17H35COOH.
HCOOH.
C15H31COOH.
CH3COOH.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Etylamin.
Anilin.
Glyxin.
Phenylamoni clorua.
Phân tử amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
Valin.
Lysin.
Axit glutamic.
Alanin.
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
Poliacrilonitrin.
Poli(metyl metacrylat).
Kim loại nào sau đây cứng nhất trong các kim loại?
Au.
W.
Cr.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Fe.
Mg.
Al.
Muốn chuyển hóa những ion kim loại trong hợp chất hóa học thành kim loại ta thực hiện quá trình
khử ion kim loại.
kết tinh ion kim loại.
oxi hóa ion kim loại.
chuyển ion kim loại thành kết tủa.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ca.
Mg.
Cu.
Na.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Fe.
Cu.
Na.
Ag.
Kim loại nhôm tác dụng với chất X tạo ra Al2O3. X là
MgO.
NaOH.
H2O.
O2.
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được sản phẩm gồm chất rắn X và khí CO2. Chất X là
CaO.
Ca.
CaC2.
Ca(HCO3)2.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
vôi sống.
thạch cao.
phèn chua.
muối ăn.
Công thức của sắt(II) hiđroxit là
FeO.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
K2Cr2O7.
NaCrO2.
CrSO4.
Cr2O3.
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
CO2 và O2.
NH3 và HCl.
SO2 và NO2
H2S và N2.
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
kali.
photpho.
nitơ.
cacbon.
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen.
Có thể phân biệt 2 khí etilen và etan bằng
dung dịch brom
dung dịch KMnO4
quỳ tím
dung dịch NaOH
Chất nào dưới đây tác dụng với HBr thu được hỗn hợp sản phẩm
propen
but-2-en
etilen
etan
Nhóm gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất là
Etilen và but-1-en.
Etilen và but-2-en.
Etilen và propen
Etilen và 2-metylpropen.
Quy tắc Maccopnhicop áp dụng cho trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng Brom vào anken đối xứng
Phản ứng cộng Brom vào anken bất đối xứng
Phản ứng cộng HBr vào anken đối xứng
Phản ứng cộng HBr vào anken bất đối xứng
Dãy gồm các chất khi cháy cho nCO2 = nH2O
Etilen, propilen, butilen
Etilen, etan, etin
Etan, propan, butan
Axetilen, etilen, propan
polime dùng chế tạo nilon, bình chứa, vải giả da, .v.v. dùng trong đời sống hàng ngày
PE
PP
PVC
PS
Cho anken X tác dụng với HBr thì thu được 1 sản phẩm duy nhất là 2-brombutan. Vậy X là
but-2-en
but-1-en
butan
isobutan
Hợp chất C4H8 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
công thức chung của anken (olefin)
CnH2n-2 (n>=2)
CnH2n-2 (n>=3)
CnH2n (n>=2)
CnH2n+2 (n>=1)
tên thay thế của chất sau là:
CH3-CH(CH3)-CH=CH-CH3
2-metylpent-3-en
2-metylpent-2-en
4-metylpent-2-en
4-metylpent-1-en
Propilen không tác dụng với chất nào dưới đây? (điều kiện có đủ)
HCl
H2
Br2
KCl
Khi đốt cháy anken ta thu được
số mol CO2 ≤ số mol nước
số mol CO2 < số mol nước
số mol CO2 > số mol nước
số mol CO2 = số mol nước
Anken C2H4 có tên thông thường là
etan.
eten.
etilen.
axetilen.
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách:
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 0,2 mol CO2. Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là:
CH2=CH2.
(CH3)2C=C(CH3)2.
CH2=C(CH3)2.
CH3CH=CHCH3.
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Tinh bột
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:
Glucozơ
Mantozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết fructozơ và glucozơ:
AgNO3/NH3
AgNO3/NH3 lấy dư
Cu(OH)2 lấy dư
dung dịch Br2
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ thì thấy có vị ngọt, là do tinh bột:
Có vị ngọt
Chuyển hóa thành đường saccarozơ
Bị thủy phân tạo thành đường glucozơ
Chuyển hóa thành đường mantozơ
Để phân biệt saccarozơ và glucozơ cần dùng:
H2/Ni, to
AgNO3/NH3
Na
H2SO4 đ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Cho các chất sau: (1) metyl fomat; (2) axetilen; (3) axit fomic; (4) propin; (5) glucozơ; (6) glixerol. Dãy chất nào có phản ứng tráng bạc?
1, 2, 3
2, 4, 5
1, 3, 5
2, 4, 6
Cho glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40g kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75% thì khối lượng glucozơ ban đầu là bao nhiêu?
96 gam
36 gam
64 gam
48 gam
Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucozơ, biết hiệu suất đạt 95%. Khối lượng Ag bám trên tấm gương là:
6,156g
6,35g
6,25g
6,15g
Thủy phân 324g tinh bột với hiệu suất 75%. Khối lượng glucozơ thu được là:
300g
250g
270g
360g
Lên men 1 tấn khoai chứa 75% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất 90%. Khối lượng ancol thu được là:
0,668 tấn
0,338 tấn
0,383 tấn
0,833 tấn
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A. nhóm chức ancol.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức anđehit.
D. nhóm chức axit.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Glucozơ.
D. Tinh bột.
Câu 10: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ.
B. tinh bột.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Ancol etylic.
D. Fructozơ.
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
A. 36,80.
B. 10,35.
C. 27,60.
D. 20,70.
Chất nào sau đây không tan trong nước?
A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Glucozơ.
Saccarozo có nhiều trong các loại thực vật nào?
mía, củ cải đường, hoa thốt nốt
trong quả chín, nhiều nhất là quả nho
ngũ cốc
gạo, ngô, khoai, sắn
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Những vật liệu nào sau đây là polime? (nhiều đáp án)
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Chất nào sau đây KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
CH2=CH-CH3
CH2=CH-Cl
C6H5-CH3
CH2=CH2
Khi giặt quần áo có chất liệu ni lông, len, tơ tằm ta sẽ giặt
bằng nước nóng.
chỉ ủi (là) nóng.
bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước ấm.
bằng xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Polime nào sau đây có cấu trúc mạng không gian?
amilozơ
amilopectin
nhựa bakelit
tinh bột
Dạng tơ nilon phổ biến nhất hiện nay là tơ nilon-6 có chứa 63,68% C; 12,38%N; 9,80%H; 14,4%O. Công thức thực nghiệm của nilon-6 là:
C6NH11O
C5NH9O
C6N2H10O
C6NH11O2
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Tính đàn hồi
Không dẫn điện và nhiệt
Không thấm khí và nước
Không tan trong xăng và benzen
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Tơ nilon-6,6
Tơ tắm
Tơ visco
Tơ capron
Sợi bông thuộc loại polime nào?
Polime thiên nhiên
Polime tổng hợp
Polime bán tổng hợp
Polime nhân tạo
Polime nào sau đây có mạng mạch nhánh?
Amilozơ
Amilopectin
Cao su lưu hóa
Xenlulozơ
Loại tơ thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét là
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ nilon-7
Tơ nilon - 6,6.
Hoạt động trên thể hiện tính chất nào của cao su?
Tính dẻo
Tính biến dạng
Tính đàn hồi
Tính kéo sợi
Lốp xe được sản xuất từ cao su buna. Nguyên liệu để điều chế cao su buna là
butan.
but-2-en.
buta-1,3-đien.
but-1-in.
Em có thích sử dụng công nghệ thông tin trong học tập không?
Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon- 6)
Axit ε – aminocaproic.
Axit ω – aminoenantoic.
Hexametylenđiamin.
Glyxin
Polime X được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen.
poliacrilonitrin.
Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat
tơ poliamit
tơ polieste.
tơ vinylic
Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống nước, vải che mưa vật liệu điện…?
Poli(metyl metacrylat)
Poli(vinyl clorua)
Polietilen
Poli(etilen-terephtalat)
Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CH-COO-CH3
CH3-COO-CH=CH2
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH2=C(CH3)-COOCH3
Chất nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
Etyl amin.
Metyl amin
Anilin.
Đimetylamin.
CH3 NH2 + HCl → ?
CH3NH3Cl
CH3NH2Cl
CH3Cl + N2
CH3Cl2 + N2
Amin X tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Tên X là?
đimetyl amin.
Etyl amin.
metyl amin.
phenyl amin (Anilin).
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Cho metylamin phản ứng vừa đủ với 200 ml HCl 1M. Tìm khối lượng muối?
13,5 g
27 g
36 g
15,3 g
Nếu dùng ống hút hút 1 lượng phenolphtalein ở cốc 2, nhỏ vào cốc 1 đựng C2H5NH2, hiện tượng là
dung dịch cốc 1 chuyển màu xanh
dung dịch cốc 1 chuyển màu tím
dung dịch cốc 1 chuyển màu hồng
dung dịch cốc 1 chuyển màu vàng
Để khử mùi tanh của cá mè trong nấu nướng (do hỗn hợp một số amin) ta có thể dùng
Có thể rửa lọ đựng anilin bằng
Nước
dd NaCl
dd HCl
dd Na2CO3
Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Anilin
Metylamin
Amoniac
Đimetylamin
Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?
Các amin đều có tính bazơ
Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3
Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính
Amin tác dụng với axit cho ra muối
Cho dung dịch của các chất : CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Có bao nhiêu dung dịch làm xanh giấy quỳ tím ?
1
2
3
4
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất nào sau đây là amin?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Polime X được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen.
poliacrilonitrin.
Polime có tính bền cơ học cao và chịu được sự ma sát, va chạm thì polime này có cấu trúc
Dạng mạch thẳng.
Dạng mạch không gian.
Dạng mạch vòng.
Dạng mạch phân nhánh.
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
polistiren.
polimetylmetacrylat.
polivinylclorua.
polietilen.
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n-2O2
CnH2nO
Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức mạch hở luôn thu được:
nCO2 > n H2O
nCO2 < n H2O
nCO2 = n H2O
nCO2 - n H2O = n este
