wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SO SÁNH - ẨN DỤ

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chọn khái niệm đúng nhất về phép so sánh tu từ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Khi gọi tả sự vật, người ta thường gán cho sự vật đặc tính của con người.

b)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tố được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

d)

là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

2.

Chọn các ý đúng nói về Cấu tạo của phép so sánh:

a)

Thông thường gồm bốn yếu tố

b)

Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

c)

Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

d)

Từ so sánh.

e)

Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

3.

Trong cấu tạo của phép so sánh, những yếu tố nào bắt buộc phải có mặt?

a)

Vế A (sự vật được so sánh

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B (sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

4.

Trong cấu tạo của phép so sánh, những yếu tố nào được phép vắng mặt?

a)

Phương diện so sánh

b)

Từ so sánh

c)

Vế A (sự vật được so sánh)

d)

Vế B (sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

5.

Trong phép so sánh, các từ: giống, tựa, khác nào, tựa như, giống như, là, bao nhiêu... bấy nhiêu, hơn, kém,...được gọi là gì?

a)

Vế A (sự vật được so sánh)

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B (sự vật dùng để làm chuẩn so sánh)

6.

Chọn các ý đúng nói về sắc thái biểu cảm của các từ so sánh:

a)

Như: sắc thái giả định

b)

Là: sắc thái khẳng định

c)

Tựa: thể hiện mức độ chưa hoàn hảo

d)

hơn, kém: sắc thái so sánh

7.

Dựa vào mục đích và các từ so sánh, người ta chia phép so sánh thành các kiểu sau:

a)

So sánh ngang bằng

b)

So sánh luận lí

c)

So sánh hơn kém

d)

So sánh nhất

e)

So sánh tu từ

8.

Chọn các ý đúng nói về phép so sánh ngang bằng:

a)

thường được thể hiện bởi các từ so sánh: là, như, y như, tựa như, giống như, bao nhiêu... bấy nhiêu.

b)

nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể, sinh động

c)

thường mang tính chất cường điệu (nói quá)

d)

hường được thể hiện bởi các từ so sánh: hơn, hơn là, kém, kém gì.

e)

VD: Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

9.

Chọn các ý đúng nói về phép so sánh hơn kém:

a)

thường được thể hiện bởi các từ so sánh: là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu... bấy nhiêu

b)

VD: Âm nhạc quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học

c)

Thường sử dụng các từ so sánh: hơn, hơn là, kém, kém gì.

d)

Muốn chuyển so sánh hơn, kém sang so sánh ngang bằng, người ta thêm một trong các từ phủ định: không, chưa, chẳng vào trong câu và ngược lại.

e)

VD: Âm nhạc quyến rũ tôi hơn những công thức toán học

10.

So sánh tu từ có các tác dụng sau:

a)

Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động vì phép so sánh tu từ thường lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

b)

giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng vì muốn hiểu được vế A người ta phải tưởng tượng, tư duy từ đặc điểm của vế B

c)

làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật gần gũi với con người hơn.

d)

làm cho câu văn thêm gợi cảm giúp biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

e)

làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc vì nó luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu

11.

Căn cứ vào đối tượng so sánh, phép so sánh tu từ có các dạng sau:

a)

So sánh các đối tượng cùng loại (người, vật, âm thanh, hình ảnh...)

b)

So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng

c)

So sánh cái trừu tượng với cái cụ thể

d)

So sánh khác loại

e)

So sáng ngang bằng và không ngang bằng

12.

Chọn ý đúng nói về phép so sánh trong đoạn thơ sau:

Chú bé loắt choắt

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca nô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đườnh vàng.

(Lượm - Tố Hữu)

a)

Phép so sánh ngang bằng

b)

Phép so sánh khác loại

c)

Chim Chích nhỏ nhưng nhanh nhẹn, rất đáng yêu. So sánh hình ảnh chú bé Lượm với hình ảnh con chim chích, nhà thơ đã gợi lên dáng vẻ nhỏ nhắn, hoạt bát, tinh nghịch của Lượm

d)

Phép so sánh hơn

e)

Phép so sánh cùng loại

13.

Chọn các câu chứa biện pháp so sánh tu từ:

a)

Anh trai nặng bằng bố em.

b)

Công cha như núi Thái Sơn.

c)

Trường tôi nhỏ hơn trường bạn.

d)

Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh

e)

Mẹ già như chuối ba hương /Như xôi nếp một, như đường mía lau.

14.

Ẩn dụ dựa trên mối quan hệ nào?

a)

Tương đồng         

b)

Gần gũi               

c)

Xâu chuỗi

d)

Thứ bậc

15.

Ẩn dụ là gì?

a)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên  sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

c)

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với  sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó.

d)

Là gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ ngữ thường dùng để gọi hoặc tả người.

16.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

17.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh là đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau; còn ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

18.

Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ:

a)

Nó gồm hai loại là : ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng.

b)

Nó đều dựa trên nét tương đồng và giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường

c)

Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng.

19.

Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Ẩn dụ cách thức

20.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh là đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau; còn ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

21.

Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ cách thức

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

22.

Hình ảnh mặt trời trong câu thơ:

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ." được dùng theo lối nói ẩn dụ nào?

a)

Hình thức

b)

Cách thức

c)

Phẩm chất

d)

Chuyển đổi cảm giác

23.

Câu thơ: "Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng" từ ngữ nào là hình ảnh ẩn dụ hình thức và cách thức?

a)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "thắp" - ẩn dụ cách thức

b)

Từ "dâm bụt"- ẩn dụ hình thức và "nhà Bác" - ẩn dụ cách thức

c)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "nhà Bác" - ẩn dụ cách thức

d)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "dâm bụt" - ẩn dụ cách thức

24.

Phép ẩn dụ:

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

c)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

25.

Câu thơ "Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" sử dụng phép ẩn dụ thuộc kiểu:

a)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

b)

Ẩn dụ phẩm chất.

c)

Ẩn dụ hình thức.

d)

Ẩn dụ cách thức.

26.

Chọn các ý đúng nói về ẩn dụ hình tượng:

a)

là cách gọi sự vật A bằng sự vật B

b)

VD: Người Cha mái tóc bạc (Lấy hình tượng Người Cha để chỉ Bác Hồ)

c)

là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

d)

VD: Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

Nhìn "hàng râm bụt" với những bông hoa đỏ rực, tác giả tưởng như những ngọn đèn "thắp lên lửa hồng".

e)

là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

27.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

28.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chiếc cặp chính là người bạn đã đồng hành cùng tôi trên những nẻo đường.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

29.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

30.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nàng xuân dịu dàng bước qua ngưỡng cửa thời gian, đem đến hương sắc hoa cỏ nồng nàn.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

31.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

32.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Thầy cô chính là những người lái đò, người đã đưa biết bao thế hệ cập bến bờ tri thức.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

33.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Những bông hoa phượng đỏ thắp lên những đốm lửa hồng.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

34.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Mùa đông, không gian như được thay một tấm áo mới, một chiếc áo lông trắng lấp lánh tuyệt đẹp.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

35.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Trái đất là ngôi nhà chung của con người và các loài sinh vật.

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

36.

Câu thơ: "Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng" từ ngữ nào là hình ảnh ẩn dụ hình thức và cách thức?

a)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "thắp" - ẩn dụ cách thức

b)

Từ "dâm bụt"- ẩn dụ hình thức và "nhà Bác" - ẩn dụ cách thức

c)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "nhà Bác" - ẩn dụ cách thức

d)

Từ "Lửa hồng"- ẩn dụ hình thức và "dâm bụt" - ẩn dụ cách thức

37.

Câu tục ngữ dưới đây sử dụng phép ẩn dụ đúng hay sai?

"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ cách thức

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

39.

Hình ảnh mặt trời trong câu thơ:

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ." được dùng theo lối nói ẩn dụ nào?

a)

Hình thức

b)

Cách thức

c)

Phẩm chất

d)

Chuyển đổi cảm giác

40.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

41.

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

(Nguyễn Du)

a)

Ấn dụ hình tượng

b)

Ấn dụ hình thức

c)

Ấn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ cách thức

42.

Câu 15: Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ cách thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ phẩm chất

43.

Câu 9: Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

44.

Em hãy tìm từ chỉ sự vật 1 trong câu sau:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

a)

búp

b)

trẻ em

c)

trên cành

d)

ngoan

45.

Em hãy tìm sự vật 2 được so sánh trong câu thơ sau:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

a)

trẻ em

b)

búp

c)

búp trên cành

d)

học hành

46.

Em hãy tìm từ được so sánh trong câu sau:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

a)

hai bàn tay

b)

em

c)

như

d)

hoa đầu cành

47.

Em hãy tìm sự vật 1 được so sánh trong câu thơ sau:

Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

a)

sáng trong

b)

tấm thảm

c)

trong

d)

mặt biển

48.

Trong câu “Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.” , sự vật được so sánh là gì?

a)

Mặt biển

b)

Sáng trong

c)

Tấm thảm khổng lồ

d)

Ngọc thạch

49.

Câu

“Tiếng suối như tiếng hát xa” sử dụng kiểu so sánh nào?

a)

So sánh sự vật – con người

b)

So sánh sự vật – sự vật

c)

So sánh hoạt động - hoạt động

d)

So sánh âm thanh - âm thanh

50.

Xác định sự vật dùng để so sánh trong câu sau “Những ngôi sao trong đêm giống như những ngọn đèn soi rọi giúp chúng tôi vượt qua những khó khăn về địa hình nơi núi rừng sâu thẳm.”.

a)

Những ngôi sao

b)

Những ngọn đèn

c)

Địa hình

d)

Núi rừng

51.

Có mấy phép so sánh trong đoạn thơ sau:

"Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời".

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3