wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ Văn 9

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Viếng lăng Bác" sáng tác năm nào?

a)

1967

b)

1976

c)

1948

d)

1969

2.

Trong câu thơ "Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân", thì "bảy chín mùa xuân" nghĩa là gì?

a)

Mùa xuân năm 1979

b)

Năm ra đời của bài thơ.

c)

Năm khánh thành lăng Bác.

d)

79 năm Bác sống và cống hiến cho đất nước.

3.

Bài thơ đồng chí là sáng tác của ai?

a)

Chính Hữu

b)

Minh Huệ

c)

Phạm Tiến Duật

d)

Bằng Việt

4.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là sáng tác của nhà thơ nào?

a)

Bằng Việt

b)

Huy Cận

c)

Chính Hữu

d)

Phạm Tiến Duật

5.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" do ai sáng tác?

a)

Thanh Hải

b)

Viễn Phương

c)

Bằng Việt

d)

Chính Hữu

6.

Câu thơ: "Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa" được trích từ bài thơ nào?

a)

Ánh trăng

b)

Bếp lửa

c)

Đồng chí

d)

Mùa xuân nho nhỏ

7.

Bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" được sáng tác năm nào?

a)

1969

b)

1948

c)

1963

d)

1980

8.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được sáng tác năm nào?

a)

1948

b)

1958

c)

1969

d)

1977

9.

Bài thơ "Bếp lửa" được sáng tác năm nào?

a)

1963

b)

1948

c)

1969

d)

1980

10.

Trong các câu sau, câu nào vi phạm phương châm về quan hệ?

a)

Nói dối như Cuội

b)

Khua môi múa mép

c)

Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

d)

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

11.

Câu nào sau đây, không nói đến phương châm lịch sự trong giao tiếp?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

c)

Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nơ nặng lời làm chi

d)

Ông nói gà, bà nói vịt

12.

Cãi chày cãi cối; Ăn đơm nói đặt; Ăn ốc nói mò là những thành ngữ nói về phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

13.

Nói khoác là hình thức giao tiếp vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về cách thức

14.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Bác Dương thôi đã thôi rồi”

a)

Ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

Nói giảm, nói tránh

d)

Nhân hóa

15.

Biện pháp tu từ được vận dụng qua các từ được gạch chân là:

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

a)

Điệp ngữ

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Ẩn dụ

16.

Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Đất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước"

a)

Điệp ngữ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Cả A,B,C

17.

Xác định biện pháp tu từ thông qua các từ được gạch chân:

"Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe thùng xe có xước"

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Điệp ngữ

d)

Hoán dụ

18.

Câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh và nhân hóa

b)

Hoán dụ và nhân hóa

c)

Ẩn dụ và nhân hóa

d)

Nói quá và ẩn dụ

19.

Hình ảnh trái đất đã được vận dụng biện pháp tu từ gì?

"Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

20.

Trong câu nói "Nắng này bỏ mẹ chúng nó!", vậy "chúng nó" chỉ ai?

a)

Lũ trẻ con trong làng

b)

Trâu, bò

c)

Giặc Tây

d)

Bọn địa chủ, cường hào

21.

Sau khi làng được cải chính, nhân vật chính đã báo tin với ai đầu tiên khi về nhà?

a)

Lũ trẻ con trong nhà

b)

Mụ chủ nhà

c)

Bác Thứ

d)

Vợ

22.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn.

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về.

c)

Vì ông không ưa những tên kỳ mục và những tên hào lí áp bức dân làng ông.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ cho làng quê nghèo của ông.

23.

Từ truyện ngắn "Làng" có thể thấy nhà văn Kim Lân là người như thế nào?

a)

Am hiểu đời sống và thế giới tinh thần của con người đặc biệt là người nông dân.

b)

Yêu tha thiết làng quê đất nước, thủy chung với kháng chiến và cách mạng.

c)

Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian.

d)

Cả 3 đáp án trên.

24.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

A. Tác giả

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ già

d)

D. Cô gái

25.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa” ?

a)

A. Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

B. Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

C. Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

D. Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

26.

Trong tác phẩm, anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?

a)

A. Tự giới thiệu về mình

b)

B. Được tác giả miêu tả trực tiếp

c)

C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác

d)

D. Được giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già

27.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về cảm hứng âm vang từ Lặng lẽ Sa Pa mang lại

a)

A. Nơi nghỉ mát và đầy cảm hứng nghệ thuật.

b)

B. Sa Pa không hề lặng lẽ bởi âm vang tình người

c)

C. Nơi những con người âm thầm cống hiến mà không đòi hưởng thụ.

d)

D. Âm vang từ cuộc gặp, nảy nở một tình yêu lứa đôi

28.

Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa làm công việc gì?

a)

khí tượng thủy văn

b)

kỹ sư

c)

dự báo thời tiết

d)

kỹ sư nông nghiệp

29.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Ngờ vực, sợ hãi

b)

Vui mừng, phấn khởi

c)

Lạnh lùng, thờ ơ

d)

Ân hận

30.

Lý do mà bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba?

a)

Vì ông Sáu già hơn trước

b)

Vì bé Thu không biết mặt ba

c)

Vì mặt ông Sáu có vết thẹo, không giống trong ảnh

d)

Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình ba

31.

Khi bé Thu nhận anh Sáu là cha thì anh Sáu phải làm gì?

a)

Anh Sáu phải đi nghĩa vụ

b)

Anh Sáu phải quay về chiến khu

c)

Anh Sáu phải đi thăm người ốm

d)

Anh Sáu phải đi chơi

32.

Hoàn cảnh sáng tác của văn bản "Chiếc lược ngà" là gì

a)

1966, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang ở giai đoạn rất ác liệt.

b)

Trích từ" Trời mỗi ngày lại sáng"

c)

Rút từ tập "Giữa trong xanh"

d)

1996, khi cuộc kháng chiến chống Pháp đang ở giai đoạn rất ác liệt.

33.

Tên tác giả của văn bản “Chiếc lược ngà” là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Quang Sáng

c)

Tố Hữu

d)

Lỗ Tấn

34.

Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng viết cùng thể loại với tác phẩm nào?

a)

Hoàng Lê nhất thống chí

b)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

c)

.Làng

d)

Phong cách Hồ Chí Minh

35.

Nội dung văn bản Chiếc lược ngà trong SGK chủ yếu viết về điều gì?

a)

Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh

b)

Tình đồng chí giữa những người cán bộ cách mạng

c)

Tình quân nhân trong chiến tranh

d)

Cả A và B đều đúng

36.

Đoạn trích Chiếc lược ngà trong SGK có mấy nhân vật chính?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

37.

Người kể truyện trong đoạn trích là ai?

a)

Tác giả

b)

Ông Sáu

c)

Bác Ba

d)

Mẹ của bé Thu

38.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Ngờ vực, sợ hãi

b)

Vui mừng, phấn khởi

c)

Lạnh lùng, thờ ơ

d)

Ân hận

39.

Lý do mà bé Thu không chịu nhận ông Sáu là ba?

a)

Vì ông Sáu già hơn trước

b)

Vì bé Thu không biết mặt ba

c)

Vì mặt ông Sáu có vết thẹo, không giống trong ảnh

d)

Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình ba

40.

Trong văn bản "Chiếc lược ngà" có mấy tình huống truyện?

a)

Ba

b)

Hai

c)

Một

d)

Năm

41.

Phương thức biểu đạt của văn bản ''Chiếc lược ngà" là gì?

a)

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Không có

42.

Trong bữa cơm anh Sáu gắp cho bé Thu cái gì?

a)

Miếng gà to

b)

Miếng thịt lợn to

c)

Miếng cá kho

d)

Một cái trứng cá to vàng

43.

Anh Sáu đi xa nhà mấy năm?

a)

10 năm

b)

8 năm

c)

6 năm

d)

5 năm

44.

Khi đi con anh mấy tuổi

a)

2 tuổi

b)

hơn 8 tuổi

c)

chưa đầy 1 tuổi

d)

1 tuổi

45.

Vì sao vợ anh Sáu đi thăm mà không cho con đi theo

a)

Vì vợ anh Sáu không muốn con gặp bố

b)

Vì sợ đấy không phải con anh

c)

Vì sợ bom đạn

d)

Không có chi tiết đấy

46.

Nguyễn Quang Sáng sinh năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1926-2014

b)

1948-1999

c)

1932-2014

d)

1966-2015

47.

Khi bé Thu nhận anh Sáu là cha thì anh Sáu phải làm gì?

a)

Anh Sáu phải đi nghĩa vụ

b)

Anh Sáu phải quay về chiến khu

c)

Anh Sáu phải đi thăm người ốm

d)

Anh Sáu phải đi chơi

48.

Vì sao anh Sáu có vết thẹo?

a)

Vì anh tự làm mình bị thương

b)

Vì anh bị Tây bắn thương

c)

Vì anh bị quệt dao vào

d)

Không có chi tiết đấy

49.

Phong cách sáng tác của Nguyễn Quang Sáng là gì?

a)

Chân chất, mộc mạc, bình dị

b)

Thanh cao

c)

Giàu tính biểu tượng

d)

Giọng văn đậm chất Nam bộ

50.

Nguyên Quang Sáng viết văn xuôi với sở trường là gì?

a)

Truyện ngắn, tiểu thuyết

b)

Văn xuôi

c)

Tiểu thuyết

d)

Viết kịch bản phim

51.

Ai là nhân vật chính trong văn bản Chiếc lược ngà ?

a)

Bé Thu

b)

Ông Sáu

c)

Bé Thu, Ông Sáu

d)

Bác Ba

52.

Từ tri kỉ trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

a)

Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình

b)

Người có hiểu biết rộng

c)

Biết được giá trị của người nào đó

d)

Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình

53.

Nội dung của khổ thơ sau là gì?

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

a)

Hình ảnh vầng trăng gắn bó với người lính như người tri kỉ từ khi nhỏ, trong chiến đấu

b)

Hình ảnh vầng trăng khi tác giả sống với đồng

c)

Hình ảnh vầng trăng là người tri kỉ trong quá khứ

d)

Nói về những kỉ niệm trong tuổi thơ

54.

Tư tưởng mà nhà thơ muốn gửi gắm qua bài thơ là gì?

a)

Cuộc sống vật chất dù đầy đủ cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần là bất diệt

b)

Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người

c)

Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc đời con người thì hữu hạn

d)

Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn trong đầy, bất diệt

55.

Từ “ấp iu” trong câu “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi đến hình ảnh bàn tay của người bà như thế nào?

a)

A. Kiên nhẫn, khéo léo

b)

B. Cần cù, chăm chỉ

c)

C. Vụng về, thô nhám

d)

D. Mảnh mai, yếu đuối

56.

Tuổi thơ người cháu bên bà được tái hiện như thế nào?

a)

A. Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc

b)

B. Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội

c)

C. Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấm áp tình yêu thương của bà

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

57.

Ý nghĩa của ba câu thơ sau là gì?

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm

a)

A. Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà

b)

B. Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà

c)

C. Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà

d)

D. Cả A, B, C đều sai

58.

Trong đoạn thơ:

"Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà

Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Nhận định nói đúng nhất về ý nghĩa của tiếng chim tu hú trong bài?

a)

Báo hiệu một mùa hè đã đến.

b)

Gợi ra tình cảnh vắng vẻ của hai bà cháu.

c)

Nói lên nỗi nhớ mong của hai bà cháu.

d)

A,B, C đúng

59.

mạch cảm xúc trong bài thơ Bếp lửa là gì?

a)

là mạch hồi tưởng đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến hoài niệm

b)

là mạch hồi tưởng đi từ hồi ức đến hiện tại, từ kỉ niệm đến tương lai

c)

là mạch hồi tưởng đi từ hòi tưởng đến kỉ niệm, từ quá khứ đến suy ngẫm

d)

là mạch hồi tưởng đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.

60.

Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm "Đoàn thuyền đánh cá"?

a)

Cảm hứng về chiến tranh

b)

Cảm hứng về thiên nhiên

c)

Cảm hứng về lao động

d)

Cảm hứng về thiên nhiên và lao động

61.

Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau: "Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

62.

Câu thơ “Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” nên hiểu như thế nào?

a)

Đuôi cá quẫy làm bóng trăng tan trên mặt nước màu vàng chóe

b)

Ánh trăng màu vàng chóe

c)

Nước biển màu vàng chóe

d)

Mạn thuyền màu vàng chóe