Worksheetsôn tập lí thuyết vô cơ
Total questions: 189
Worksheet time: 2hrs 22mins
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Các kim loại kiềm có tồn tại ở trạng thái đơn chất không
Có
Không
Chỉ tồn tại ở trạng thái đơn chất
Vừa tồn tại ở trạng thái hợp chất và đơn chất.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Fe < Al
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng
24Cr: (Ar)3d54s1.
24Cr: (Ar)3d44s2.
B. 24Cr2+: (Ar)3d4.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
Kim loại dẻo nhất là
(a)
Nếu thủy ngân bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm, cần dùng hóa chất gì để loại bỏ?
Lưu huỳnh
Liti
Oxi
cacbon
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Cho các kim loại: Ag, Al, Cu, Ca, Fe, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là
3
4
5
2
Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là
2
3
4
5
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại
phản ứng ngừng lại
tốc độ thoát khí giảm
tốc độ thoát khí tăng
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
1
2
3
4
1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa
CuSO4
ZnCl2
FeCl3
AgNO3
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tôn là sắt được tráng
Na.
Mg.
Zn.
Al.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
Không kim loại nào bị ăn mòn
Thiếc
Sắt
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?
A. K2O.
B. CaO.
C. Na2O.
D. FeO.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Mg.
B. Ca.
C. Cu.
D. Na.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Ca.
B. Na.
C. Ag.
D. Fe.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
A. 2Al2O3 --> 4Al + 3O2.
B. CuCl2 --> Cu + Cl2.
C. Mg + FeSO4 --> MgSO4 + Fe.
D. CO + CuO --> Cu + CO2.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Zn, MgO.
B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Cu
Mg
Fe
Al
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg.
B. Mg và Zn.
C. Na và Fe.
D. Cu và Ag.
Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
1
4
3
2
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Ca, Al.
B. Na, Ca, Zn.
C. Na, Cu, Al.
D. Fe, Ca, Al.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion .
B. sự oxi hoá ion .
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A. (1) và (2).
B. (1) và (4).
C. (2) và (3).
D. (3) và (4).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
(e) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
5
3
2
4
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự oxi hoá ion Cu2+
sự oxi hoá ion SO42-
sự oxi hoá H2O
sự khử H2O
Điện phân NaBr nóng chảy thì thu được Br2 là do có
sự oxi hoá ion Br- ở anot
sự oxi hoá ion Br- ở catot
sự khử ion Br- ở anot
sự khử ion Br- ở catot
Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy?
Sự oxi hoá ion Mg2+
Sự khử ion Mg2+
Sự oxi hoá ion Cl-
Sự khử ion Cl-
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện ( nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng:
Al, Cu.
Mg, Fe.
Fe, Ni .
Ca, Cu.
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (các điện cực trơ) thì ở cực âm xảy ra phản ứng nào sau đây?
Ag → Ag+ + 1e
Ag+ + 1e → Ag
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về?
catot và bị oxi hoá
anot và bị oxi hoá
catot và bị khử
anot và bị khử
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Nhóm kim loại nào sau đây là nhóm kim loại kiềm?
Li, Na, K, Ca, Ba
Be, Mg, Li , Ca, Sr
Na, K, Li, Cs, Rb
Li, Na, K, Rb, Sr
Nhóm kim loại nào sau đây tan được trong nước?
Be,Li, Na
Mg, K, Na
Ba, Cr, K
K,Ca, Sr
Để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở Anot thu được
Na.
NaOH.
Cl2.
HCl.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Nước.
Rượu etylic.
Dầu hỏa.
Phenol lỏng.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
Quặng pirit.
Quặng boxit.
Quặng manhetit.
Quặng đôlômit.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion
HCO3-, Cl-.
Ca2+, Mg2+.
Cl-, SO42-.
Ba2+, Mg2+.
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi
tác dụng với kiềm.
tác dụng với CO2.
đun nóng
tác dụng với axit.
Trong Công nghiệp, NaHCO3 ứng dụng để làm gì?
Bột giặt
Công nghiệp thủy tinh
Thuốc chữa bệnh đau dạ dày
Phẩm nhuộm
Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?
NaHCO3
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, MgCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
3
1
2
4
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Một loại nước cứng có thành phần như sau: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,SO42- , đây là loại nước cứng nào?
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước mềm
Nước cứng tạm thời
Chất nào sau đây là vôi tôi?
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
Ca(HCO3)2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa.
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
Ca(HCO3)2
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với FeO nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với dung dịch NaOH
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?
NaOH.
HNO3.
HCl.
NaCl.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là:
1s1
2s1
ns2
ns1
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là :
Na2CO3
HCl
H2SO4
NaHCO3
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan một phần.
Có kết tủa trắng, kết tủa không tan
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch trong suốt trở lại.
Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:
Cho vào 2 cốc dung dịch NaOH dư
Đun sôi một hồi lâu 2 cốc
Cho vào 2 cốc một lượng dư dung dịch Na2CO3
Cho vào 2 cốc dung dịch NaHSO4
Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:
Bọt khí.
Bọt khí và kết tủa màu xanh.
Kết tủa màu đỏ.
Bọt khí và kết tủa màu đỏ.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Chỉ có kết tủa keo trắng.
Có kết tủa keo trắng và khí bay lên.
Không có kết tủa, có khí bay lên.
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?
Ca(OH)2
Na2CO3
NaOH
H2SO4
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm
IA.
IIIA.
IVA.
IIA.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
HCl
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng gì:
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cữu
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
KCl, NaNO3
NaCl, H2SO4
Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3
NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thì có hiện tượng nào sau đây ?
Dung dịch vẫn trong suốt
Xuất hiện kết tủa keo, kết tủa tăng đến cực đại rồi tan dần đến hết
Xuất hiện kết tủa và kết tủa này không tan
Xuất hiện kết tủa và có khí không mùi thoát ra
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol). Đun sối cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc:
Có tính cứng hoàn toàn
Có tính cứng vĩnh cửu
Là nước mềm
Có tính cứng tạm thời
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:
NaOH loãng
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 loãng
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng pirit.
quặng manhetit
quặng boxit
quặng đôlômit
Nội dung nào sai trong các nội dung sau khi nói về nhôm:
chu kỳ 3
ZAl = 13
thuộc nguyên tố s
nhóm IIIA
Phèn chua có công thức nào sau đây?
K3SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3.12H2O.
Li2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Để sản xuất nhôm người ta đi điện phân nóng chảy Al2O3, ở catot thu được chất nào?
Al3+ bị khử thành Al
Al3+ bị oxi hóa thành Al
O2- bị khử thành O2
O2- bị oxi hóa thành O2
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:
BaCl2.
NaOH.
Na2CO3
NaCl
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
KNO3
BaCl2
K2SO4
CuCl2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
NaCl
Na2S
NaNO3
Na2SO4
Dung dịch nào sau đây có pH<7
NH4(CO3)2
NH4NO3
NaNO3
K2CO3
Khi nói về kim loại kiềm , phát biểu nào sau đây là sai ?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Trong tự nhiên , các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Na+ và Mg2+
Ba2+ và Ca2+
Ca2+ và Mg2+
K+ và Ba2+
Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Nước không chứa ion Ca2+ và Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl– và SO42– hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
Nước cứng có chứa đồng thời Ca2+, Mg2+, HCO3- và SO42– hoặc Cl– là nước cứng toàn phần
HCO3–
SO42–
Cl–
CO32–
Nước cứng có chứa các ion Mg2+, HCO3–, Cl– thuộc loại nước cứng
Một loại nước có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2. Loại nước này là
Na2CO3
Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước?
dung dịch K2SO4
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaNO3
cho dư dung dịch Na2CO3
cho một lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2
Cho các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaHSO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
ion Ca2+, Mg2+
ion HCO3–
ion Cl– và SO42–
ion OH–
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–, SO42–. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước trên là
Na2CO3
H2SO4
NaHCO3
Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl–. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch ban đầu?
K2CO3
Na2SO4
AgNO3
CO32–
SO42–
ClO4–
PO43–
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Đun nóng nhẹ dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
cho vào nước một ít dung dịch Ca(OH)2
Có các phương pháp sau: (1) đun sôi nước. (2) cho dư dung dịch K2CO3 vào nước cứng. (3) dùng nhựa trao đổi ion. (4) cho dư dung dịch NaOH vào nước cứng. Số phương pháp dùng để khử độ cứng tạm thời của nước là
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là
+2, +3, +6.
+3, +4, +6.
+2, +4, +6.
+1, +2, +4, +6.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cấu hình electron nào là của Fe3+ ?
[Ar] 4s2
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d5
[Ar] 3d6
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na
Mg
Fe
Al
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây giải phóng khí H2?
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nóng
CuSO4
HCl
Cho khí H2 dư đi qua ống đựng m gam Fe2O3 đun nóng. Sau khi khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
8,0
4,0
16,0
32,0
Công thức của sắt (III) hidroxit là
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Ag
Al
Fe
Mg
Kim loại nào tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Al
Fe
Na
Ni
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là
hematit
xiđerit
manhetit
pirit sắt
Chất nào dưới đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Fe.
Quặng manhetit có thành phần chính là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.nH2O..
Hòa tan hoàn toàn 5,04 gam kim loại M vào dung dịch HCl loãng (dư) thu được 4,704 lít H2 (đktc). Kim loại M là
Fe.
Mg.
Al.
Na.
Công thức của oxit sắt (III) là
Fe2O3
FeO
Fe3O4
FeO3
Công thức của sắt (III) sunfat là
FeSO4
Fe2(SO4)3
FeS
FeS2
Hợp chất nào dưới đây sắt ở trạng thái số oxi hóa +2?
FeCl3
Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2O3
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với clo dư (t0). Khối lượng muối thu được là
16,25
12,7
25,4
32,5
Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích (lit) khí thoát ra ở đktc là
2,24
4,48
3,36
6,72
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2
CuSO4 và HCl
HCl và AlCl3
ZnCl2 và FeCl3
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Fe + Cl2 → ?
FeCl3
FeCl2
FeCl
Fe2Cl
Kim loại sắt có ở đâu trong cơ thể người?
Da
Máu
Xương
Tóc
Sắt bị thụ động bởi dung dịch axit
HNO3 đặc, nguội
HCl loãng, nguội
HNO3 đặc, nóng
HCl đặc, nguội
Người ta có thể dùng thùng bằng sắt để đựng
A. dung dịch HNO3 loãng
B. dung dịch HNO3 đặc, nguội.
C. dung dịch HCl
D. dung dịch H2SO4 loãng.
Thứ tự một số cặp oxh-khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Cu và dung dịch FeCl3.
B. Cu và dung dịch FeCl2
C. Fe và dung dịch FeCl3
D. Fe và dung dịch CuCl2.
Câu nào trong các câu dưới đây không đúng?
A. Fe tan trong dung dịch CuSO4.
B. Fe tan trong dung dịch FeCl3.
C. Fe tan trong dung dịch FeCl2.
D. Cu tan trong dung dịch FeCl3.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2; +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al.
Fe và Cr.
Mn và Cr.
Al và Cr.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Oxit lưỡng tính là
Cr2O3.
MgO.
CrO.
CaO.
Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý?
Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh
Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt.
Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép.
Crom không phản ứng với chất nào sau đây ?
dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
dung dịch NaOH đặc, đun nóng
dung dịch HNO3 đặc, đun nóng
dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất
Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3
Ion nào nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
Zn2+
Al3+
Cr3+
Fe3+
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr
Fe, Al, Ag
Fe, Al, Cu
Fe, Zn, Cr
Trong các hợp chất của crom, Cr(OH)3 là một:
Bazơ lưỡng tính.
Hiđroxit lưỡng tính.
Axit.
Kiềm.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Crom(VI) oxit là oxit bazơ.
Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+.
Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.
Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào ?
+2
+3
+4
+6
Chất nào sau đây không lưỡng tính ?
Al2O3
Cr(OH)3.
Cr2O3.
Cr(OH)2.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Cr.
Ag.
W.
Fe.
Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây ?
Na2Cr2O7.
Cr2O3.
CrO.
Na2CrO4.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
2Cr + 6HCl →2CrCl3 + 3H2↑
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fe(OH)2 có tính bazơ và tính khử.
Al và Cr đều không tác dụng với axit HNO3 đặc, nguội.
SO3 và CrO3 đều là oxit axit và có tính oxi hoá mạnh.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Crom(VI) oxit có tính oxi hoá mạnh.
Hợp chất crom(III) không thể hiện tính khử.
Crom(III) hiđroxit có tính chất lưỡng tính.
Crom không tác dụng với axit nitric đặc, nguội.
Chọn câu trả lời đúng
K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4.
KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.
Khi cho CrO3 tác dụng với H2O thu được hỗn hợp gồm
H2Cr2O7 và H2CrO4
Cr(OH)2 và Cr(OH)3
HCrO2 và Cr(OH)3
H2CrO4 và Cr(OH)2
Có các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
(b) Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+
(c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(d) Phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(e) Crom (VI) oxit là oxit bazơ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:
Dung dịch chuyển từ màu vàng thành không màu
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam
Oxit nào sau đây là oxit axit?
CaO
CrO3
Na2O
MgO
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4
làm mất màu dung dịch KMnO4
(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(c) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(d) CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit.
Số phát biểu đúng là
3
2
1
4
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu vàng sang màu da cam.
màu da cam sang màu vàng.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho crom vào cốc có chứa axit sunfuric đậm đặc, nguội.
(b) Cho dung dịch axit sunfuric loãng vào cốc chứa dung dịch kali cromat.
(c) Cho kẽm vào cốc có chứa dung dịch crom (III) clorua.
(d) Cho crom (III) oxit vào cốc có chứa dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
4
3
2
1
Kim loại crom tan được trong dung dịch
HNO3 (đặc, nguội).
H2SO4 (đặc, nguội).
HCl (nóng).
NaOH (loãng).
Nhận xét nào sau đây là sai ?
Trong môi trường kiềm, ion (màu vàng) phản ứng với H2O sinh ra ion Cr2O72− (màu da cam).
Trong môi trường axit H2SO4 loãng, ion Cr2O72− oxi hóa được H2S thành S.
Cr(OH)2 tan trong dung dịch NaOH khi có mặt O2.
Cho dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch Ba(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu vàng tươi.
Cho các phát biểu sau:
(a). K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.
(b). Kim loại Al và Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc.
(c). Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại
(d). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
(e). Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.
(f). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Trong các oxit sau, oxit nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
CrO3
Cr2O3
Fe2O3
FeO
Chọn phát biểu sai:
Cr2O3 là chất rắn màu lục đậm.
Cr(OH)3 là chất rắn màu xanh lục.
CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm.
CrO là chất rắn màu trắng xanh
