wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

1. Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc như sau:

a)

a. Tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã

mắc từ lâu rồi

b)

b. Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một

 thời điểm

c)

c. Tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997

d)

d. Tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số

trung bình của thành phố trong năm 1997

2.

2. Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)
  1. Các nghiên cứu cắt ngang

b)
  1. Các nghiên cứu thuần tập (cohort study)

c)
  1. Các nghiên cứu bệnh chứng

d)
  1. Các nghiên cứu chùm bệnh

3.

3. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần:

a)

Đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong

b)
  1. Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)
  1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng

d)
  1. Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

4.

4. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định:

a)
  1. Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

b)
  1. Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)
  1. Xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp

d)
  1. Xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể

5.

7. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau:

a)
  1. Nghiên cứu chùm bệnh

b)
  1. Nghiên cứu can thiệp

c)
  1. Nghiên cứu phân tích

d)
  1. Nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng

6.

6. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:

a)
  1. Bệnh hiếm gặp

b)
  1. Phơi nhiễm hiếm gặp

c)
  1. Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ

d)
  1. Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế

7.

5. Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm:

a)

Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các

dịch vụ y tế chăm sóc SK

b)
  1. Xác định chi phí dịch vụ y tế

c)
  1. Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu

d)
  1. Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng

8.

8. Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:

a)
  1. Nghiên cứu tương quan

b)
  1. Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Nghiên cứu ca bệnh mới, hiếm gặp

9.

9. Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật:

a)

Chẩn đoán sơ bộ bệnh

b)

Chẩn đoán phân biệt bệnh

c)

Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm

d)

Chẩn đoán mức độ bệnh

10.

10. Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:

a)
  1. Kỹ thuật sàng tuyển

b)
  1. Biện pháp chẩn đoán bệnh sớm

c)
  1. Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao

d)
  1. Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối

    tượng

11.

11. Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:

a)
  1. Biện pháp chẩn đoán bệnh

b)
  1. Kỹ thuật sàng tuyển

c)
  1. Biện pháp chẩn đoán cộng đồng

d)
  1. Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao

12.

12. Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh: a. Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được

a)

Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được

b)

Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng

c)

Bệnh hiếm gặp

d)

Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị

13.

Âm tính giả là:

a)
  1. Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

b)
  1. Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)
  1. Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

d)
  1. Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết qủa dương tính

14.

Dương tính giả là:

a)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

b)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)

Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

d)

Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

15.

14. Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào

a)

Độ nhạy

b)

Độ đặc hiệu

c)

Mức độ phổ biến của bệnh

d)

Cả 3 khả năng trên

16.

15. Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:

a)
  1. Bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi

b)
  1. Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh

c)
  1. Âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng

d)
  1. Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp

    dương tính giả

17.

16. Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:

a)
  1. Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi

b)
  1. Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự

    phòng

c)
  1. bệnh phổ biến trong cộng đồng

d)
  1. bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng

18.

17. Nghiên cứu bệnh chứng là:


a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

19.

18. Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

a. Nghiên cứu mô tả

b)

b. Nghiên cứu phân tích

c)

c. Nghiên cứu thực nghiệm

d)

d. Nghiên cứu cắt ngang

20.

19. Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

a. Nghiên cứu cắt ngang

b)

b. Nghiên cứu tương quan

c)

c. Nghiên cứu tương lai

d)

d. Nghiên cứu hồi cứu

21.

20. Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên:

a)

a. Tình trạng bệnh

b)

b. Tình trạng phơi nhiễm

c)

c. Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được

d)

d. Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

22.

21. Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu:

a)

a. Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

b)

b. Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

c. Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó

d)

d. Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

23.

22. Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

a. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi

nhiễm và bệnh) chưa xảy ra.

b)

b. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh.

c)

c. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng

d)

d. Cả ba ý trên đều đúng

24.

23. Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn

là những người:

a)

a. Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

b. Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

c. Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

d. Không có bệnh mà ta nghiên cứu

25.

1/ Nguyên nhân của 1 bệnh hay chấn thương là:

a)
  1. 1sựkiện

b)
  1. 1 điều kiện

c)
  1. 1 đặc tính

d)
  1. Cả3yếutốtrên

26.

2/ Một NN được gọi là « đủ » khi :

a)
  1. Nó có thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh

b)
  1. Nó không thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh

c)
  1. Nó chắc chắn sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh

d)
  1. Cả3ýtrênđềuđúng

27.

3/ Một NN được gọi là « cần » khi :

a)

a. Thiếunóthìbệnhvẫnpháttriển

b)

b. Thiếu nó thì bệnh có thể phát triển

c)

c. Thiếunóthìbệnhkhôngpháttriển

d)

d. Thiếu nó thì bệnh vẫn có thể phát triển

28.

4/ Trong DTH các bệnh không lây nhiễm, có bao nhiêu cấp độ dự phòng :

a)

a. 2cấpđộ

b)

b. 3cấpđộ

c)

c. 4cấpđộ

d)

d. 5cấpđộ

29.

5/ Sự giảm TLTV trong suốt thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao cơ bản là do giảm tử vong của :

a)
  1. Tainạngiaothông

b)
  1. Bệnh không lây

c)
  1. Bệnh nhiễm trùng

d)
  1. Bệnh truyền nhiễm.

30.

Bệnh lưu hành địa phương là :

a)

Dạngbệnhluônhiệndiệnởđịaphươnghaymộtnhómdânsốnàođó

b)

Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh toàn bộ tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác ;

c)

Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh mới tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác

d)

Tất cả ý trên.

31.

6/ Sự đóng góp tương ứng của các bệnh mạn tính và truyền nhiễm vào TLTV chung đã và đang thay đổi từ :

a)

a. Thếkỷ18

b)

b. Thếkỷ19

c)

c. Thếkỷtrước

d)

d. Thế kỷ này.

32.

7/ Các TNGT hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước :

a)

a. Cóthunhậpthấp

b)

b. Có thu nhập trung bình

c)

c. Cóthunhậpcao

d)

d. Cả3ýtrênđềuđúng.

33.

8/ Bênh TN hay bệnh lây là bệnh phát sinh do :

a)
  1. Sự lan truyền của một tác nhân gây bệnh đặc thù tới cơ thể cảm nhiễm

b)
  1. Sự lan truyền của một vi sinh vật gây bệnh tới cơ thể cảm nhiễm

c)
  1. Sự lan truyện của một độc tố gây bệnh đến cơ thể

d)
  1. cảm nhiễm

  2. Sự lan truyện của một mầm bệnh đến cơ thể cảm nhiễm

34.

9/ Các tác nhân gây bệnh có thể tuyền sang người bằng cách :

a)
  1. Trực tiếp từ người bệnh

b)
  1. Trực tiếp từ động vật bị nhiễm bệnh

c)
  1. Gián tiếp thông qua véc tơ hoặc các vật thể trung gian

d)
  1. Tất cả các ý trên đều đúng

35.

Dịch hay vụ dịch là :

a)

a. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường.

b)

b. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây ;

c)


c. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng ;

d)

d. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong một thời điểm hay một thời khoảng.

e)

Cả c và d đúng.

36.

12/ Ca bệnh lẻ tẻ là :

a)
  1. Sự xuất hiện rời rác của bệnh

b)
  1. Cómộtsốrấtítcamắc

c)
  1. Các ca bệnh này không có liên hệ gì với nhau về không gian và thời

    gian

d)
  1. Tất cả các ý trên.

37.

13/ Đại dịch là :

a)
  1. a.Dịchxảyraởmộtvùngrộnglớn;

b)
  1. b.Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn, có thể trong phạm vi một nước hoặc

    nhiều nước ;

c)
  1. c.Thườngảnhhưởngđếnmộttỷlệdânsốlớn;

d)
  1. d. Cả a và b đúng

e)
  1. Cả b và c đúng.

38.

14/ Nguồn truyền nhiễm là :

a)
  1. Mộtmôitrườngsốngtựnhiên

b)
  1. Nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản và phát triển

c)
  1. Lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ

d)
  1. Tất cả các ý trên.

39.

15/ Nguồn truyền nhiễm có thể là :

a)
  1. Người và động vật ;

b)
  1. Người, động vật hoặc côn trùng ;

c)
  1. Người,độngvật,môitrườngvôsinh;

d)
  1. Người, đông vật, côn trùng và môi trường vô sinh.

40.

16/ Cách lây truyền trực tiếp bao gồm, ngoại trừ :

a)
  1. Bắttay,hôn

b)
  1. Bú sửa mẹ

c)
  1. Qua bụi giọt nhỏ

d)
  1. Qua tiêm truyền

41.

17/ Các biện pháp phòng chống đối với nguồn truyền nhiễm, ngoại trừ :

a)

a. Pháthiệnsớm,chínhxácnguồnlây

b)

b. Tổ chức cách ly hợp lý và điều trị tiệt căn nguồn truyền nhiễm

c)

c. Vệsinhmôitrường,xửlýchấtthải;

d)

d. Xua diệt côn trùng.

42.

18/ Các biện pháp phòng chống đối với yếu tố trung gian, ngoại trừ :

a)
  1. Khửtrùng,tẩyuế;

b)
  1. Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, môi trường ... tránh làm ô nhiễm

    cho các yếu tố trung gian truyền bệnh ;

c)
  1. Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh,

d)
  1. Xua diệt côn trùng.

43.

Các biện pháp phòng chống đối với khối cảm thụ, ngoại trừ :

a)

Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường miễn dịch

b)

Đẫy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch bằng tiêm chủng mở rộng

c)

Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh ;

d)

Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao và cần thiết.

44.

Yếu tố (biến số) gây nhiễu là :

a)

Vừa có liên quan đến biến số độc lập, vừa có liên quan đến biến số phụ thuộc ;

b)

Liên quan đến biến số độc lập nhưng không liên quan đên biến số phụ thuộc ;

c)

Liên quan đến biên số phụ thuộc nhưng không liên quan đên biến số độc lập ;

d)

Vừa liên quan đên biến số độc lập, vừa liên quan đên biến số phụ thuộc nhưng hai mối liên hệ này độc lập nhau

45.

Yếu tố gây nhiễu :

a)

Tự nó không tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc ;

b)

Tự nó tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số

phụ thuộc

c)

Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số độc lập ;

d)

Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số phụ thuộc.

46.

Yếu tố gây nhiễu :

a)

Có thể làm phóng đại mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc

b)

Có thể làm thu nhỏ mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc

c)

Có thể làm lệch chiều mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc

d)

Cả3ýtrên.

47.

23/ Các biện pháp để kiểm soát yếu tố gây nhiễu trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu :

a)
  1. Bắtcặp,phântầngvàngẫunhiênhóa

b)
  1. Ngẫu nhiên hóa, bắt cặp và phân tích đa biến

c)
  1. Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và bắt cặp ;

d)
  1. Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và phân tầng.

48.

24/ Các nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên, ngoại trừ :

a)
  1. Sựbiếnđổisinhhọccủatừngcánhân;

b)
  1. Sai lầm chọn mẫu ;

c)
  1. Sai lầm đo lường ;

d)
  1. Ngẫu nhiên hóa.

49.

25/ Nguyên nhân của Sai số hệ thống (BIAS), ngoại trừ:

a)
  1. Chọn lựa đối tượng

b)
  1. Thể cách thu thập thông tin ;

c)
  1. Dochọnmẫu;

d)
  1. Do lý giải thông tin.

50.

26/ Nguyên nhân của Cơ hội xảy ra trong nghiên cưu khoa học:

a)
  1. Do cở mẫu quá lớn

b)
  1. Do cở mẫu chưa đủ;

c)
  1. Dochonđốitượngnghiêncứu

d)
  1. Do sai số chon mẫu.

51.

27/ Ưu điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:

a)

a. Toàndiện,thíchhợpchocánhân

b)

b. Toàn diện, khuyến khích chủ thể

c)

c. Toàn diện, thích hợp trên khía cạnh hành vi

d)

d. Toàn diện, tỷ số lợi ích- nguy cơ cao

52.

28/ Nhược điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:

a)
  1. Hiệuquảtạmthời

b)
  1. Hiệu quả hạn chế

c)
  1. Không thích hợp trên khía cạnh hành vi

d)
  1. Lợi ích thấp đối với cá nhân

53.

29/ Hai yêu cầu chính đối với dự phòng cấp II là:

a)
  1. Cóphươngpháppháthiệnbệnhantoànvàchínhxác

b)
  1. Có phương pháp phát hiện chính xác và hiệu quả

c)
  1. Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn, chính xác và can thiệp hiệu

    quả

d)
  1. Có phương pháp phát hiện bệnh chính xác và có giai đoạn tiền lâm sàng;

54.

30/ Dự phòng căn nguyên là tác động vào:

a)
  1. Giai đoạn bệnh đã khởi phát

b)
  1. Giai đoạn bệnh mới khởi phát

c)
  1. Giaiđoạnbệnhchưakhởiphát

d)
  1. Các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường

55.

Mục đích của dự phòng cấp 1 là:

a)

Giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh

b)

Giảm số mới mắc của bệnh

c)

Giảm tỷ lệ di chứng của bệnh

d)

Giảm các yếu tố nguy cơ

56.

Mục đích của dự phòng cấp II là:

a)

Giảm yếu tố nguy cơ

b)

Giảm tỷ lệ mới mắc

c)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

d)

Giảm tỷ lệ tử vong.

57.

1. Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

58.

2. Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu sinh thái

a)

Đúng

b)

Sai

59.

3. Báo cáo từng ca là nghiên cứu phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

60.

7. Báo cáo loạt ca là NC can thiệp

a)

Đúng

b)

Sai

61.

8. NC cắt ngang là NC mô tả

a)

Đúng

b)

sai

62.

6. Báo loạt ca là NC mô tả

a)

Đúng

b)

Sai

63.

5. Báo cáo loạt ca là NC phân tích

a)

ĐÚng

b)

Sai

64.

4. Báo cáo từng ca là nghiên cứu can thiệp

a)

Đúng

b)

Sai

65.

9. NC cắt ngang là NC can thiệp (Sai)

a)

Đúng

b)

Sai

66.

13. NC bệnh chứng là NC mô tả

a)

Đúng

b)

Sai

67.

14. NC bệnh chứng là NC can thiệp

a)

Sai

b)

Đúng

68.

15. NC đoàn hệ là NC mô tả

a)

Đúng

b)

Sai

69.


16. NC đoàn hệ là NC phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

70.

17. NC đoàn hệ là NC quan sát

a)

Đúng

b)

Sai

71.

18. NC đoàn hệ là NC can thiệp

a)

Sai

b)

Đúng

72.

19. NC đoàn hệ là NC thử nghiệm thực địa

a)

Đúng

b)

Sai

73.

20. NC đoàn hệ là thử nghiệm lâm sàng (Sai)

a)

Đúng

b)

Sai

74.

21. NC tương quan (NCTQ) là bước đầu tiên trong việc điều tra mlq có thể

giữa TX và BT

a)

Đúng

b)

Sai

75.

23. NCTQ có thể kiểm soát được tác động của yếu tố gây nhiễu.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

25. Báo cáo từng ca (BCTC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

26. BCTC là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

78.

12. NC bệnh chứng là NC quan sát

a)

Đúng

b)

Sai

79.

27. Báo cáo loạt ca (BCLC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

11. NC bệnh chứng là NC phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

81.

28. BCLC là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

82.

29. BCTC và BCLC giúp tìm ra bệnh mới hoặc trận dịch

a)

Đúng

b)

Sai

83.

30. NC cắt ngang cho ta hình ảnh chụp nhanh về tình hình bệnh tật của một

cộng đồng trong một năm

a)

Đúng

b)

Sai

84.

32. Trong một số tình huống đặc biệt, NCCN có thể là một NC phân tích.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

33. NC bệnh chứng (NCBC) là nghiên cưu hồi cứu

a)

Đúng

b)

Sai

86.

34. NCBC là NC bao gồm nhóm bệnh và nhóm chứng

a)

Đúng

b)

Sai

87.

10. NC cắt ngang là NC phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

88.

35. NCBC giúp xác định mlh giữa BT và yếu tố TX.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

36. NCBC thích hợp với các bệnh có thời gian tiềm ẩn ngắn

a)

Đúng

b)

Sai

90.

37. NCBC thích hợp với các bệnh phổ biến

a)

Đúng

b)

Sai

91.

38. NCBC thích hợp với các bệnh hiếm (Đúng)

a)

Đúng

b)

Sai

92.

39. NCBC là NC ít tốn kém so với các mô thức NC phân tích khác

a)

Đúng

b)

Sai

93.

40. NCBC có thể khảo sát nhiều yếu tố căn nguyên cùng một lúc trên 1

bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

42. NCBC có thể tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp

xúc. (Sai)

a)

Đúng

b)

Sai

95.

43. NC đoàn hệ (NCĐH) là NC mà thời điểm bắt đầu NC các đối tượng chưa mắc bệnh. (Đúng)

a)

Đúng

b)

Sai

96.

44. NCĐH là NC có giá trị đặc biệt khi khi NC các tiếp xúc hiếm gặp.

(Đúng)

a)

Đúng

b)

Sai

97.

22. NCTQ có thể suy diễn, liên kết giữa TX và BT trên những cá nhân

a)

Đúng

b)

Sai

98.

45. NCĐH có thể khảo sát nhiều hậu quả do 1 yếu tố tác động.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

46. NCĐH cho phép tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm TX và không TX.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

47. NCĐH có hiệu quả với các bệnh hiếm gặp

a)

Đúng

b)

Sai

101.

48. NCĐH là NC tốn nhiều thời gian và kinh phí.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

49. NCĐH hồi cứu là khi TX và BT đã xảy ra khi NC bắt đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

50. Thử nghiệm lâm sàng (TNLS) là NC can thiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

52. TNLS là NC phân tích. (Sai)

a)

Đúng

b)

Sai

105.

53. TNLS là thử 1 loại thuốc mới để điều trị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

54. TNLS là dùng một phương pháp điều trị mới để điều trị một bệnh nào

đó.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

24. Những số liệu tương quan biểu thị cho mức độ tiếp xúc cho cá thể.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

55. Thử nghiêm thực địa (TNTĐ) là NC quan sát.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

56. TNTĐ là NC phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

110.

57. TNTĐ là NC mô tả

a)

Đúng

b)

Sai

111.

58. TNTĐ là NC can thiệp

a)

Đúng

b)

Sai

112.

59. Can thiệp cộng đồng (CTCĐ) là NC quan sát

a)

Đúng

b)

Sai

113.

60. CTCĐ là NC mô tả

a)

Đúng

b)

Sai

114.

31. NCCN cung cấp số liệu mắc bệnh toàn bộ hoặc hậu quả bệnh tật của

những nghề nghiệp nào đó của cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

41. NCBC là bước đầu tìm bệnh căn và biện pháp phòng chống ở những

bệnh mà sự hiểu biết đã quá rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

51. TNLS là NC quan sát.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

61. CTCĐ là NC phân tích

a)

Đúng

b)

Sai

118.

66. Yếu tố gây bệnh có thể biến mất khi bệnh đã phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

119.

67. Yêu tố gây bệnh luôn hiện diện trong mọi ca bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

68. Các NC DTH có thể đo lường sự đóng góp tương đối của từng yếu tố

NN.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

69. Tác động của nhiều NN đồng thời thường < tác động của từng NN đơn

lẽ.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

70. Tai nạn giao thông hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em

ở nhiều nước có thu nhập thấp

a)

Đúng

b)

Sai

123.

71. Sự giảm tỷ lệ tử vong trong thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao lả

do giảm tử vong các bệnh không lây

a)

Sai

b)

Đúng

124.

65. Một nguyên nhân thường có thể gây nên một bệnh

a)

Sai

b)

Đúng

125.

64. Một nguyên nhân có thể gây nên nhiều bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

126.

63. Một bệnh thường do một nguyên nhân cần.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

62. Một bệnh thường do nhiều nguyên nhân

a)

Đúng

b)

Sai