Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PT - 23 - 15

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trước Cách mạng tháng Mười năm 1917, thể chế chính trị ở nước Nga theo chế độ

a)

Cộng hòa.       

b)

Quân chủ lập hiến.    

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

2.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Mĩ.

b)

TrungQuốc. 

c)

Xiêm.

d)

Pháp.

3.

Chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh đặc biệt.  

b)

Chiến tranh cục bộ.  

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần 1.

4.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

tập trung, quan liêu, bao cấp.   

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

5.

Lực lượng vũ trang được thành lập ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Việt Nam Quốc dân Đảng.  

c)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

6.

Lực lượng tham gia đông đảo trong cuộc khởi nghĩa Yên Thế là

a)

tưsản.    

b)

sĩphu. 

c)

côngnhân. 

d)

nông dân.

7.

Nội dung nào dưới đây là yếu tố thuận lợi thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng năng lượng kéo dài.

c)

Nhiều nước tư bản suy yếu do gánh chịu hậu quả chiến tranh thế giới.

d)

Quan hệ quốc tế chuyển sang thời kỳ hòa hoãn.

8.

Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, mô hình "nhà nước của dân, do dân, vì dân" lần đầu tiên được lập ra ở hai tỉnh

a)

Cao Bằng và Nghệ An

b)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

c)

Quảng Nam và Hà Tĩnh.

d)

Châu Đốc và Nghệ An.

9.

Đến những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu?

a)

Pháp.  

b)

Mĩ. 

c)

Anh. 

d)

Cộng hòa liên bang Đức.

10.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn tự giác?

a)

Phong trào công nhân Ba Son (8-1925).

b)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930).

d)

  Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ra đời (6-1925).

11.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936?

a)

Thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

c)

Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mục tiêu đấu tranh là đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

12.

Trong những năm 1925 -1929, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Đảng cộng sản.      

b)

Tổ chức phong trào Đông du.

c)

Tiến hành khởi nghĩa Yên Bái.  

d)

Xuất bản báo Thanh niên.

13.

Một trong những mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” được Mĩ triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX là

a)

đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

b)

hợp tác về kĩ thuật với các nước để phát triển kinh tế.

c)

ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.

d)

trợ giúp cho nền kinh tế các nước đồng minh phát triển.

14.

Trong những năm (1965 – 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.   

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.      

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

15.

Đầu thế kỷ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Hội Duy tân.  

b)

Tổ chức phong trào Đông du.

c)

Mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì.

d)

Thành lập Việt Nam Quang phục hội.

16.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh chủ yếu chống thế lực nào dưới đây?

          

a)

Chế độ độc tài thân Mĩ.      

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ.   

c)

Chế độ phong kiến phản động.

d)

Chủ nghĩa Apácthai.       

17.

Từ đầu những năm 90 của TK XX, quốc gia nào sau đây nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế?

        

a)

Trung Quốc. 

b)

Nhật Bản.

c)

Mĩ.

d)

Nga. 

18.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào thể hiện tinh thần đoàn kết và biểu thị quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương?

a)

Thắng lợi trên bàn đàm phán ở hội nghị Giơnevơ (1954).

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

19.

Chiến dịch nào là chiến dịch kết thúc cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.   

b)

Hồ Chí Minh.   

c)

Đường 14 – Phước Long.

d)

Tây Nguyên.

20.

Quốc gia nào sau đây tham gia vào việc hình thành phe Đồng minh chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đức.

b)

Italia.  

c)

Nhật Bản. 

d)

Liên Xô.

21.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.    

b)

Đức.  

c)

Nhật Bản.  

d)

Liên Xô.

22.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới nổ ra sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Trung đông. 

b)

Đông Nam Á.   

c)

Tây Âu.  

d)

Đông Bắc Á.

23.

Ngay sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết khó khăn về văn hóa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”.

b)

soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.

c)

ký sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ”.

d)

ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

24.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì hòa hoãn Đông – Tây và chấm dứt chiến tranh lạnh (từ đầu những năm 70 đến 1989)?

a)

Sự thành lập nước Cộng hòa Cuba.

b)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

c)

Khối quân sự Nato được thành lập.

d)

Khối quân sự Vacsava được thành lập.

25.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1969 – 1973) được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào sau đây?

a)

Quân đội Sài Gòn.  

b)

Quân đội Thái lan.

c)

Quân đội Mỹ.        

d)

Quân đội Pháp.

26.

Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả quan trọng của

a)

chiến tranh thế giới thứ hai.   

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.    

d)

chiến tranh thế giới thứ nhất.

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.

b)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

d)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

28.

Đâu là một trong những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Thành lập trật tự hai cực Ianta.

c)

Giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

d)

Ném bom nguyên tử xuống thành phố của Nhật.

29.

Một trong những kết quả đạt được của quân dân Việt Nam trong Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

b)

mở đầu phong trào phá ấp chiến lược.

c)

buộc Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.

d)

chọc thủng "Hành lang Đông – Tây" của Pháp.

30.

Theo Kế hoạch Na-va, trong thu - đông 1953 và xuân 1954, thực dân Pháp giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường

a)

Tây Nguyên. 

b)

Nam Trung Bộ.   

c)

Bắc Bộ.  

d)

Thượng Lào

31.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa dân quốc và Pháp (từ tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946) là

a)

đảm bảo về an ninh quốc gia.

b)

Đảng cộng sản được hoạt động.

c)

tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.

d)

không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp.

32.

Nội dung nào sau đây là đúng về vai trọ̀ của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học, sáng tạo.

b)

Chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c)

Từ đây, cách mạng Việt Nam có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung.

d)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

33.

Từ thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951), bài học cơ bản nào Việt Nam có thể rút ra để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.        

b)

Tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng.

c)

Tăng cường sự đoàn kết quốc tế.

d)

Tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng nhân dân.

b)

Kết hợp lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Kết hợp cả đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

35.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về

a)

nhiệm vụ chiến lược.

b)

giai cấp lãnh đạo.    

c)

động lực chủ yếu.

d)

mục tiêu trước mắt.

36.

Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919- 1924 là

a)

tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

b)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam.

d)

chuẩn bị về tổ chức, cán bộ cho sự thành lập Đảng.

37.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam?

a)

Phong trào khắc phục mọi hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930.

b)

Phong trào cách mạng có mục tiêu, có hình thức đấu tranh mới.

c)

Phong trào có đường lối và phương pháp đấu tranh thống nhất.

d)

Là phong trào dân chủ điển hình, có tính chất dân tộc sâu sắc.

38.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam có sự khác biệt về

a)

phương châm, cách đánh.          

b)

lực lượng nòng cốt.  

c)

kết quả của chiến dịch.

d)

khí thế quyết tâm    .

39.

Ở Việt Nam, bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) được ghi nhận bằng sự kiện nào?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.        

b)

Phong trào cách mang 1936 - 1939.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời(1930). 

d)

Hội nghị Trung ương Đảng (1941).

40.

Một điểm khác biệt căn bản giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là gì?

a)

Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

b)

Sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn đối kháng.

c)

Gắn liền với quá trình xây dựng và phát huy sức mạnh tổng hợp.

d)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.