NEW
Font size
WorksheetsĐẶC ĐIỂN CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VN - VDC 79
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo.
đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo.
sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực.
thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát.
Câu 2: Tài nguyên sinh vật của biển Đông phong phú chủ yếu do
nhiệt độ cao, dòng hải lưu, trên đường di cư của sinh vật.
nằm trong khu vực nội chí tuyến, tương đối kín, giàu ô xi.
địa hình đáy biển đa dạng, có nhiều đảo ven bờ, dòng biển.
vùng biển rộng, hoạt động thủy triều phức tạp, độ mặn cao.
Câu 3: Sông ngòi nước ta có độ đục cao chủ yếu do
khí hậu nhiệt đới ẩm, mất lớp phủ thực vật, đất feralit nhiều, sông dày đặc.
khí hậu nhiệt đới, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản.
địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày, mất lớp phủ thực vật.
địa hình đồi núi thấp, mưa lớn, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản.
Câu 4: Đất mùn alit núi cao tập trung nhiều ở các đỉnh núi cao của nước ta chủ yếu là do
quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.
quá trình feralit chấm dứt, tích lũy mùn tăng lên, mây mù, nhiệt độ rất thấp.
nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
có ít kiểu thảm thực vật, nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
Câu 5: Lượng mưa ở nước ta có sự phân hóa theo không gian và thời gian là do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Địa hình, nhiệt độ, bão, frông, dải hội tụ nhiệt đới.
Khí áp, gió mùa, địa hình, vị trí, dải hội tụ nhiệt đới.
Nhiệt độ, hướng địa hình, bão, gió mùa, vị trí địa lí.
Vị trí, gió mùa, địa hình, bão, dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 6: Tài nguyên sinh vật của biển Đông phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhiệt độ cao, các dòng biển hoạt động theo mùa.
Nằm trong khu vực nội chí tuyến, tương đối kín.
Địa hình đáy biển đa dạng, có nhiều đảo ven bờ.
Vùng biển rộng, hoạt động thủy triều phức tạp.
Câu 7: Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.
nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.
các vịnh biển, lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi.
các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.
Câu 8: Ở vùng ven biển miền Trung nước ta, đất đai bị hoang mạc hóa chủ yếu do
hiện tượng cát bay, cát chảy và mùa khô kéo dài sâu sắc.
khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.
vào mùa mưa thường xuyên bị ngập nước trên diện rộng.
mùa khô kéo dài, nước mặn xâm nhập sâu vào đồng bằng.
Câu 9: Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.
Câu 10: Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động
con người, vận động kiến tạo trong điều kiện lượng mưa lớn quanh năm.
giữa nội lực, ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
vận động nâng lên hạ xuống, ảnh hưởng của lượng mưa và con người.
của nội lực, con người, biển Đông và lượng mưa lớn diễn ra trong năm.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam?
Khí hậu mang nhiều đặc tính hải dương, điều hòa hơn.
Ven biển có nhiều tam giác châu, bậc thềm phù sa cổ.
Sinh vật giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao.
Rừng ngập mặn có diện tích khá lớn, các bãi triều rộng.
Câu 12: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
vị trí ở cách xa bán cầu Nam, gió tây nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
vị trí nằm gần chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
gió Đông Bắc, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
các gió thổi trong năm, vị trí ở xa xích đạo, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 13: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt ẩm cao chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và bão.
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây và bão.
Gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời qua thiên đỉnh, frông.
Vị trí nằm gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 14: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng ẩm, mưa mùa.
đường bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, lớp vỏ phong hóa dày.
núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
Câu 15: Chế độ nhiệt của phần lãnh thổ phía Nam khác với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
Gió tây nam, vị trí gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Vị trí nằm gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
Gió mùa, có vĩ độ thấp hơn và khoảng cách hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam?
Rừng ngập mặn có diện tích khá lớn, các bãi triều rộng.
Ven biển có nhiều tam giác châu, bậc thềm phù sa cổ.
Khí hậu mang nhiều đặc tính hải dương, điều hòa hơn.
Sinh vật giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm.
Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam là các đảo.
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa châu Á, độ mặn khá cao.
Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương.
Câu 18: Khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta không có sự khác nhau cơ bản về
nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt độ năm.
tổng lượng bức xạ và cán cân bức xạ mặt trời.
lượng mưa trung bình năm và độ ẩm không khí.
tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm.
Câu 19: Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là
thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn
mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là
địa hình đồi núi, lượng mưa và độ ẩm lớn, mất lớp phủ thực vật.
bề mặt đá vôi, mất lớp phủ thực vật, có lượng mưa và độ ẩm lớn.
bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa và độ ẩm lớn.
khí hậu nhiệt đới ẩm, địa hình đồi núi dốc, mất lớp phủ thực vật.
Câu 21: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
Tín phong đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình của dãy Trường Sơn Nam.
gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
Câu 22: Vị trí nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa châu Á làm cho Biển Đông có
độ muối và dòng hải lưu theo mùa, sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
nền nhiệt cao, thềm lục địa nông và sóng biển mạnh vào thời kì gió mùa Tây Nam.
độ muối tương đối cao, độ ẩm dồi dào, nhiệt độ thay đổi theo từng mùa trong năm.
nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh.
Câu 23: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đất mùn thô chủ yếu do
ít các loại thảm thực vật, nhiệt ẩm giảm, quá trình feralit diễn ra yếu.
nhiều loại thảm thực vật, nhiệt ẩm cao, quá trình feralit diễn ra mạnh.
quá trình feralit chấm dứt, quanh năm có mây mù, nhiệt độ rất thấp.
nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng.
Câu 24: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Câu 25: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
do gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.
đất đai phân hóa theo đai cao, ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.
do khí hậu phân hóa theo độ cao của địa hình, có áp thấp Bắc Bộ.
khí hậu nhiệt đới gió mùa, sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 27: Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
các vịnh biển, lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi.
các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.
nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.
nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.
Câu 28: Vùng ven biển Bắc Trung Bộ nước ta khô nóng vào đầu mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và Tín phong bán cầu Bắc.
gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và Tín phong bán cầu Nam.
Tín phong bán cầu Nam, các gió hướng đông bắc và gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam và gió phơn Tây Nam.
Câu 29: Đồng bằng Nam Bộ được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
phù sa sông bồi tụ, thảm thực vật biển, sóng biển, độ mặn của nước biển.
trầm tích phù sa sông bồi dần, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.
sự thay đổi của mực nước biển, độ mặn của muối, dòng biển nóng, lạnh.
độ mặn của nước biển, sự thay đổi của mực nước biển, thực vật biến đổi.
Câu 30: Quá trình bồi tụ mở rộng nhanh đồng bằng châu thổ sông của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xâm thực miền núi yếu, thềm lục địa nông và mở rộng.
Lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, núi lùi sâu vào trong đất liền.
Thềm lục địa nông và mở rộng ở hạ lưu các con sông lớn.
Câu 31: Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do
địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày.
thiên tai xảy ra nhiều, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.
khí hậu nhiệt đới ẩm, tàn phá rừng, hoạt động con người.
địa hình nhiều núi, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày.
Câu 32: Sự phân hóa độ muối ở vùng biển nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của
địa hình bờ biển, lượng mưa và dòng hải lưu.
vị trí địa lí, gió hướng tây nam và sông ngòi.
vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và sông ngòi.
địa hình bờ biển, chế độ nhiệt và lượng mưa.
Câu 33: Chế độ nhiệt ở nước ta có sự phân hóa theo không gian là do sự tác động của các nhân tố nào sau đây?
Vị trí địa lí, gió mùa, rừng, biển, địa hình.
Góc nhập xạ, địa hình, rừng, gió mùa, biển.
Vị trí, lãnh thổ, địa hình, góc nhập xạ, rừng.
Vị trí, hoàn lưu, địa hình, bề mặt đệm, biển.
Câu 34: Quá trình bồi tụ mở rộng nhanh đồng bằng châu thổ sông của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xâm thực miền núi yếu, thềm lục địa nông và mở rộng.
Lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, núi lùi sâu vào trong đất liền.
Thềm lục địa nông và mở rộng ở hạ lưu các con sông lớn.
Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện dạng địa hình bồi tụ ở dải Đồng bằng ven biển Trung Bộ là
dòng chảy ven bờ, sóng biển, thủy triều và núi lan ra sát biển.
các dãy núi, đồng bằng ven biển, thủy triều và sạt lở bờ biển.
mạng lưới sông ngòi, hoạt động kiến tạo, sóng và thủy triều.
núi lan ra sát biển, sạt lở bờ biển, hoạt động của bão, cát bay.
Câu 36: Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.
Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.
Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
Câu 37: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sinh vật biển Đông đa dạng?
Vị trí nội chí tuyến và trên đường di lưu của nhiều luồng thực vật.
Nhiều vũng, vịnh, đảo gần và xa bờ thuận lợi để sinh vật biển cư trú.
Vị trí nội chí tuyến gió mùa ẩm, biển nóng, các hải lưu theo mùa.
Biển rộng lớn, tương đối kín, vùng ven biển có rất nhiều cửa sông.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt trên Biển Đông?
Nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm của lớp nước trên mặt cao, có sự biến động.
Nhiệt độ có sự khác biệt giữa vùng biển phía Bắc và Nam, biển động không nhiều.
Nhiệt độ trung bình năm cao, nhất là vùng Trung Bộ do ảnh hưởng của Tín phong.
Nhiệt độ có sự biến động từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Mùa hạ chịu tác động mạnh của gió Tín phong, có đủ ba đai cao.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Câu 40: Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của
gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.
lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
gió Tín phong, độ cao địa hình, vị trí địa lí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.
