wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

IC3 GS6 Level 1 - Bài 20: Các mối nguy hiểm khi sử dụng CN KTS

Total questions: 30

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Máy tính của em bắt đầu hiển thị các thông báo lỗi lạ và sau đó mọi thứ trong thư mục Documents của em bị xóa. Em hãy cho biết, nguyên nhân của sự cố này có thể là gì?

a)

Virus

b)

Cấu hình sai hệ thống

c)

Spyware

d)

Phishing

2.

Em hãy cho biết, ứng dụng phần mềm nào sau đây tự động tải quảng cáo?

a)

Spyware

b)

Adware

c)

Desktop firewall

d)

Monitoring software

3.

Điều nào sau đây không nguy hiểm nhưng có thể được sử dụng để lưu trữ tên người dùng và mật khẩu?

a)

Cookie

b)

Spyware

c)

Adware

d)

Trojan

4.

Em gọi hành vi lừa mọi người truy cập trái phép vào tòa nhà hoặc hệ thống máy tính là gì?

a)

Spyware

b)

Hack

c)

Social Engineering

d)

Trojan

5.

Một chương trình mã hóa các tập tin của người dùng, mà người dùng không thể truy cập chúng. Sau đó, chương trình này yêu cầu người dùng phải trả phí thông qua tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, không có gì là đảm bảo rằng người dùng sẽ được khôi phục các tập tin sau khi đã trả phí. Dựa vào đặc điểm trên, em hãy cho biết, tên của loại chương trình là gì?

a)

Adware

b)

Virus

c)

Ransomware

d)

Spyware

6.

Khái niệm sau đây:

"Chương trình độc hại được con người thiết kế để kiểm soát các hoạt động của hệ thống và làm hỏng hoặc phá hủy dữ liệu." là nói về....?

a)

Virus

b)

Worm

c)

Trojan

d)

Spyware

7.

Khái niệm sau đây:

"Loại chương trình tự sao chép, làm tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống và mạng." là nói về....?

a)

Virus

b)

Worm

c)

Trojan

d)

Spyware

8.

Khái niệm sau đây:

"Loại chương trình được thiết kế để tin tặc truy cập từ xa vào hệ thống máy tính mục tiêu." là nói về....?

a)

Virus

b)

Worm

c)

Trojan

d)

Spyware

9.

Khái niệm sau đây:

"Loại phần mềm được bí mật cài đặt trên hệ thống và thu thập thông tin cá nhân mà không có sự đồng ý của người dùng hoặc người dùng cài đặt mà không hay biết." là nói về....?

a)

Virus

b)

Worm

c)

Trojan

d)

Spyware

10.

Khái niệm sau đây:

"Loại phần mềm được bí mật cài đặt trên hệ thống và tự động hiển thị các quảng cáo mà không có sự đồng ý của người dùng hoặc người dùng cài đặt mà không hay biết." là nói về....?

a)

Trojan

b)

Spyware

c)

Adware

d)

Ransomware

11.

Khái niệm sau đây:

"Loại phần mềm độc hại sau khi lây nhiễm vào máy tính sẽ mã hóa hoặc chặn truy cập dữ liệu." là nói về....?

a)

Trojan

b)

Spyware

c)

Adware

d)

Ransomware

12.

"Hành động gửi hàng loạt các Email lừa đảo nhằm dẫn dụ người dùng truy cập các Web Link độc hại hoặc tải về và khởi chạy các chương trình độc hại đính kèm trong Email."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Phising Email Attack

b)

Spear Phising Attack

c)

Whatling Attack

d)

Vishing Attack

13.

"Là hình thức lừa đảo nhằm vào một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ, kẻ tấn công sẽ tập trung tìm hiểu để biết nhiều thông tin hơn về mục tiêu tấn công. Qua đó, xây dựng các kịch bản tinh vi dành riêng cho mục tiêu, tấn công lừa đảo tập trung vào một mục tiêu thông qua các mối quan hệ của mục tiêu."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Phising Email Attack

b)

Spear Phising Attack

c)

Whatling Attack

d)

Vishing Attack

14.

"Là một dạng Spear Phishing nhắm vào các cá nhân có quyền lực cao như các giám đốc điều hành (CEO), chủ tịch, ban lãnh đạo, … Kẻ tấn công sẽ dành nhiều thời gian để tìm hiểu kỹ về mục tiêu và chuẩn bị các cuộc tấn công để kiếm lợi nhuận cao như uy hiếp tống tiền các dữ liệu mật ảnh hưởng tới uy tín và danh tiếng của cá nhân hoặc công ty."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Phising Email Attack

b)

Spear Phising Attack

c)

Whatling Attack

d)

Vishing Attack

15.

"Là hình thức lừa đảo qua điện thoại để lấy thông tin cá nhân, thông tin nhạy cảm từ người trả lời điện thoại, kẻ tấn công thường sẽ mạo danh làm một thực thể uy tín để chiếm đoạt lòng tin hoặc dàn cảnh tình huống cấp bách để có lý do yêu cầu cung cấp thông tin để giải quyết nhanh chóng."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Phising Email Attack

b)

Spear Phising Attack

c)

Whatling Attack

d)

Vishing Attack

16.

"Là hình thức lừa đảo qua tin nhắn văn bản SMS trên điện thoại để cung cấp các thông tin cá nhân, tải các ứng dụng độc hại, lừa gạt chuyển khoản."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Smising Attack

b)

Piggybacking Attack

c)

Tailgating Attack

d)

Impersonation Attack

17.

"Là hình thức kẻ tấn công đột nhập vào công ty bằng cách đóng giả làm nhân viên chính thức, người thân, thợ sửa chữa hoặc người có thẩm quyền để yêu cầu nạn nhân cung cấp các thông tin quan trọng hoặc các thông tin cần thiết để xâm nhập hệ thống, gắn các thiết bị theo dõi hoặc trực tiếp tấn công hệ thống để chiếm đoạt tài sản."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Smising Attack

b)

Piggybacking Attack

c)

Tailgating Attack

d)

Impersonation Attack

18.

"Là Hình thức bám đuôi theo người bảo hộ, người có thẩm quyền để được quyền vào khu vực hạn chế mà không cần phải cung cấp thông tin xác thực như quẹt thẻ khóa hay vân tay."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Smising Attack

b)

Piggybacking Attack

c)

Tailgating Attack

d)

Impersonation Attack

19.

"Là hình thức tấn công mạo danh một người dùng hoặc tổ chức hợp pháp, các cuộc tấn công có thể thông qua Email hoặc Wesite có giao diện rất giống các trang chính thống. Kẻ tấn công cũng có thể trực tiếp cải trang thành bảo vệ, lao công để đột nhập hoặc sử dụng các kỹ thuật để chiếm quyền truy cập hợp pháp."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Smising Attack

b)

Piggybacking Attack

c)

Tailgating Attack

d)

Impersonation Attack

20.

"Là hình thức đăng ký các tên miền gần giống hoặc rất giống các tên miền hợp pháp (pappal.com; pãypal.com) với hy vọng người dùng Internet không để ý, không nghi ngờ truy cập để nhập các thông tin nhạy cảm như thông tin xác thực, tài khoản ngân hàng, …. hoặc tải các phần mềm độc hại."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Typosquatting Attack

b)

Pharming Attack

c)

Dumpster Diving

d)

Shoulder Surfing

e)

Eliciting Inormation

21.

"Là hình thức tấn công mạng liên quan đến việc chuyển hướng lưu lượng truy cập Web từ trang hợp pháp sang một trang giả mạo bằng các Hyperlink đính kèm trong Email hoặc Chat Application."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Typosquatting Attack

b)

Pharming Attack

c)

Dumpster Diving

d)

Shoulder Surfing

e)

Eliciting Inormation

22.

"Là hình thức sàng lọc, tìm kiếm các văn bản giấy tờ, rác thải điện tử (USB, Hardisk, CD/DVD) trong thùng rác để tra cứu thông tin cá nhân, thông tin nhạy cảm nhằm hỗ trợ cho các cuộc tấn công khác chuyên về lừa đảo, mạo danh."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Typosquatting Attack

b)

Pharming Attack

c)

Dumpster Diving

d)

Shoulder Surfing

e)

Eliciting Inormation

23.

"Là hình thức lén lúc lại gần xem màn hình máy tính, xem cách gõ bàn phím của nạn nhân để lấy thông tin mật khẩu, phương thức đăng nhập và các thông tin nhạy cảm khác."

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Typosquatting Attack

b)

Pharming Attack

c)

Dumpster Diving

d)

Shoulder Surfing

e)

Eliciting Inormation

24.

"Là hình thức khơi gợi câu chuyện, gài bẫy để đối tượng không nhận ra rằng mình đang vô tình cung cấp thông tin. Các kỹ thuật như tâng bốc, giả khờ, đóng vai nhà cố vấn, mời rượu, …"

Theo em, đây là kiểu tấn công gì của hành vi tấn công kỹ thuật số (Social Engineering)

a)

Typosquatting Attack

b)

Pharming Attack

c)

Dumpster Diving

d)

Shoulder Surfing

e)

Eliciting Inormation

25.

Hãy nhận dạng virus máy tính?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng để nhằm mục đích quảng cáo, điều hướng đến các trang Web bán hàng hoặc không an toàn,…

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền

26.

Hãy nhận dạng worm (sâu máy tính)?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng để nhằm mục đích quảng cáo, điều hướng đến các trang Web bán hàng hoặc không an toàn,…

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền

27.

Hãy nhận dạng Trojan?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng để nhằm mục đích quảng cáo, điều hướng đến các trang Web bán hàng hoặc không an toàn,…

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền

28.

Hãy nhận dạng Spyware?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng: Mật khẩu, Email,…; Thay đổi trang chủ mặc định trong trình duyệt Web

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền

29.

Hãy nhận dạng Adware?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng để nhằm mục đích quảng cáo, điều hướng đến các trang Web bán hàng hoặc không an toàn,…

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền

30.

Hãy nhận dạng Ransomware?

a)

Chiếm dụng tất cả bộ nhớ khả dụng, làm chậm hoặc tạm dừng tất cả các quy trình khác

b)

Giả mạo các dịch vụ mạng để chiếm băng thông nhằm làm nghẽn hệ thống mạng

c)

Mã chương trình ẩn bên trong các ứng dụng dường như vô hại cho phép tin tặc kiểm soát hệ thống đích, đánh cắp thông tin, cài đặt phần mềm khác (bao gồm cả Virus), tải xuống hoặc tải lên tập tin hoặc làm sập hệ thống

d)

Thu thập thông tin người dùng để nhằm mục đích quảng cáo, điều hướng đến các trang Web bán hàng hoặc không an toàn,…

e)

Mã hóa mọi dữ liệu mà phần mềm nhìn thấy trên các máy tính cục bộ hoặc mạng. Thông báo cho nạn nhân về khả năng khôi phục dữ liệu và thường là phải trả tiền