Font size
WorksheetsDịch tễ
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
1. Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc như sau:
a. Tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã
mắc từ lâu rồi
b. Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một
thời điểm
c. Tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997
d. Tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số
trung bình của thành phố trong năm 1997
2. Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?
Các nghiên cứu cắt ngang
Các nghiên cứu thuần tập (cohort study)
Các nghiên cứu bệnh chứng
Các nghiên cứu chùm bệnh
3. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần:
Đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong
Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh
Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng
Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
4. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định:
Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
Xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp
Xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể
7. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau:
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng
6. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:
Bệnh hiếm gặp
Phơi nhiễm hiếm gặp
Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ
Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế
5. Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm:
Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các
dịch vụ y tế chăm sóc SK
Xác định chi phí dịch vụ y tế
Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu
Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng
8. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu ca bệnh mới, hiếm gặp
9. Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật:
Chẩn đoán sơ bộ bệnh
Chẩn đoán phân biệt bệnh
Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
Chẩn đoán mức độ bệnh
10. Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:
Kỹ thuật sàng tuyển
Biện pháp chẩn đoán bệnh sớm
Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao
Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối
tượng
11. Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:
Biện pháp chẩn đoán bệnh
Kỹ thuật sàng tuyển
Biện pháp chẩn đoán cộng đồng
Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao
12. Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh: a. Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được
Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được
Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng
Bệnh hiếm gặp
Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị
Âm tính giả là:
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết qủa dương tính
Dương tính giả là:
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
14. Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào
Độ nhạy
Độ đặc hiệu
Mức độ phổ biến của bệnh
Cả 3 khả năng trên
15. Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
Bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi
Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh
Âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng
Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp
dương tính giả
16. Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi
Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự
phòng
bệnh phổ biến trong cộng đồng
bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng
17. Nghiên cứu bệnh chứng là:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
18. Nghiên cứu bệnh chứng là:
a. Nghiên cứu mô tả
b. Nghiên cứu phân tích
c. Nghiên cứu thực nghiệm
d. Nghiên cứu cắt ngang
19. Nghiên cứu bệnh chứng là:
a. Nghiên cứu cắt ngang
b. Nghiên cứu tương quan
c. Nghiên cứu tương lai
d. Nghiên cứu hồi cứu
20. Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên:
a. Tình trạng bệnh
b. Tình trạng phơi nhiễm
c. Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được
d. Chọn ngẫu nhiên bất kỳ
21. Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu:
a. Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới
b. Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
c. Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó
d. Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài
22. Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là:
a. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi
nhiễm và bệnh) chưa xảy ra.
b. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh.
c. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng
d. Cả ba ý trên đều đúng
23. Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn
là những người:
a. Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
b. Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
c. Có bệnh mà ta nghiên cứu
d. Không có bệnh mà ta nghiên cứu
1/ Nguyên nhân của 1 bệnh hay chấn thương là:
1sựkiện
1 điều kiện
1 đặc tính
Cả3yếutốtrên
2/ Một NN được gọi là « đủ » khi :
Nó có thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó không thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó chắc chắn sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Cả3ýtrênđềuđúng
3/ Một NN được gọi là « cần » khi :
a. Thiếunóthìbệnhvẫnpháttriển
b. Thiếu nó thì bệnh có thể phát triển
c. Thiếunóthìbệnhkhôngpháttriển
d. Thiếu nó thì bệnh vẫn có thể phát triển
4/ Trong DTH các bệnh không lây nhiễm, có bao nhiêu cấp độ dự phòng :
a. 2cấpđộ
b. 3cấpđộ
c. 4cấpđộ
d. 5cấpđộ
5/ Sự giảm TLTV trong suốt thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao cơ bản là do giảm tử vong của :
Tainạngiaothông
Bệnh không lây
Bệnh nhiễm trùng
Bệnh truyền nhiễm.
Bệnh lưu hành địa phương là :
Dạngbệnhluônhiệndiệnởđịaphươnghaymộtnhómdânsốnàođó
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh toàn bộ tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác ;
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh mới tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
Tất cả ý trên.
6/ Sự đóng góp tương ứng của các bệnh mạn tính và truyền nhiễm vào TLTV chung đã và đang thay đổi từ :
a. Thếkỷ18
b. Thếkỷ19
c. Thếkỷtrước
d. Thế kỷ này.
7/ Các TNGT hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước :
a. Cóthunhậpthấp
b. Có thu nhập trung bình
c. Cóthunhậpcao
d. Cả3ýtrênđềuđúng.
8/ Bênh TN hay bệnh lây là bệnh phát sinh do :
Sự lan truyền của một tác nhân gây bệnh đặc thù tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyền của một vi sinh vật gây bệnh tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyện của một độc tố gây bệnh đến cơ thể
cảm nhiễm
Sự lan truyện của một mầm bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
9/ Các tác nhân gây bệnh có thể tuyền sang người bằng cách :
Trực tiếp từ người bệnh
Trực tiếp từ động vật bị nhiễm bệnh
Gián tiếp thông qua véc tơ hoặc các vật thể trung gian
Tất cả các ý trên đều đúng
Dịch hay vụ dịch là :
a. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường.
b. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây ;
c. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng ;
d. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong một thời điểm hay một thời khoảng.
Cả c và d đúng.
12/ Ca bệnh lẻ tẻ là :
Sự xuất hiện rời rác của bệnh
Cómộtsốrấtítcamắc
Các ca bệnh này không có liên hệ gì với nhau về không gian và thời
gian
Tất cả các ý trên.
13/ Đại dịch là :
a.Dịchxảyraởmộtvùngrộnglớn;
b.Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn, có thể trong phạm vi một nước hoặc
nhiều nước ;
c.Thườngảnhhưởngđếnmộttỷlệdânsốlớn;
d. Cả a và b đúng
Cả b và c đúng.
14/ Nguồn truyền nhiễm là :
Mộtmôitrườngsốngtựnhiên
Nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản và phát triển
Lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ
Tất cả các ý trên.
15/ Nguồn truyền nhiễm có thể là :
Người và động vật ;
Người, động vật hoặc côn trùng ;
Người,độngvật,môitrườngvôsinh;
Người, đông vật, côn trùng và môi trường vô sinh.
16/ Cách lây truyền trực tiếp bao gồm, ngoại trừ :
Bắttay,hôn
Bú sửa mẹ
Qua bụi giọt nhỏ
Qua tiêm truyền
17/ Các biện pháp phòng chống đối với nguồn truyền nhiễm, ngoại trừ :
a. Pháthiệnsớm,chínhxácnguồnlây
b. Tổ chức cách ly hợp lý và điều trị tiệt căn nguồn truyền nhiễm
c. Vệsinhmôitrường,xửlýchấtthải;
d. Xua diệt côn trùng.
18/ Các biện pháp phòng chống đối với yếu tố trung gian, ngoại trừ :
Khửtrùng,tẩyuế;
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, môi trường ... tránh làm ô nhiễm
cho các yếu tố trung gian truyền bệnh ;
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh,
Xua diệt côn trùng.
Các biện pháp phòng chống đối với khối cảm thụ, ngoại trừ :
Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường miễn dịch
Đẫy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch bằng tiêm chủng mở rộng
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh ;
Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao và cần thiết.
Yếu tố (biến số) gây nhiễu là :
Vừa có liên quan đến biến số độc lập, vừa có liên quan đến biến số phụ thuộc ;
Liên quan đến biến số độc lập nhưng không liên quan đên biến số phụ thuộc ;
Liên quan đến biên số phụ thuộc nhưng không liên quan đên biến số độc lập ;
Vừa liên quan đên biến số độc lập, vừa liên quan đên biến số phụ thuộc nhưng hai mối liên hệ này độc lập nhau
Yếu tố gây nhiễu :
Tự nó không tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc ;
Tự nó tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số
phụ thuộc
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số độc lập ;
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số phụ thuộc.
Yếu tố gây nhiễu :
Có thể làm phóng đại mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Có thể làm thu nhỏ mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Có thể làm lệch chiều mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Cả3ýtrên.
23/ Các biện pháp để kiểm soát yếu tố gây nhiễu trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu :
Bắtcặp,phântầngvàngẫunhiênhóa
Ngẫu nhiên hóa, bắt cặp và phân tích đa biến
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và bắt cặp ;
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và phân tầng.
24/ Các nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên, ngoại trừ :
Sựbiếnđổisinhhọccủatừngcánhân;
Sai lầm chọn mẫu ;
Sai lầm đo lường ;
Ngẫu nhiên hóa.
25/ Nguyên nhân của Sai số hệ thống (BIAS), ngoại trừ:
Chọn lựa đối tượng
Thể cách thu thập thông tin ;
Dochọnmẫu;
Do lý giải thông tin.
26/ Nguyên nhân của Cơ hội xảy ra trong nghiên cưu khoa học:
Do cở mẫu quá lớn
Do cở mẫu chưa đủ;
Dochonđốitượngnghiêncứu
Do sai số chon mẫu.
27/ Ưu điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
a. Toàndiện,thíchhợpchocánhân
b. Toàn diện, khuyến khích chủ thể
c. Toàn diện, thích hợp trên khía cạnh hành vi
d. Toàn diện, tỷ số lợi ích- nguy cơ cao
28/ Nhược điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
Hiệuquảtạmthời
Hiệu quả hạn chế
Không thích hợp trên khía cạnh hành vi
Lợi ích thấp đối với cá nhân
29/ Hai yêu cầu chính đối với dự phòng cấp II là:
Cóphươngpháppháthiệnbệnhantoànvàchínhxác
Có phương pháp phát hiện chính xác và hiệu quả
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn, chính xác và can thiệp hiệu
quả
Có phương pháp phát hiện bệnh chính xác và có giai đoạn tiền lâm sàng;
30/ Dự phòng căn nguyên là tác động vào:
Giai đoạn bệnh đã khởi phát
Giai đoạn bệnh mới khởi phát
Giaiđoạnbệnhchưakhởiphát
Các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
Mục đích của dự phòng cấp 1 là:
Giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh
Giảm số mới mắc của bệnh
Giảm tỷ lệ di chứng của bệnh
Giảm các yếu tố nguy cơ
Mục đích của dự phòng cấp II là:
Giảm yếu tố nguy cơ
Giảm tỷ lệ mới mắc
Giảm tỷ lệ hiện mắc
Giảm tỷ lệ tử vong.
1. Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu phân tích
Đúng
Sai
2. Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu sinh thái
Đúng
Sai
3. Báo cáo từng ca là nghiên cứu phân tích
Đúng
Sai
7. Báo cáo loạt ca là NC can thiệp
Đúng
Sai
8. NC cắt ngang là NC mô tả
Đúng
sai
6. Báo loạt ca là NC mô tả
Đúng
Sai
5. Báo cáo loạt ca là NC phân tích
ĐÚng
Sai
4. Báo cáo từng ca là nghiên cứu can thiệp
Đúng
Sai
9. NC cắt ngang là NC can thiệp (Sai)
Đúng
Sai
13. NC bệnh chứng là NC mô tả
Đúng
Sai
14. NC bệnh chứng là NC can thiệp
Sai
Đúng
15. NC đoàn hệ là NC mô tả
Đúng
Sai
16. NC đoàn hệ là NC phân tích
Đúng
Sai
17. NC đoàn hệ là NC quan sát
Đúng
Sai
18. NC đoàn hệ là NC can thiệp
Sai
Đúng
19. NC đoàn hệ là NC thử nghiệm thực địa
Đúng
Sai
20. NC đoàn hệ là thử nghiệm lâm sàng (Sai)
Đúng
Sai
21. NC tương quan (NCTQ) là bước đầu tiên trong việc điều tra mlq có thể
giữa TX và BT
Đúng
Sai
23. NCTQ có thể kiểm soát được tác động của yếu tố gây nhiễu.
Đúng
Sai
25. Báo cáo từng ca (BCTC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
Đúng
Sai
26. BCTC là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh
Đúng
Sai
12. NC bệnh chứng là NC quan sát
Đúng
Sai
27. Báo cáo loạt ca (BCLC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
Đúng
Sai
11. NC bệnh chứng là NC phân tích
Đúng
Sai
28. BCLC là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh
Đúng
Sai
29. BCTC và BCLC giúp tìm ra bệnh mới hoặc trận dịch
Đúng
Sai
30. NC cắt ngang cho ta hình ảnh chụp nhanh về tình hình bệnh tật của một
cộng đồng trong một năm
Đúng
Sai
32. Trong một số tình huống đặc biệt, NCCN có thể là một NC phân tích.
Đúng
Sai
33. NC bệnh chứng (NCBC) là nghiên cưu hồi cứu
Đúng
Sai
34. NCBC là NC bao gồm nhóm bệnh và nhóm chứng
Đúng
Sai
10. NC cắt ngang là NC phân tích
Đúng
Sai
35. NCBC giúp xác định mlh giữa BT và yếu tố TX.
Đúng
Sai
36. NCBC thích hợp với các bệnh có thời gian tiềm ẩn ngắn
Đúng
Sai
37. NCBC thích hợp với các bệnh phổ biến
Đúng
Sai
38. NCBC thích hợp với các bệnh hiếm (Đúng)
Đúng
Sai
39. NCBC là NC ít tốn kém so với các mô thức NC phân tích khác
Đúng
Sai
40. NCBC có thể khảo sát nhiều yếu tố căn nguyên cùng một lúc trên 1
bệnh.
Đúng
Sai
42. NCBC có thể tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp
xúc. (Sai)
Đúng
Sai
43. NC đoàn hệ (NCĐH) là NC mà thời điểm bắt đầu NC các đối tượng chưa mắc bệnh. (Đúng)
Đúng
Sai
44. NCĐH là NC có giá trị đặc biệt khi khi NC các tiếp xúc hiếm gặp.
(Đúng)
Đúng
Sai
22. NCTQ có thể suy diễn, liên kết giữa TX và BT trên những cá nhân
Đúng
Sai
45. NCĐH có thể khảo sát nhiều hậu quả do 1 yếu tố tác động.
Đúng
Sai
46. NCĐH cho phép tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm TX và không TX.
Đúng
Sai
47. NCĐH có hiệu quả với các bệnh hiếm gặp
Đúng
Sai
48. NCĐH là NC tốn nhiều thời gian và kinh phí.
Đúng
Sai
49. NCĐH hồi cứu là khi TX và BT đã xảy ra khi NC bắt đầu.
Đúng
Sai
50. Thử nghiệm lâm sàng (TNLS) là NC can thiệp.
Đúng
Sai
52. TNLS là NC phân tích. (Sai)
Đúng
Sai
53. TNLS là thử 1 loại thuốc mới để điều trị bệnh.
Đúng
Sai
54. TNLS là dùng một phương pháp điều trị mới để điều trị một bệnh nào
đó.
Đúng
Sai
24. Những số liệu tương quan biểu thị cho mức độ tiếp xúc cho cá thể.
Đúng
Sai
55. Thử nghiêm thực địa (TNTĐ) là NC quan sát.
Đúng
Sai
56. TNTĐ là NC phân tích
Đúng
Sai
57. TNTĐ là NC mô tả
Đúng
Sai
58. TNTĐ là NC can thiệp
Đúng
Sai
59. Can thiệp cộng đồng (CTCĐ) là NC quan sát
Đúng
Sai
60. CTCĐ là NC mô tả
Đúng
Sai
31. NCCN cung cấp số liệu mắc bệnh toàn bộ hoặc hậu quả bệnh tật của
những nghề nghiệp nào đó của cá nhân.
Đúng
Sai
41. NCBC là bước đầu tìm bệnh căn và biện pháp phòng chống ở những
bệnh mà sự hiểu biết đã quá rõ ràng.
Đúng
Sai
51. TNLS là NC quan sát.
Đúng
Sai
61. CTCĐ là NC phân tích
Đúng
Sai
66. Yếu tố gây bệnh có thể biến mất khi bệnh đã phát triển
Đúng
Sai
67. Yêu tố gây bệnh luôn hiện diện trong mọi ca bệnh.
Đúng
Sai
68. Các NC DTH có thể đo lường sự đóng góp tương đối của từng yếu tố
NN.
Đúng
Sai
69. Tác động của nhiều NN đồng thời thường < tác động của từng NN đơn
lẽ.
Đúng
Sai
70. Tai nạn giao thông hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em
ở nhiều nước có thu nhập thấp
Đúng
Sai
71. Sự giảm tỷ lệ tử vong trong thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao lả
do giảm tử vong các bệnh không lây
Sai
Đúng
65. Một nguyên nhân thường có thể gây nên một bệnh
Sai
Đúng
64. Một nguyên nhân có thể gây nên nhiều bệnh
Đúng
Sai
63. Một bệnh thường do một nguyên nhân cần.
Đúng
Sai
62. Một bệnh thường do nhiều nguyên nhân
Đúng
Sai
