Font size
Worksheetsôn a1
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 16mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(10t-π/3) cm. Biên độ dao động của vật là
2 cm.
4 cm.
8 cm.
16 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(10πt - π/4) cm. Chu kì dao động của vật
0,1 s.
0,2 s.
0,4 s.
5 s.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 160 N/m, khối lượng m = 400 g, dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 60 cm/s. Biên độ dao động là
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
ωx
ω2x
−ωx
−ω2x
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo giảm 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc ω. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
mk
km
2π1mk
2π1km
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang. Vật nặng ở đầu lò xo có khối lượng m. Để chu kì dao động tăng gấp đôi thì phải thay m bằng một vật nặng khác có khối lượng
m’ = 2m
m’ = 4m
m’ = m/2
m’ = m/4
Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng 0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
30 (N/m)
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
2kA2
2kx2
2mv2
2mω2x2
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về F tác dụng lên vật theo li độ x là
kx.
- kx.
kx2.
- kx2.
Một chất điểm dao động với tần số góc 2π rad/s. Lấy . Tại vị trí có li độ 2 cm thì gia tốc của nó là
- 0,8 m/s2
0,8 m/s2
- 80 m/s2
80 m/s2
Phương trình nào không phải dao động điều hoà
x=5cos(4πt+π) (cm)
x=−4cos(4πt−π) (cm)
x=2tan(πt) (cm)
x=2cos(3πt)+2 (cm)
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt + t). Cơ năng của vật dao động này là
21mωA2
21m2ωA2
21mω2A2
21mω2A
Con lắc lò xo thẳng đứng gồm một lò xo có độ cứng 30 N/m, đầu trên cố định, đầu dưới gắn một vật có khối lượng 600 g. Vật dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 thì tại vị trí cân bằng độ giãn của lò xo là
10 cm
20 cm
15 cm
25 cm
Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ khối lượng không đáng kể, một đầu gắn với vật. Khi gắn vật m1 = 1 kg nó dao động với chu kì T1 = 0,5 s. Khi gắn một vật khác khối lượng m2 thì nó dao động với chu kì T2 = 2 s. Giá trị m2 là
4 kg
12 kg
16 kg
8 kg
Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ x=Acos(ωt + ϕ) . Gia tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
ωAsin(ωt + ϕ)
−ωAsin(ωt + ϕ)
ω2Acos(ωt + ϕ)
− ω2Acos(ωt + ϕ)
Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ x=Acos(ωt + ϕ) . Vận tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
ωAsin(ωt + ϕ)
−ωAsin(ωt + ϕ)
ω2Acos(ωt + ϕ)
− ω2Acos(ωt + ϕ)
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox (vị trí cân bằng ở O) với biên độ 4 cm và tần số 10 Hz. Tại thời điểm t = 0, vật có li độ 4 cm. Phương trình dao động của vật là
x = 4cos20πt cm.
x = 4cos(20πt−π) cm.
x = 4cos(20πt−0,5π) cm
x = 4cos(20πt+0,5π) cm
Phương trình dao động điều hoà của một vật có dạng x = -3sin(ωt) . Biên độ của dao động đó là
1,5
6
3
-3
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là:
8 cm
16 cm
64 cm
32 cm
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà?
Dao động điều hòa là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dao động điều hoà có quỹ đạo là đường hình sin.
Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu.
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động.
Pha ban đầu.
Li độ.
Biên độ.
Một con lắc lò xo dao động không ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Vật có khối lượng m=0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
55 (N/m)
Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì chu kỳ dao động của vật
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang. Vật nặng ở đầu lò xo có khối lượng m. Để chu kì dao động tăng gấp đôi thì phải thay m bằng một vật nặng khác có khối lượng
m’ = 2m
m’ = 4m
m’ = m/2
m’ = m/4
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn ra 10 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tần số góc của dao động là:
10 rad/s
0,1 rad/s
100 rad/s
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
Tìm chiều dài của con lắc đơn có chu kì 1 s ở nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2.
101 cm.
173 cm.
98 cm
25 cm.
Tại một nơi, chu kì dao động điều hòa của một con lắc đơn là 2,2 s. Sau khi giảm chiều dài của con lắc 21cm thì chu kì dao động điều hòa của nó là 2,0 s. Chiều dài ban đầu của con lắc này là
100 cm
99 cm
98 cm
121 cm
Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 2 s thì trong 24 h nó thực hiện được bao nhiêu dao động?
43200.
86400.
3600.
6400.
Một con lắc đơn có độ dài ℓ1 dao động với chu kì T1 = 4s. Một con lắc đơn khác có độ dài ℓ2 dao động tại nơi đó với chu kì T2 = 3s. Chu kì dao động của con lắc đơn có độ dài ℓ1+ ℓ2 là
1s
5s
3,5s
2,65s
Một con lắc đơn có chu kì dao động T = 2s. Khi người ta giảm bớt 19cm, chu kì dao động của con lắc là T’ = 1,8s. Tính gia tốc trọng lực nơi đặt con lắc. Lấy π2 = 10.
10m/s2
9,84m/s2
9,81m/s2
9,80m/s2
Một con lắc đơn có chiều dài l1 dao động điều hoà với tần số f1 = 3Hz, khi chiều dài là l2 thì dao động điều hoà với tần số f2 = 4Hz, khi con lắc có chiều dài l = l1 + l2 thì tần số dao động là:
5Hz
2,5Hz
2,4Hz
1,2Hz
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 2s. Nếu chiều dài con lắc giảm đi 4 lần thì chu kì dao động của con lắc lúc này là:
1s
4s
0,5s
8s
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là: 8 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp của vật có thể là
2 cm
3 cm
5 cm
21 cm
Con lắc có chu kì T = 0,4 s, dao động với biên độ A = 5 cm. Quãng đường con lắc đi được trong 2 s là:
4 cm
10 cm
50 cm
100 cm
Tại một nơi xác định, chu kỳ của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai gia tốc trọng trường
gia tốc trọng trường
căn bậc hai chiều dài con lắc
chiều dài con lắc
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng?
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần đều
chậm dần đều
nhanh dần
chậm dần.
Gia tốc trong dao động điều hoà cực đại khi
vận tốc dao động bằng không
vận tốc dao động cực đại
tần số dao động lớn
dao động qua vị trí cân bằng
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Khi nói về gia tốc của vật, phát biểu nào sau đây sai?
Gia tốc có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ của vật.
Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Gia tốc luôn ngược dấu với li độ của vật.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ
Thế năng của vật ở biên bằng động năng của vật ở vị trí cân bằng
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì:
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng
Chọn câu đúng: Trong dao động điều hòa, vận tốc
ngược pha với ly độ
trễ pha hơn ly độ π/2 rad
sớm pha hơn ly độ π/2 rad
A. cùng pha với ly độ
Li độ của một vật dao động điều hòa với chu kì T. Động năng và thế năng sẽ
biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2
biến thiên tuần hoàn với chu kì T/4
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
. tăng vì chu kì dao động giảm.
tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa có độ lớn
tỉ lệ với bình phương biên độ.
không đổi nhưng hướng thay đổi.
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.
thay đổi nhưng hướng không đổi.
trong dao động điều hòa. Đại lượng nào là biến thiên theo thồi gian
li độ, vận tốc, gia tốc
biên độ, tần số góc, li độ
biên độ, vận tốc, pha ban đầu
gia tốc, tần số góc, pha ban đầu
đi từ VTCB về VTB là chuyển động
nhanh dần
chậm dần
nhanh dần đều
chậm dần đều
ở VTCB
x=0
v = vmax
a = 0
x = A
v = 0
∣a∣max=ω2.A
x = -A
v = 0
∣a∣max
x = 0
v = vmax
a max
ở vị trí biên dương
x=0
v = vmax
a = 0
x = A
v = 0
∣a∣max=ω2.A
x = -A
v = 0
∣a∣max
x = 0
v = vmax
a max
vmaxamax bằng
A
ω
T
f
đi từ VTCB đến VTB tốn bao nhiêu thời gian
T
T/2
T/4
3T/4
thời gian thực hiện 1 dao động toàn phần gọi là
chu kì
tần số
tần số góc
số dao động thực hiện trong 1 đơn vị thời gian gọi là
chu kì
tần số
tần số góc
công thức tính độ biến dạng của con lắc lò xo ỏ vị trí cân bằng
Δl=kmg
Δl=mgk
Δl=gmk
Δl=mgk
công thức tính chu kì con lắc lò xo
T=2πkm=2πgΔl
T=2πmk=2πgΔl
T=2πkm=2πΔlg
T=km=2πgΔl
tìm câu sai
lực đàn hồi Fđh = k(Δl+x)
lực đàn hồi cực đại ở VTB+
Fđhmax = k(Δl+A)
Lực đàn hồi cực tiểu ở VTB-
Fđhmin = k(Δl−A) ne^ˊu Δl>A
lực đàn hồi cực tiểu ở VTCB Fđh min= 0
nhận định sai về lực hồi phục
Fhp=−k.x
cùng chiều li độ
luôn hướng về VTCB
Lực hồi phục max ở VTB F = kA
Lực hồi phục min ở VTCB F = 0
công thức nào sau đây sai
lcb=l0+Δl
lx=l0+Δl+x
A=2lmax−lmin
A=2lmax+lmin
chọn công thức đúng
A2=A12+A22+2A1A2cosΔϕ
A2=A12+A22−2A1A2cosΔϕ
tanϕ=A1cosϕ1+A1cosϕ2A1sinϕ1+A1sinϕ2
tanϕ=A1cosϕ1+A1cosϕ2A1sinϕ1−A1sinϕ2
dao động tổng hợp đạt giá trị max
Δϕ=2kπ A=A1+A2
Δϕ=(2k+1)π A=A1+A2
Δϕ=2kπ A2=A12+A22
thời gian đi từ VTCB đến 2A2
T/6
T/12
T/8
T/3
