wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ 1

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây nói về những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam giai đoạn (1954-1975)?

a)

Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường

b)

Có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui môlớn.

c)

Thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

Dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

2.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là “giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam” thuộc nội dung của Hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa II (12-1957).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ tám khóa II (8-1955).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 16 khóa II (4-1960).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 khóa II (1-1959).

3.

Chủ trương của Đảng “Tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo chiến tranh, củng cố và gia cường quân đội chủ lực, củng cố bộ đội địa phương và dân quân du kích” là nội dung của Hội nghị nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ nhất khóa II (3/1951).

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư khóa II (1/1953).

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ hai khóa II (9/1951).

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ năm khóa II (11/1953).

4.

Trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đánh địch về mặt quân sự là như thế nào?

a)

thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải 1 dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, mỏ 1g cuộc chiến sau lưng địch để tiêu hao sinh lực địch.

b)

Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, quán triệt phương chậm cuộc kháng chiến trải qua 3 giai đoạn.

c)

Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là “Triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài

d)

Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là “Triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài...vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”

5.

Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau đây nhìn chung là xuất phát từ nguồn lực có sẵn của Việt Nam trong thời kỳ 1960-1985?

a)

Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội.

b)

Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng.

c)

Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai nguồn viện trợ nước xã hội chủ nghĩa

d)

Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

6.

Quan điểm của Đảng: “công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Nhằm huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Nhằm khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế và sử dụng nguồn lực có hiệu quả

c)

Nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nhằm khai thác hiệu quả mọi nguồn lực kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

7.

Giải thích tại sao sau Hiệp định Giơnevơ (7/1954), Đảng Lao động Việt Nam khẳng định cách mạng 2 miền Nam - Bắc có điểm chung?

a)

Do cùng mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiệnruộng đất ở miền Bắc

b)

Do cùng mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kháng chiến chống Mỹ, góp phần bảo vệ hòa bình

c)

Do cùng mục tiêu thực hiện nhiệm vụ chống Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền nhất đất nước.

d)

Do cùng thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước, góp phần bảo vệ hòa bình thế giới

8.

Tại Đại hội sau đây Đảng ta con đường nào khác ngoài con yếu” đó là nhiệm vụ trung tâm khẳng định: Muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không có đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, coi “phát triển CNH là tính tất trong suốt thời kỳ quá độ?

a)

Đại hội III (tháng 9/1960)

b)

Đại hội IV (tháng 12/1976)

c)

Đại hội VI (tháng 12/1986)

d)

Đại hội V (tháng 3/1982)

9.

Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau đây khiến cho chủ lực thực hiện công nghiệp hóa chỉ là nhà nước?

a)

Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng

b)

Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

c)

Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai nguồn viện nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội

10.

Lý giải vì sao, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 khóa III của Đảng (1/1959) đã mở đường cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Nghị quyết đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của lịch sử và mở đường cho cách mạng

miền Nam tiến lên.

b)

Nghị quyết đúng đắn, phù hợp với tình hình thế giới.

c)

Nghị quyết đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của cách mạng mỗi miền.

d)

Nghị quyết đúng đắn, phù hợp với lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.

11.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9, khóa III quyết định nhiều vấn quan trọng cho cách mang miền Nam giai đoạn 1961 – 1965 diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 02/1962

b)

Tháng 09/1963

c)

Tháng 03/1964.

d)

Tháng 01/1961

12.

Trong cuộc đấu tranh củng cố, bảo vệ chính quyền 1945 – 1946, đã để lại cho Đảng và cách mạng Việt Nam bài học nào dưới đây?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

b)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính,

coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với với kẻ địch củng là một biện pháp đấu

tranh cách mang cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể.

c)

Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập bộ máy nhà nước của nhân dân.

d)

Phát huy tinh thần cách mạng tiến công, kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, bằng 3 mũi giáp công

13.

Nội dung nào sau đây là yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đảng Lao động Việt Nam sautháng 7-1954?

a)

Phải đề ra được đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình tình mỗi miền, tình

hình cả nước.

b)

Phải đề ra được đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, vừa phù hợp với xu thế quan hệ quốc tế thời chiến tranh lạnh

c)

Phải đề ra được đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả nước.

d)

Phải đề ra được đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả nước. vừa phù hợp với xu thế thời đại

14.

Tại Đại hội nào sau đây Đảng bắt đầu nhận thức đúng vị thế của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ cho công nghiệp hóa?

a)

Đại hội VI (tháng 12/1986).

b)

Đại hội III (tháng 9/1960).

c)

Đại hội V (tháng 3/1982).

d)

Đại hội IV (tháng 12/1976).

15.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2/1951) xác định tính chất của xã hội Việt Nam là như thế nào?

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa.

b)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.

c)

Dân chủ nhân dân và nửa phong kiến

d)

Dân chủ nhân dân và thuộc địa nửa phong kiến.

16.

Sau tháng 7/1954, Đảng nhận định: “Đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam”, là nội dung của Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ tám khóa II (8/1955).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa II (12/1957).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khóa II (3/1955).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ sáu khóa II (9/1954).

17.

Đường lối Công nghiệp hóa ở Việt Nam được bắt đầu hình thành từ Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (tháng 3/1982).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12/1976).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951).

18.

Quan điểm của Đảng; “Khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa” xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế.

b)

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế.

c)

Chúng ta đang tiến hành hội nhập quốc tế cần tiếp thu khoa học công nghệ

d)

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động

19.

Quan điểm của Đảng: “Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Con người giữ vai trò then chốt quyết định thành bại của công nghiệp hóa.

b)

Con người là yếu tố quyết định để tăng trưởng kinh tế.

c)

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động.

d)

Trong các yếu tố tham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa yếu

tố con người được coi là yếu tố cơ bản.

20.

Trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đánh địch về mặt ngoại giao là như thế nào?

a)

Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc yêu chộng hòa bình, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.

b)

Thực hiện thêm bạn bớt thủ, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với các dân tộc ton thuộc địa Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.

c)

Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.

d)

Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc Miên Lào, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập.

21.

Quan điểm của Đảng: “công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với hội nhập quốc tế” xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Nhằm tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài để công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Nhằm khai thác hiệu quả thị trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Nhằm khai thác hiệu quả mọi nguồn lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại để công nghiệp hóa,

hiện đại hóa nhanh hơn, hiệu quả hơn.

22.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Phát huy được yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

b)

Phát huy được sức mạnh miền Bắc xã hội chủ nghĩa thành hậu phương vững mạnh.

c)

Phát huy được sức mạnh của toàn dân tộc.

d)

Đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

23.

Trong các chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn chuyển dịch nào dưới đây thể hiện mục tiêu trực tiếp của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn?

a)

Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao.

b)

Đẩy nhanh tiến bộ khoa học - kỷ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp

c)

Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù

hợp đặc điểm từng vùng từng địa phương.

d)

Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường.

24.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2/1951) xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là như thế nào?

a)

Là mâu thuẫn giữa giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa.

b)

Là mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và bọn phong kiến tay sai.

c)

Là mâu thuẫn giữa giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất nửa phong kiến

d)

Là mâu thuẫn giữa giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa, nửa phong kiến.

25.

Đường lối kháng chiến: “đánh phản động và thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho dân tộc” thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Phương châm tiến hành kháng chiến 

b)

Chính sách kháng chiến

c)

Mục đích kháng chiến 

d)

Tính chất kháng chiến

26.

Kết quả hết sức to lớn trong thực hiện chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945 – 1946 trên lĩnh vực chính trị - xã hội là gì?

a)

Kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến và chi viện cho

Nam Bộ.

b)

Hòa hoãn với Tưởng để bảo vệ nền độc lập

c)

Đã xây dựng được nền móng một chế độ xã hội mới - chế độ dân chủ nhân dân với đầ cấu thành cần thiết.

d)

Xóa nan dốt và nạn mù chữ

27.

Đảng xác định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam “.....Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới” là nội dung của Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội V 93/1982).

b)

Đại hội II (2/1951).

c)

Đại hội IV (12-1976).

d)

Đại hội III (9-1960).

28.

Giải thích vì sao tại Đại hội III (9/1960) Đảng chủ trương tiến hành công nghiệp hóa đất nước?

a)

Vì muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

b)

Vì muốn nâng cao tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho miền Bắc, không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Vì muốn tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật cho miền Bắc, không có con

đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Để đảm bảo thắng lợi của cách mạng miền Nam, không có con đường nào

khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

29.

Trong các chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn chuyển dịch nào dưới đây nói lên thực chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn?

a)

Đẩy nhanh tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất

nông nghiệp.

b)

Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao.

c)

Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường

d)

Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa,

phù hợp đặc điểm từng vùng từng địa phương

30.

Chỉ thị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam sau ngày 2/9/1945?

a)

Chỉ thị Tình hình và chủ trương ngày 3/3/46 của BCH Trung ương Đảng

b)

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/45 của BCH Trung ương Đảng.

c)

Chỉ thị Hòa để tiến ngày 9/3/46 của BCH Trung ương Đảng

d)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12/12/46 của BCH Trung ương Đảng

31.

Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985, sai lầm nào sau đây chứng tỏ bệnh chủ quan, duy ý chí bố trí cơ cấu kinh tế?

a)

Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật.

b)

Không tập trung giải quyết vấn đề cư bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

c)

Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh.

d)

Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

32.

Đại hội nào của Đảng đã xác định:“Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược. Một là, tiến hành cách mạng mạng XHCN ở miền BắcHai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước”.

a)

Đại hội Đảng lần thứ hai (2/1951)

b)

Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935)

c)

Đại hội Đảng lần thứ ba (9/1960)

d)

Đại hội Đảng lần thứ tư (12/1976)

33.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là gì?

a)

Cải thiện đời sống cho nhân dân, chống nạn mù chữ, bầu cử Quốc hội, bài trừ nội phản

b)

Củng cố chính quyền, bài trừ nội phản, chống đói, chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Chống thực dân Pháp xâm lược, củng cố chính quyền, bầu cử Quốc hội, xây dựng lực lượng vũ trang, xóa nạn mù chữ

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

34.

Đường lối kháng chiến toàn quốc của Đảng được thể hiện tập trung trong 3 văn kiện nào dưới đây?

a)

Chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ; Chỉ thị Toàn dân kháng chiến và Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

b)

Chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ; Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc và Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

35.

Trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đánh địch về mặt chính trị là như thế nào?

a)

Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình

b)

Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các

đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Liên Xô và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.

c)

Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với các nước XHCN và các dân tộc yêu chuộn g tự do, hòa bình

d)

Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân.

36.

Trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đánh địch về mặt kinh tế là như thế nào?

a)

Xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, tiến hành cải cách ruộng đất, tiêu thổ kháng chiến

b)

Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.

c)

Xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

d)

Xây dựng kinh tế tự cung tự túc, thực hiện giảm tô giảm tức, tập trung phát

triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

37.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương nào sau đây của Đảng“Có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lãnh độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng”.

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 khóa II (1-1959).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa II (12-1957).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ tám khóa II (8-1955).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 16 khóa II (4-1960).

38.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thời kỳ đổi mới được tiến hành trong nền kinh tế

a)

Kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều thành phần

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế.

d)

Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

39.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng Bắc và cách mạng miền Nam thuộc hai chiến lược cách mạng khác nhau, song mục tiêu chung trước mắt là thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Đấu tranh giải phóng miền Nam

b)

Hòa bình thống nhất Tổ quốc

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

40.

Hội nghị nào của Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chỗng Mỹ, cứu nước?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 14 khóa III (1/1968).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa III (4/1967).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 11 khóa III (3/1965).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 khóa III (12/1965).

41.

Đường lối kháng chiến:“Cuộc kháng chiến tuy lâu dài, gian khổ nhưng nhất định thắng lợi” thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Phương châm tiến hành kháng chiến

b)

Tính chất kháng chiến.

c)

Mục đích kháng chiến

d)

Triển vọng kháng chiến

42.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 12, khóa III đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước giai đoạn 1965 – 1968 diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 03/1965

b)

Tháng 12/1965

c)

Tháng 03/1964

d)

Tháng 09/1963

43.

Chủ trương của Đảng “Củng cố và phát triển sức kháng chiến của toàn quốc, toàn dân, củng cố và phát triển đoàn kết” là nội dung của Hội nghị nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư khóa II (1/1953).

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ nhất khóa II (3/1951).

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ năm khóa ii (11/1953).

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ hai khóa II (9/1951).

44.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

b)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc

c)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

45.

Đảng chủ trương mở mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhằm tăng cường sức mạnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Nhằm tố cáo tội ác của đế quốc Mỹ.

c)

Nhằm tranh thủ ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

d)

Nhằm kết hợp sức mạnh đấu tranh quân sự, chỉnh trị và ngoại giao

46.

Những hạn chế của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới ở Việt Nam xuất phát từ nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa khi chưa đủ tiền đề

b)

Do mắc sai lầm trong xác định phương hưởng công nghiệp hóa

c)

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa từ nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn và điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho công nghiệp hóa.

d)

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa từ nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài.

47.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13, khóa III đề ra chủ trương mở mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 01/1968

b)

Tháng 12/1965

c)

Tháng 03/1965

d)

Tháng 12/1967

48.

Giải thích vì sao Đảng chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Để có thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tất yếu phải hội nhập quốc tế.

b)

Để tăng cường vốn cho công nghiệp hóa giai đoạn hiện nay tất yếu phải hội nhập quốc tế.

c)

Để thu hút khoa học công nghệ từ các nước tiên tiến, tất yếu phải hội nhập quốc tế

d)

Nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế

nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng, nhanh hơn hiệu quả hơn.

49.

Lý giải vì sao Đảng chủ trương dựa vào sức mình là chính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ.

b)

Để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta

c)

Để phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân

d)

Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt

50.

Đảng khẳng định: “Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thực sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội...” là nội dung của văn kiện nào sau đây?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ nhất khóa II (3/1951).

b)

Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội II (2/1951).

c)

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2/1951).

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư khóa II (1/1953).

51.

Đảng nhận định: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân” là nội dung của Hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa II (12-1957).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 khóa II (1-1959).

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 16 khóa II (4-1960).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ tám khóa II (8-1955).

52.

Trong các chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn chuyển dịch nào dưới đây giải quyết tốt đầu ra cho nông nghiệp?

a)

Đẩy nhanh tiến bộ khoa học – kỷ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp

b)

Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường.

c)

Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp đặc điểm từng vùng từng địa phương.

d)

Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao

53.

Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985, sai lầm nào sau đây chứng tỏ chúng ta chưa lo chuẩn bị tốt các tiền đề dân sinh cho công nghiệp hóa?

a)

Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh

b)

Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật.

c)

Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

d)

Không tập trung giải quyết vấn đè cư bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

54.

Khó khăn, thách thức về đối ngoại của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Các thế lực phản động chống phá.

b)

Nền độc lập chưa được nước nào công nhận

c)

Cán bộ ngoại giao thiếu kinh nghiệm

d)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

55.

Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985, sai lầm nào sau đây đã bị viết không đúng?

a)

Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết

b)

Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi

nhanh.

c)

Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất -kỹ thuật.

d)

Không tập trung giải quyết vấn đè cư bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu

dùng và hàng xuất khẩu.

56.

Nội dung nào dưới đây đã phản ánh về một trong những thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954?

a)

Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.

b)

Có miền Bắc xã hội chủ nghĩa lớn mạnh.

c)

Nhân dân miền Bắc luôn mong muốn thống nhất

d)

Nhân dân miền Nam anh dũng kiên cường

57.

Vì sao trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đường lối của Đảng là kháng chiến lâu dài?

a)

Để làm cho Pháp chán nản, chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp,

để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chổ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.

b)

Để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chổ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng dịch

c)

Để làm cho Pháp chán nản, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời

địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chổ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.

d)

Để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian

phát huy yếu tố “thiên thời địa lợi, nhân hòa” của ta.

58.

Thường vụ Trung ương Đảng nhận định “Không sớm thì muộn Pháp sẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánh Pháp” ở Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10/1946).

b)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945).

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/1946).

d)

Hội nghị Toàn quốc của Đảng (8/1945).

59.

Nội dung nào sau đây đã chỉ rõ đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, hai miền có hai chế độ chính trị khác nhau

c)

Mỹ nhảy vào miền Nam dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ.

d)

Một Đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau.

60.

Quan điểm của Đảng: “công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa” là thể hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa theo hướng hiện đại phù hợp các nước phát triển

b)

Công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức

c)

Công nghiệp hóa theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển

d)

Công nghiệp hóa gắn với kinh tế thị trường tri thức

61.

Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương của công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985, sai lầm nào sau đây chứng tỏ tư tưởng chỉ đạo chủ quan nóng vội trong công nghiệp hóa?

a)

Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật.

b)

Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh.

c)

Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu

dùng và hàng xuất khẩu

d)

Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

62.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11, khóa III đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước giai đoạn 1965 – 1968 diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 03/1965.

b)

Tháng 09/1963

c)

Tháng 12/1965

d)

Tháng 03/1964

63.

Trong các chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn chuyển dịch nào dưới đây nhằm đưa nông thôn thoát nghèo trở thành khá giả?

a)

Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao

b)

Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp đặc điểm từng vùng từng địa phương.

c)

Đẩy nhanh tiến bộ khoa học - kỷ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp.

d)

Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường

64.

Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng được Đảng Lao động Việt Nam xác định chính thức tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ sáu khóa II (9-1954).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khóa II (3-1955)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 khóa II (12-1957)

d)

Đại hội III (9-1960)

65.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2/1951) xác định đối tượng chính của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Thực dân Pháp và phong kiến phản động

b)

Thực dân Pháp

c)

Đế quốc Mỹ

d)

Đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ

66.

Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau đây chứng tỏ Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa sao chép mô hình của Liên Xô?

a)

Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.

d)

Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội

67.

Đảng nhận định: “...hiện nay, cách mạng Việt Nam do Đảng ta lãnh đạo bao gồm hai nhiệm vụ chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Hai nhiệm vụ chiến lược đó tuy tính chất khác nhau, nhưng quan hệ hữu cơ với nhau...” là nội dung của Đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội V 93/1982

b)

Đại hội III (9-1960).

c)

Đại hội II (2/1951).

d)

Đại hội IV (12-1976).

68.

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ mấy chủ trương chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách mạng để lãnh đạo cuộc kháng chiến của ba dân tộc thắng lợi?

a)

Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935)

b)

Đại hội Đảng lần thứ ba (9/1960)

c)

Đại hội Đảng lần thứ hai (2/1951)

d)

Đại hội Đảng lần thứ tư (12/1976)

69.

Trong cuộc kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược, đánh địch về mặt văn hóa là như thế nào?

a)

Xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc; dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, ra sức xóa nạn mù chữ, xây dựng

nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc; dân tộc, khoa học, đại chúng.

c)

Xây dựng nền văn hóa dân chủ mới.

d)

Xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến

70.

Dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam, tháng 8-1956 là tác phẩm của ai?

a)

Đồng chí Võ Chí Công

b)

Đồng chí Lê Duẩn

c)

Đồng chí Võ Văn Kiệt

d)

Đồng chí Phạm Văn Đồng

71.

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam vào thời gian nào?

a)

Ngày 20/12/1946.

b)

Ngày 19/12/1946

c)

Ngày 21/12/1946.

d)

Ngày 22/12/1946.

72.

Khó khăn, thách thức về lĩnh vực xã hội của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Các thế lực phản động chống phá.

b)

Chính quyền cách mạng non trẻ

c)

Tình trạng ngân sách trống rỗng

d)

Nạn dốt, hơn 90% dân số mù chữ

73.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (2/1951) xác định đối tượng phụ của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Phong kiến phản động

b)

Phong kiến

c)

địa chủ

d)

Thực dân Pháp và phong kiến