Font size
WorksheetsBài 28. Trao đổi khí ở sinh vật .
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
Sáng sớm
Buổi chiều
Buổi tối
Suốt cả ngày và đêm
Quá trình Trao đổi khí xảy ra ở những sinh vật nào?
Động vật
Cả ở động vật, thực vật và con người.
Ở thực vật khi có ánh sáng mặt trời
Chỉ có ở con người
Quá trình quang hợp cây xanh thải ra môi trường khí:
Oxygen
Carbon dioxide
Không khí
Cả Oxygen và Carbon dioxide
Quá trình trao đổi khí của thực vật được xảy ra trong quá trình:
Quang hợp
Hô hấp
Cả quang hợp và hô hấp
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế (a)
Vì sao sơn kín da ếch thì ếch sẽ chết sau một thời gian?
Vì sơn là một chất độc gây chết đối với ếch.
Vì không khí không thể khuếch tán qua da khiến hô hấp của ếch bị ngừng hẳn.
Vì nước không thể đi vào cơ thể ếch khiến ếch thiếu nước mà chết dần.
Vì sao mở nắp mang cá ta có thể biết cá còn tươi hay không?
Vì khi cá còn tươi, hệ hô hấp vẫn hoạt động, khi đó mang cá có màu đỏ tươi. Ngược lại, mang cá có màu đỏ sẫm.
Vì khi cá con tươi, hệ hô hấp vẫn hoạt động, khi đó mang cá có màu đỏ sẫm. Ngược lại, mang cá có màu đỏ tươi.
Vì khi cá còn tươi, mang cá vẫn đóng mở bình thường. Ngược lại mang cá khép kín.
Vì khi cá còn tươi, mang cá khép lại. Ngược lại, mang cá vẫn đóng mở bình thường.
. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Khi cây bị thiếu nước ảnh hưởng nhiều tới quá trình trao đổi khí: khi cây thiếu nước lỗ khí khổng ………., cây quang hợp ………., quá trình trao đổi khí ……….”.
mở, mạnh, tăng.
đóng, mạnh, giảm.
đóng, yếu, giảm.
mở, yếu, tăng.
Cho các loài động vật sau: chó, mèo, cá, tôm, châu chấu, ruồi, giun đất, đỉa. Đâu là loài động vật trao đổi khí qua mang?
Chó, mèo
Cá, tôm
Châu chấu, ruồi
Giun đất, đỉa
Đâu là cơ quan trao đổi khí ở muỗi?
Da
Hệ thống ống khí
Mang
Phổi
Nhận định nào sau đây sai?
Trong quang hợp, khí khổng mở cho O2 khuếch tán vào lá.
Trong quang hợp, khí khổng mở cho O2 khuếch tán ra môi trường.
Trong hô hấp, khí khổng mở cho O2 khuếch tán vào lá.
Trong hô hấp, khí khổng mở cho CO2 khuếch tán ra môi trường.
Độ mở của khí khổng nhỏ nhất vào thời gian nào trong ngày?
Buổi sáng và buổi trưa
Buổi trưa
Buổi sáng
Chiều tối
Đâu là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp ở người?
Không đeo khẩu trang chống bụi.
Hạn chế luyện tập thể dục thể thao.
Vệ sinh mũi thường xuyên.
Hút thuốc lá.
Khi sưởi ấm bằng bếp than, có thể dẫn đến nguy cơ ngạt khí cho con người do khí than chứa nhiều khí nào sau đây?
CO2 và CO.
CO2 và O3.
CO2 và O2.
O2 và CO.
Câu 1. Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
B.
A. lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
B. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 từ cơ thể ra môi trường.
C. lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường.
D. lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Câu 2. Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?
A. Khuếch tán. B. Hấp thu. C. Thẩm thấu. D. Tán xạ.
A. Khuếch tán.
B. Hấp thu.
C. Thẩm thấu.
D. Tán xạ.
Câu 3. Sự trao đổi khí của thực vật thực hiện qua bộ phận nào?
A. Ti thể.
B. Tế bào biểu bì lá.
C. Lục lạp.
D.Khí khổng
Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây mô tả sai về khí khổng?
A. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa rồi giảm dần.
B. Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá (đối với cây trên cạn) và ở mặt trên đối với cây thủy sinh.
C. Khi cây trồng bị khô hạn hoặc thiếu ánh sáng sẽ làm cho khí khổng mở nhỏ.
D. Khí khổng đóng hoàn toàn vào buổi tối.
Câu 5. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào?
A. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
C. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường.
D. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài.
Câu 6. Giun đất trao đổi khí qua cơ quan nào?
A. Hệ thống ống khí.
B. Mang.
C. Da.
D. Phổi.
Câu 7. Khi nói về sự di chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra ở phổi, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. O2 từ máu ra phế nang.
B. O2 từ phế nang vào máu.
C. CO2 từ máu ra phế nang nhờ các kênh protein.
D. CO2 từ phế nang vào máu.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi khí ở thực vật là đúng?
A. Độ mở của khí khổng tăng dần từ sáng đến tối.
B. Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá.
C. Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ tăng.
D. Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra thuận lợi.
Câu 9. Xét các loài sinh vật sau: tôm, cua, châu chấu, trai, giun đất, ốc. Loài nào hô hấp bằng mang?
A. cua, châu chấu, ốc, giun đất.
B. tôm, cua, trai, mực.
C. tôm, châu chấu, trai, ốc.
D. tôm, cua, châu chấu, giun đất.
Câu 10. Yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình trao đổi khí?
A. Ánh sáng và nhiệt độ.
B. Nồng độ khí oxygen.
C. Nhiệt độ và ánh sáng.
D. Ánh sáng và độ ẩm không khí.
Câu 11. Tại sao để bắt dế, người ta thường đổ nước vào hang dế?
A. Dế không thể trao đổi khí ở dưới nước, nên chui ra khỏi hang.
B. Dế nhẹ nên có thể nổi trên nước và đẩy ra khỏi hang.
C. Trong nước có các khí độc làm dế phải chui ra khỏi hang.
D. Dế hô hấp qua da nên bị ngộp thở nếu có nước vào hang.
Câu 12. Để biết cá còn tươi hay không, người ta thường làm gì?
A. Quan sát vây cá, vây còn nguyên vẹn, không bị rách thì cá còn tươi.
B. Quan sát mang cá, mang cá màu đỏ hồng, không nhớt thì còn tươi.
C. Quan sát thân cá, thân cá màu hồng bạc thì còn tươi.
D. Quan sát mang cá, mang cá màu đỏ sẫm, không nhớt thì còn tươi.
Câu 15. Tác nhân nào sau đây không gây hại cho đường dẫn khí?
A. Khói thuốc lá.
B. Vi khuẩn.
C. Bụi.
D. Khí nitrogen.
Câu 16. Những việc làm nào không có lợi cho quá trình trao đổi khí ở người?
A. Đốt than sưởi ấm vào mùa đông trong phòng kín.
B. Giữ cho đường thở sạch sẽ bằng cách vệ sinh hệ hô hấp.
C. Trồng các cây nha đam, lưỡi hổ trong phòng.
D. Cẩn trọng khi ăn các loại thực phẩm dễ hóc, gây tắc nghẽn đường thở như thạch, các loại quả tròn và trơn.
Câu 17. Lí do chính chúng ta nên đeo khẩu trang là gì?
A. Khẩu trang là phụ kiện thời trang không thể thiếu.
B. Ngăn không cho virus nào xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp.
C. Ngăn không cho vi khuẩn nào xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp.
D. Ngăn chặn phát tán nguồn bệnh cho những người xung quanh.
Câu 18. Nối thông tin ở cột thứ nhất với thông tin cột thứ hai để tạo thành câu hoàn chỉnh về sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với chức năng trao đổi khí ở thực vật.
Làm ở bản giấy
.
Câu 19: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
Làm trong bản giấy
.
