Font size
WorksheetsQLTHCV A+
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc theo nội dung đánh giá bao gồm:
Phản ánh hành vi, phản ánh kết quả
Hiệu suất, hiệu suất cốt yếu, kết quả cốt yếu
Định lượng, định tính
Tổng quan, cụ thể
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc theo hình thức biểu hiện bao gồm:
Hiệu suất cá nhân, nhóm, phòng, bộ phận, toàn tổ chức
Định lượng, định tính
Tổng quan, cụ thể
Phản ánh hành vi, phản ánh kết quả
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc theo tính chất phản ánh bao gồm:
Hiệu suất cá nhân, nhóm, phòng, bộ phận, toàn tổ chức
Định lượng, định tính
Tổng quan, cụ thể
Hiệu suất, hiệu suất cốt yếu, kết quả cốt yếu
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc theo mục đích sử dụng bao gồm:
Hiệu suất cá nhân, nhóm, phòng, bộ phận, toàn tổ chức
Tổng quan, cụ thể
Hiệu suất, hiệu suất cốt yếu, kết quả cốt yếu
Định lượng, định tính
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc theo phạm vi áp dụng bao gồm:
Định lượng, định tính
Hiệu suất, hiệu suất cốt yếu, kết quả cốt yếu
Tổng quan, cụ thể
Hiệu suất cá nhân, nhóm, phòng, bộ phận, toàn tổ chức
31.Huấn luyện là phong cách lãnh đạo:
A. Khi giao việc người quản lý sẽ bắt buộc người lao động nhận nhiệm vụ một cách cương quyết
B. Khi giao việc, người quản lý cần chắc chắn về độ khó của công việc nằm trong năng lực của người thực hiện.
C. Khi người lao động bộc lộ những khó khăn nhưng họ thể hiện sự quyết tâm muốn thực hiện được công việc
D. Được sử dụng đối với các nhân viên mới, nhân viên đảm nhận nhiệm vụ mới, nhân viên mới gia nhập vào một nhóm mới
41.Quá trình so sánh, phân tích xem công việc nào giá trị hơn và thứ tự phản ánh giá trị của mỗi công việc là:
A. Đánh giá thực hiện công việc
B. Đánh giá công việc
C. Đánh giá nhân viên
D. Đánh giá thi đua
51.Nhà quản trị tin tưởng và tạo điều kiện để nhân viên tự chủ, tự đăng ký mục tiêu trong công việc là phải quan điểm quan trị thực hiện công việc theo học thuyết nào sau đây:
A. Học thuyết X
B. Học thuyết Y
C. Học thuyết Z
D. Học thuyết Y, Z
65.Quản lý tình hình thực hiện công việc là trách nhiệm chính của bộ phận:
A. Quản lý cấp cao
B. Chuyên trách quản trị nhân lực
C. Quản lý trực tiếp
D. Cả B và C
69.Trách nhiệm của nhà quản lý trực tiếp trong quản lý thực hiện công việc bao gồm:
A. Thống kê tình hình, kết quả thực hiện công việc các nhân viên
B. Nhìn nhận lại, tự đánh giá tình hình thực hiện công việc
C. Nhận nhiệm vụ
D. Tất cả các ý trên đều đúng
71.Thu hút tối đa sự tham gia của nhân viên trong quá trình ra quyết định là quan điểm về quản lý thực hiện công việc theo học thuyết nào sau đây:
A. Học thuyết X
B. Học thuyết Y
C. Học thuyết Y, Z
D. Học thuyết Z
72.Phương thức quản lý ngoài văn phòng chú trọng đến:
A. Khả năng ra quyết định nhanh chóng
B. Mối quan hệ các cấp
C. Tham gia đóng góp ý kiến của người lao động
D. Cả B và C
74.Nhân tố nào sau đây thuộc không nhóm nhân tố bên trong:
A. Quan điểm của lãnh đạo
B. Đơn vị cấp trên
C. Mối quan hệ ngoài nhân sự
D. Tất cả các ý trên đều sai
37.Đặc trưng của quản lý bằng mục tiêu KHÔNG phải là:
A. Sử dụng mục tiêu như cơ sở để đánh giá
B. Người lao động được tham gia vào quá trình thiết lập mục tiêu
C. Mục tiêu luôn được cố định ở đầu kỳ và không được thay đổi
D. Phương thức này nhấn mạnh cách thức xây dựng mục tiêu, hệ thống thiết lập mục tiêu thực hiện công việc
Lỗi mà khi người đánh giá thực hiện công việc hoặc quá nghiêm khắc, hoặc quá dễ dãi khi đánh giá có thể được hạn chế khi sử dụng phương pháp:
A. Xếp hạng
B. So sánh cặp
C. Cho điểm
D. Phân phối bắt buộc
Đánh giá thực hiện công việc chú trọng nhiều đến:
A. Các lỗi của người lao động
B. Thành tích công tác
C. Tình hình thực thiện công việc trong kỳ
D. Năng lực nhân viên
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc góp phần làm cho việc đánh giá thực hiện công việc:
A. Thuận lợi, minh bạch
B. Rõ ràng, cụ thể
C. Công bằng, hiệu quả hơn
D. Cả ba đáp án đều đúng
Lỗi mà khi người tham gia đánh giá bị ảnh hưởng bởi ý kiến cá nhân đã có từ trước đối với người thực hiện công việc KHÔNG phải là:
A. Lỗi thành kiến
B. Lỗi định kiến
C. Lỗi xu hướng trung bình
D. Cả ba đáp án đều đúng
Vai trò của quy trình QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG là:
A. Chỉ dẫn cho các bên liên quan trong triển khai QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
B. Hiểu rõ về quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
C. Tạo ra sự đồng thuận và thống nhất phối hợp triển khai nghiệp vụ
D. Cả ba đáp án đều đúng
Đối với vị trí các bộ đào tạo trong bộ phận chuyên trách quản trị nhân lực, các tiêu chí phản ánh kết quả THỰC HIỆN CÔNG VIỆC có thể là:
A. Số lượng buổi đào tạo hội nhập được thực hiện trong năm
B. Số lượng kế hoạch đào tjao được xây dựng định kỳ
C. Kinh phí đào tạo được phân bổ theo yêu cầu
D. Cả ba đáp án đều đúng
Tiêu chí tổng quan được sử dụng để:
A. Đánh giá khái quát về kết quả THỰC HIỆN CÔNG VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG, nhóm NGƯỜI LAO ĐỘNG
B. Đánh giá khái quát về tình hình THỰC HIỆN CÔNG VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG, nhóm NGƯỜI LAO ĐỘNG
C. Đánh giá THỰC HIỆN CÔNG VIỆC được nhanh và tương đối dễ dàng
D. Cả ba đáp án đều đúng
Cơ sở để triển khai phân bổ mục tiêu của tổ chức đến từng phòng ban, bộ phận và đến từng vị trí công tác là:
A. Chức năng nhiệm vụ của phòng ban, bộ phận
B. Chức năng nhiệm vụ từ tổ chức đến phòng ban, bộ phận và nội dung của từng công việc
C. Chỉ tiêu THỰC HIỆN CÔNG VIỆC giao cho các phòng ban, bộ phận
D. Cả ba đáp án đều đúng
Xác định chu kỳ đánh giá là một trong các nhiệm vụ cần thực hiện của giai đoạn:
A. Thiết lập mục tiêu
B. Quản lý tình hình THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
C. Đánh giá THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
D. Cả ba đáp án đều đúng
Quan điểm về quản lý thực hiện công việc theo Học thuyết X bao gồm:
A. Giao việc, thiết lập mục tiêu có sự tham gia của người lao động
B. Thúc đẩy làm việc theo nhóm
C. Chuyên môn hóa trong phân công công việc, giao nhiệm vụ đầu kỳ
D. Cả ba đáp án đều đúng
Quan điểm về quản lý thực hiện công việc theo học thuyết Y KHÔNG bao gồm:
A. Giao việc, thiết lập mục tiêu có sự tham gia của người lao động
B. Thúc đẩy làm việc theo nhóm
C. Quan tâm đến cải thiện mỗi quan hệ giữa các cấp
D. Cả ba đáp án đều sai
Trong quản lý thực hiện công việc, khi nói đến: “Tỷ lệ tăng doanh thu thống nhất đạt 10%” là ví dụ minh họa cho:
A. Tiêu chuẩn
B. Tiêu chí
C. Mục tiêu
D. Chỉ tiêu
Đánh giá thực hiện công việc là cơ sở của việc:
A. Phân tích công việc
B. Ra quyết định nhân sự
C. Đánh giá công việc
D.Cả A và B
...là quá trình thu thập thông tin về bản thân từng nhân viên nhằm đánh giá năng lực thực tế của họ là:
A. Đánh giá thực hiện công việc
B. Đánh giá nhân viên
C. Đánh giá thành tích
D. Cả A và B
Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện công việc thể hiện khi tổ chức sử dụng loại lao động tương đồng với lao động mà tổ chức khác đang áp dụng
A. Quan điểm lãnh đạo cấp cao
B. Năng lực bộ phận nhân sự
C. Đối thủ cạnh tranh
D. Các đáp án đều sai
Tiêu chí phản ánh hành vi có đặc điểm:
A. Các tiêu chí phản ánh tính chất về hành vi tích cực và tiêu cực trong quá trình người lao động thực hiện nhiệm vụ
B. Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc được cụ thể hóa từ các nội dung về hành vi trong nội dung phản ánh hiệu suất công tác
C. Cả A và B
D. Các đáp án đều sai
Trách nhiệm của nhà quản lý trực tiếp trong quản lý thực hiện công việc bao gồm:
A. Thống kê tình hình thực hiện công việc của người lao động
B. Nhìn nhận và tự đánh giá tình hình thực hiện công việc
C. Cả 3 đáp án đều đúng
D. Lập kế hoạch thực hiện công việc
Quản lý bằng phương pháp danh mục kiểm tra khó thực hiện hơn ở chỗ
A. Khó khăn trong thiết kế nội dung
B. Mất thời gian cho việc quan sát ghi chép
C. Mất thời gian cho việc tổng hợp
D.Cả ba đáp án đều đúng
Lỗi mà khi đánh giá chỉ do 1 nhóm người thực hiện mà không thong báo cho bất kì ai Không phải là
A. Lỗi thành kiến
B, Lỗi bưng bít thông tin
C. Lỗi thiếu nhất quán
D. Lỗi thành kiến và lỗi thiếu tính nhất quán
Lỗi mà người đánh giá ngại va chạm , không muốn làm mất lòng người khác nên có xu hướng đánh giá tất cả mọi người ở mức sàn sàn đều nhau Không phải là ?
A. Lỗi xu hướng trung bình
B.Lỗi thiếu tính nhất quán
C. Lỗi ảnh hưởng bợi sự kiện gần nhất
D Lỗi thiếu nhất quán và lỗi ảnh hưởng bởi sự kiện gần nhất
Một trong các thong tin đầu vào của giai đoạn đánh giá thực hiện công việc là
A.Đanh giá dựa trên KPI dựa trên BSC
B.Bản tường thuật
C.360 độ
D. Bản tường thuật và 360 độ
Phương pháp bản tường thuật không phục vụ tốt cho khâu :
A. Phản hồi thông tin
B. Xác địn được hiệu suất cá nhân NGƯỜI LAO ĐỘNG
C. Chia lương tập thể
D. Xác định hiệu suất cá nhân NGƯỜI LAO ĐỘNG và chia lương tập thể
Phương pháp có thể giúp tổ chức xem xét hiệu suất cá nhân trong hiệu suất tập thể Không phải là
A. Đánh giá KPTI dựa trên BSC
B.Bản tường thuật
C.360 độ
D.Bản tường thuật và 360 độ
Phương pháp hạn chế được lỗi xu hướng trung bình trong đánh giá Không phải là
A. Bản tường thuật
B. Phân phối bắt buộc
C. Danh mực kiểm tra
D. Bản tường thuật và danh mục ktra
Kết quả phương pháp so sánh cặp sẽ không phục vụ tốt cho mục đích
A. Cung cấp thông tin phản hồi
B. Xét khen thưởng
C. Hỗ trợ công tác rà soát đánh giá nhân viên
D. Cả ba đáp án đều đúng
Mục đích của quản lí THỰC HIỆN CÔNG VIỆC bao gồm
A. Cung cấp thông tin nhắm cải thiện điều kiện lao động
B. Theo dõi, hỗ trợ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực hiện công việc
C. Kiểm soát, đo lường và đánh giá kết quả THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Vai trò của quản lý THỰC HIỆN CÔNG VIỆC đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG bao gồm
A. Cải thiện được môi trường làm việc
B. Được ghi nhận thành tích một cách kịp thời
C. Phán đoán được thành công hay rủi ro trong vận hành tổ chức
D. Cả A và B
Thông tin đầu vào cần thu thập khi thiết lập mục tiêu trong tổ chức
A. Cơ cấu tổ chức bộ máy
B. Nhiệm vụ của NGƯỜI LAO ĐỘNG từng vị trí công việc
C. Sứ mệnh của đơn vị, sứ mệnh các phòng ban, sứ mệnh của cá nhân, mục tiêu chiến lược của tổ chức
D. Các đáp án đều sai
Yếu tố cho thấy sự cấp bách của công việc
A. Không có đáp án đúng
B. Thời hạn hoàn thành
C. Độ co giãn trong thời hạn thực hiện công việc
D. Cả B và C
Thông tin đầu vào khi sử dụng phương pháp hỗ trợ thiết lập mục tiêu cá nhân trong mục tiêu của tổ chức, nhà quản lý phải dựa trên:
A. Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
B. Vị trí công việc của người cần thiết lập mục tiêu trong mối quan hệ với hệ thống vị trí công việc toàn bộ phận (phòng, ban)
C. Mục tiêu của bộ phận
D.Các đáp án đều đúng
Theo quan điểm học thyết…..ra quyết định sẽ thu hút tối đa sự tham gia của người lao động
A. Y
B. X,Y
C. Z
D. Các đáp án đều sai
Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc chính là:
A. Mức lao động
B. Quy định dùng làm căn cứ để đánh giá hay phân loại
C. Các dấu hiệu để đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Điều kiện áp dụng phương pháp chấm công hiệu quả
A. Ngăn ngừa hành vi đối phó của người lao động
B. Lựa chọn các công việc phù hợp
C. Cả A và B
D. Được khách hàng chấp thuận
Phương pháp..........có thể quản lý được chất lượng sản phẩm ngay trong ca, kíp.
A. Thống kê nghiệm thu
B. Mô hình Kaban
C. Thang đo hành vi
D. Cả ba đáp án đều đúng
Hoạt động KHÔNG cần thiết khi giao việc
A. Hướng dẫn thiết lập mục tiêu công việc
B. Giải thích lý do, cơ sở giao việc
C. Thể hiện yêu cầu về kết quả thực hiện
D. Các đáp án đều sai
So với phương pháp ghi chép lưu trữ, phương pháp danh mục kiểm tra khó thực hiện trong:
A. Mất thời gian cho việc tổng hợp
B. Mất thời gian cho việc quan sát ghi chép
C. Cả A và B
D. Khó khăn trong thiết kế công cụ
Một trong các cơ sở của lựa chọn phương pháp quản lý thông tin về tình hình thực hiện công việc KHÔNG phải là:
A. Mong muốn của người lao động
B. Đặc điểm, điều kiện thực hiện công việc
C. Năng lực người lao động
D. Cả ba đáp án đều đúng
Điểm khác biệt khi so sánh quản lý bằng mục tiêu và quản lý bằng mệnh
A. Thiếu sự tương tác giữa lãnh đạo trực tiếp và nhân viên trong quá trình thực thi công việc
B. Vai trò của quản lý trực tiếp trong ra quyết định
C. Sự tham gia của người lao động vào quá trình ra quyết định
D. Chú trọng đến kết quả thực hiện công việc
Quản lý bằng phương pháp danh mục kiểm tra khó thực hiện hơn ghi chép lưu trữ ở chỗ :
A. Khó khăn trong thiết kế nội dung
B. Mất thời gian cho việc quan sát, ghi chép
C. Mất thời gian cho việc tổng hợp
D. Cả ba đáp án đều đúng
Kiến thức, kỹ năng của người lao động sẽ ảnh hưởng đến:
A. Năng lực thực hiện công việc
B. Mong muốn thực hiện công việc
C. Điều kiện thực hiện công việc
D. Cả ba đáp án đều đúng
Một trong các ưu điểm của quản lý bằng mục tiêu là :
A. Động viên, giúp đỡ người lao động kịp thời
B. Dễ dàng đánh giá kết quả hoàn thành công việc
C. Ra quyết định nhanh chóng kịp thời
D. Cả ba đáp án đều đúng
Lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc là trách nhiệm của:
A. Lãnh đạo cấp cao
B. Quản trị cấp trung
C. Cán bộ chuyên trách quản trị nhân sự dựa trên sự tham vấn của quản lý trực tiếp
D. Cả ba đáp án đều đúng
Lỗi mà khi người đánh giá thực hiện công việc chỉ đánh giá dựa trên những ấn tượng tích cực về người được đánh giá hoặc một vài thành tích xuất sắc trong quá khứ của họ KHÔNG phải là:
A. Lỗi thiên vị
B. Lỗi thái cực
C. Lỗi vầng hào quang
D. Lỗi thiên vị và lỗi thái cực
Vai trò của đánh giá thực hiện công việc KHÔNG phải là:
A. Cơ sở để quản trị thù lao
B. Cơ sở trong các quyết định nhân sự trong tổ chức
C. Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao
D. Cả ba đáp án đều đúng
Lỗi “Coi trọng yếu tố cá nhân hơn so với hiệu suất công việc” thường mắc phải khi:
A. Đánh giá thực hiện công việc
B. Phỏng vấn sau đánh giá
C. Giao việc
D. Các đáp án còn lại đều sai
Quá trình phản hồi thông tin sau đánh giá thực hiện công việc gồm các bước:
A. Chuẩn bị phản hồi thông tin; tiến hành phản hồi thông tin; kết thúc phản hồi thông tin;
B. Xây dựng kế hoạch phản hồi thông tin; tiến hành phản hồi thông tin; kết thúc phản hồi thông tin;
C. Chuẩn bị phản hồi thông tin; tiến hành phản hồi thông tin; kết thúc phản hồi thông tin; sau phản hồi thông tin;
D. Các đáp án còn lại đều sai
Trách nhiệm của bộ phận chuyên trách quản trị nhân lực trong phản hồi thông tin là:
A. Tổ chức tập huấn kỹ năng phỏng vấn đánh giá
B. Tư vấn cho quản lý trực tiếp khi gặp khó khăn trong phỏng vấn đánh giá
C. Cung cấp thông tin liên quan đến năng lực, kết quả THỰC HIỆN CÔNG VIỆC của người lao động
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Hình thức phản hồi thông tin có hạn chế không mềm dẻo và khó dẫn dắt được người lao động trong một số tình huống
A. Phản hồi thông tin chính thức
B. Phản hồi thông tin theo hướng dẫn
C. Phản hồi thông tin không chính thức
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Thông tin nên nhấn mạnh khi phản hồi thông tin trong đánh giá thực hiện công việc:
A. Ưu điểm của người lao động
B. Giải pháp cải thiện sự thực hiện công việc
C. Kết quả thực hiện công việc của người lao động
D. Các đáp án còn lại đều sai
Hình thức phản hồi thông tin...........người lao động và lãnh đạo trực tiếp biết trước về khoảng thời gian sẽ diễn ra phản hồi, những nội dung cơ bản của phản hồi
A. Thường kỳ
B. Phi chính thức
C. Giải quyết vấn đề
D. Chính thức
Khi.............nhà quản lý cần phân tích về cách thức và quy trình thực hiện công việc của người lao động.
A. Đánh giá thực hiện công việc
B. Phản hồi thông tin
C. Phân công công việc
D. Cả A và C
1. Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc là
A. Các dấu hiệu để đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động
B. Quy định dùng làm căn cứ để đánh giá hay phân loại, là mức quy định
C. Tiêu chuẩn
D. Các dấu hiệu để đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động và quy định làm căn cứ đánh giá hay phân loại, là mức quy định
1. Vai trò của tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện công việc
A. Giúp nhà quản lý đo lường được mức độ hoành thành công việc cuối cùng của người lao động
B. Gồm các tiêu chí phản ánh số lượng, chất lượng của kết quả làm việc cuối cùng
C. Gồm các tiêu chí phản ánh thời hạn của kết quả làm việc cuối cùng
D. Cả ba đáp án đều đúng
1. Tầm quan trọng của công việc cho biết
A. Sự ảnh hưởng của kết quả thực hiện công việc đó tới các công việc khác của toàn tổ chức
B. Mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện công việc tới cá nhân người lao động, nhóm, toàn tổ chức và xã hội
C. Kết quả và quá trình thực hiện công việc có tác động mạnh mẽ tới kết quả làm việc của nhóm, của tổ chức
D. Cả ba đáp án đều đúng
1. Phong cách hướng dẫn/ huấn luyện có đặc điểm
A. Hỗ trợ nhiều mà không chỉ đạo
B. Chỉ đạo mà không hỗ trợ
C. Vừa hỗ trợ nhiều vừa chỉ đạo nhiều
D. Ít chỉ đạo và ít hỗ trợ
1. Đặc điểm của phong cách hỗ trợ là
A. Hỗ trợ nhiều mà không chỉ đạo
B. Chỉ đạo mà không hỗ trợ
C. Vừa hỗ trợ nhiều vừa chỉ đạo nhiều
D. Ít chỉ đạo và ít hỗ trợ
1. Với mục tiêu tăng năng suất lao động trong thời gian nhanh nhất, tổ chức có thể ưu tiên lựa chọn phương thức quản lý nào sau đây: *
s
A. Quản lý bằng mệnh lệnh
B. Quản lý hành chính
C. Quản lý ngoài văn phòng
D. Quản lý bằng lợi ích
1. Phương pháp chấm công có ưu điểm là: *
A. Áp dụng phù hợp với mọi công việc
B. Theo dõi được quá trình làm việc trong giờ của người lao động
C. Giúp đảm bảo tuân thủ thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Cảbađápánđềuđúng
1. Lỗi mà khi đánh giá thực hiện công việc, dù cùng đối tượng đánh giá nhưng mỗi lúc đánh giá kết quả mỗi khác KHÔNG phải là: *
A. Lỗi thiếu nhất quán
B. Lỗi thiên vị
C. Lỗi thành kiến
D. Lỗi thiên vị và lỗi thành kiến
Một trong những mục đích của đánh giá thực hiện công việc theo phương pháp cho điểm là: *
A. Có thông tin cụ thể phục vụ sau đánh giá
B. Sử dụng làm căn cứ chia lương tập thể
C. Xây dựng thang, bảng lương
D. Cả ba đáp án đều đúng
1. Hình thức phản hồi thông tin có hạn chế không mềm dẻo và khó dẫn dắt được người lao động trong một số tình huống
A. Phản hồi thông tin chính thức
B. Phản hồi thông tin theo hướng dẫn
C. Phản hồi thông tin không chính thức
D. Tất cả đáp án đều đúng
Thông tin đầu vào của Quản lý tình hình thực hiện công việc bao gồm:
A. Tất cả các đáp án đều đúng
B. Phiếu giao nhiệm vụ
C. Kết quả phân tích công việc
D. Quy chế quản lý thực hiện công việc
Khi nói đến “sự yếu kém trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí , biểu mẫu để theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện công việc của nhân viên” tức là đang nói đến nhân tố ảnh hưởng sau đây:
A. Năng lực của nhà quản lý trực tiếp
B. Năng lực của cán bộ quản trị nhân lực
C. Khả năng tài chính và mức độ đầu tư xây dựng công cụ hỗ trợ quản trị
D. Năng lực của cán bộ quản trị nhân lực và mức độ đầu tư xây dựng công cụ hỗ trợ quản trị
Phương pháp chấm công có giúp nhà quản lý thông tin nhằm đánh giá mức độ hoàn thành:
A. Thời hạn công việc
B. Số lượng công việc
C. Chất lượng công việc
D. Thái độ, hành vi trong thực hiện công việc
Các cơ sở cần thiết khi giao việc cần phải được rà soát, phân tích kỹ bao gồm:
A. Các yếu tố thuộc về người lao động
B. Các yếu tố thuộc về công việc
C. Các yếu tố thuộc về người lao động và công việc
D. Các yếu tố thuộc tính cách của người lãnh đạo
Một trong các ưu điểm của quản lý bằng mục tiêu là :
A. Động viên, giúp đỡ người lao động kịp thời
B. Dễ dàng đánh giá kết quả hoàn thành công việc
C. Ra quyết định nhanh chóng kịp thời
D. Cả ba đáp án đều đúng
Người hướng dẫn công việc cho nhân viên cần:
A. Không tự cho rằng người lao động có thể làm được việc
B Chỉ đạo người lao động một cách rõ ràng
C. Chỉ hướng dẫn nhiệm vụ thật khó
D. Cả A và B
Quy luật tác động chi phối hành vi của lợi ích kỳ vọng là quan điểm của phương thức quản lý:
A. Quản lý bằng mệnh lệnh
B. Quản lý hành chính
C. Quản lý bằng mục tiêu
D. Cả ba đáp án đều sai
Một trong các mục đích của đánh giá thực hiện công việc:
A. Cải thiện hiệu suất làm việc toàn tổ chức trên cơ sở cải thiện liên tục hiệu suất làm việc của từng cá nhân
B. Ghi nhận kết quả công tác trg kỳ và giải pháp cải thiện hiệu suất công tác kỳ tiếp theo
C. Xây dựng thang bảng lương nhân viên
D. Đánh giá giá trị công việc
