Font size
WorksheetsKTTP 1
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Nguyên nhân gây ra hiện tượng xâm thực là gì?
Do Áp suất thủy tĩnh của dòng chảy giảm bằng hoặc nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa
Do áp suất hơi bão hòa của dòng chảy lớn hơn áp suất hơi bão hòa
Do thời gian sử dụng bơm đã lâu
Do ống hút có hệ số ma sát nhỏ nên dễ sinh ra hiện tượng xâm thực khí
Chất lỏng lý tưởng là
chất lỏng hoàn toàn không bị nén ép, khi nhiệt độ và áp suất thay đổi thì thể tích của
chúng không thay đổi, giữa các phân tử lỏng không có ma sát, không có tính nhớt.
chất lỏng hoàn toàn không bị nén ép, khi nhiệt độ và áp suất thay đổi thì thể tích của
chúng không thay đổi, giữa các phân tử lỏng không có ma sát, có tính nhớt.
chất lỏng hoàn toàn bị nén ép, khi nhiệt độ và áp suất thay đổi thì thể tích của chúng
không thay đổi, giữa các phân tử lỏng không có ma sát, không có tính nhớt.
chất lỏng hoàn toàn không bị nén ép, khi nhiệt độ và áp suất thay đổi thì thể tích của
chúng thay đổi, giữa các phân tử lỏng không có ma sát, không có tính nhớt
Chất lỏng thực
Là chất lỏng nhớt, giữa các phần tử có ma sát khi chuyển động, có sự biến đổi thể tích khi
thay đổi nhiệt độ và áp suất.
Là chất lỏng, giữa các phần tử có ma sát khi chuyển động, có sự biến đổi thể tích khi thay
đổi nhiệt độ và áp suất.
Là chất lỏng nhớt, giữa các phần tử khong có ma sát khi chuyển động, có sự biến đổi thể
tích khi thay đổi nhiệt độ và áp suất.
Là chất lỏng nhớt, giữa các phần tử có ma sát khi chuyển động, khong có sự biến đổi thể
tích khi thay đổi nhiệt độ và áp suất.
Áp suất
Là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích
Là lực tác dụng lên một đơn vị thể tích
Là lực tác dụng lên một diện tích
Là lực tác dụng lên một thể tích
Khối chất lỏng ở trạng thái tĩnh chịu tác dụng bởi:
Lực khối lượng và lực bề mặt
Lực khối lượng
Lực bề mặt
Lực khối lượng và lực trọng lượng
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm trong lòng chất lỏng
là áp lực cột chất lỏng tác dụng lên điểm đó theo phương pháp tuyến.
là áp lực cột chất lỏng tác dụng lên điểm đó theo phương tiếp tuyến
là áp lực cột chất lỏng tác dụng lên điểm đó theo phương thẳng đứng.
là áp lực cột chất lỏng tác dụng lên điểm đó theo phương ngang
Khối lượng riêng
Khối lượng chất lỏng chứa trong 1 đơn vị thể tích
Khối lượng chất lỏng chứa trong 1 đơn vị
Khối lượng chất lỏng chứa trong 1 đơn vị khối lượng
Khối lượng chất lỏng chứa trong 1 đơn vị trọng lượng
Ở thiết bị băng tải, băng có nhiệm vụ:
Quay trục kéo
Vận chuyển vật liệu
Là bộ phận kéo, vừa là bộ phận vận chuyển vật liệu
Là bộ phận nối giữa tang quay và tang dẫn động
Công dụng của cơ cấu căng băng:
Tạo lực căng cho băng và giảm độ võng của băng
Tạo lực kéo của băng
Làm giảm độ võng băng
Tạo lực căng và lực kéo cho băng
Băng tải dạng lưới kim loại ứng dụng trong:
Vận chuyển vật liệu trong các quá trình sử dụng nhiệt
Vận chuyển nguyên liệu thô
Vận chuyển vật liệu dẻo (dang past)
Vận chuyển sản phẩm
Ở thiết bị bang tải, con lăn quay:
Cùng chiều với chiều chuyển động của băng
Ngược chiều với chiều chuyển động của băng
Tùy trường hợp
Quay ngược chiều với tang quay
Nhược điểm của băng tải là:
Tiêu hao năng lượng nhiều
Tốc độ vận chuyển chậm
Không vận chuyển theo đường cong
Tốc độ vận chuyển thấp, không vận chuyển theo phương thẳng đứng được
Khi vận hành, gầu tải thường có đặc điểm:
Ít tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển được các loại vật liệu rời
Vận hành ổn định
Trọng lượng vận chuyển lớn
Gầu tải thường được sử dụng để vận chuyển các vật liệu:
Dạng hạt có kích thước nhỏ hoặc bột
Dạng rắn có kích thước rất lớn
Dạng dẻo (bột nhão)
Dạng rắn có kích thước nhỏ
Thiết bị gầu tải khi đổ vật liệu ra khỏi gầu bằng lực:
Trọng lực và Lực ly tâm
Trọng lực và lực ma sát
Lực ly tâm và lực ma sát
Chỉ lực ma sát
Nhược điểm của thiết bị vận chuyển bằng không khí
Lực truyền tải thấp
Do khả năng đàn hồi của khí nén lớn nên không thể thực hiện được những chuyển động
thẳng hoặc quay đều.
Gây ra tiếng ồn khi dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn khí trong máy nén khí
Lực truyền thấp, không vận chuyển được vật liệu có độ dính cao
Ưu điểm của của thiết bị vận chuyển bằng không khí
Do khả năng chịu nén lớn của không khí, cho nên có khả năng ứng dụng để thành lập một
trạm trích chứa khí nén
Kín, không rơi vãi trong quá trình vận chuyển
Hệ thống truyền động bằng khí nén có chi phí thấp, hệ thống phòng ngừa áp suất giới hạn
được đảm bảo
Chi phí thấp, khả năng truyền năng lượng đi xa
Thiết bị vận chuyển bằng không khí thường được sử dụng để:
Vật liệu dạng rắn
Vật liệu dạng hạt
Vật liệu dạng sợi
Vật liệu dạng hạt không vón cục
Vận chuyển vật liệu bằng không khí dựa trên nguyên lí:
Sử dụng dòng khí chuyển động trong ống với tốc độ đủ lớn
Sử dụng dòng không khí chuyển động quay tròn
Sử dụng dòng khí ly tâm
Sử dụng dòng không khí chuyển động với vận tốc lớn
Hệ thống vận chuyển hạt bằng không khí cấu tạo gồm các bộ phận chính:
Buồng lắng hạt, máy hút
Máy hút, ống hút
Buồng lắng hạt, máy hút , ống hút, xyclon lắng bụi
Máy hút, ống hút, xyclon lắng bụi
“Nguyên liệu hạt được oto hoặc tàu chở tới, đổ vào thùng chứa rồi được hút theo
…….. (1) vào buồng lắng hạt. Tại dây do……. (2) dòng khí giảm, hạt lắng xuống đáy
buồng ,sau đó được tháo ra nhờ bộ phận ……..(3) lắp ở đáy buồng.” Hãy điền vào
chỗ trống
(1) Tháo liệu, (2) vận tốc, (3) ống dẫn
(3) Tháo liệu, (2) vận tốc, (1) ống dẫn
(2) Tháo liệu, (1) vận tốc, (3) ống dẫn
(3) Tháo liệu, (1) vận tốc, (2) ống dẫn
Bơm ly tâm là bơm mà trong đó việc hút và đẩy chất lỏng nhờ:
Thay đổi thể tích của không gian làm việc.
Thay đổi thể tích chất lỏng
Thay đổi áp suất chất lỏng.
Thay đổi vận tốc chất lỏng.
Đối với bơm ly tâm khi hoạt động chất lỏng đi từ bể hút đến bơm là nhờ:
Sự chênh lệch áp suất giữa bể hút và tâm bánh guồng.
Sự chênh lệch áp suất giữa ống hút và ống đẩy.
Sự chênh lệch áp suất giữa ống đẩy và tâm bánh guồng.
Sự chênh lệch áp suất giữa bể hút và ống đẩy
Phần cơ cấu thủy lực của bơm pittong có chức năng gì?
Trực tiếp vận chuyển chất lỏng
Gián tiếp vận chuyển chất lỏng
Truyền năng lượng
Làm chất lỏng chuyển động
Chiều cao hút tối đa với bơm pittong phụ thuộc vào yếu tố nào?
Số vòng quay, gia tốc
Số vòng quay, nhiệt độ chất lỏng
Áp suất, số vòng quay
Nhiệt độ chất lỏng, áp suất
Năng suất của bơm là…
Thể tích chất lỏng được bơm cung cấp trong một đơn vị thời gian.
Thể tích nước được bơm cung cấp trong một đơn vị thời gian.
Thể tích chất lỏng được bơm cung cấp trong một đơn vị không gian.
Thể tích chất lỏng được bơm cung cấp trong một đơn vị năng lượng.
Dựa vào nguyên lý hoạt động người ta phân bơm ra làm các loại như sau:
Bơm thể tích, bơm động lực và bơm khí động.
Bơm thể tích, bơm ly tâm và bơm khí động.
Bơm pittông, bơm động lực và bơm khí động.
Bơm thể tích, bơm khí động và bơm đặc biệt
Hiệu suất của bơm là:
Đại lượng đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của năng lượng truyền từ động cơ đến bơm.
Đại lượng đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của năng lượng truyền từ bơm đến động cơ.
Đại lượng đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của nhiệt lượng truyền từ động cơ đến bơm.
Đại lượng đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của nhiệt lượng truyền từ bơm đến động cơ.
Chiều cao đẩy của bơm ly tâm phụ thuộc vào:
Vận tốc quay của guồng
Nhiệt độ nước
Vận tốc của guồng và nhiệt đô nước
Không phụ thuộc
Áp suất do bơm tạo ra có giá trị lớn nhất khi:
Cáng guồng cong về phía sau
Cánh guồng thằng góc
Cánh guồng cong về phía trước
A và C đều đúng
Áp suất do bơm tạo ra có giá trị nhỏ nhất khi:
Cáng guồng cong về phía sau
Cánh guồng thằng góc
Cánh guồng cong về phía trước
A và C đều đúng
