wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LÝ THUYẾT BÀI 1-5. GDCD 12

Total questions: 45

Worksheet time: 5hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính chặt chẽ về hình thức.                           

b)

B. Tính kỉ luật nghiêm minh.

c)

C. Tính quy phạm phổ biến.                              

d)

  D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

2.

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

a)

A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

b)

B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

c)

C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

d)

D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

3.

Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các

a)

A. quy tắc bắt buộc chung.                               

b)

B. quy tắc xử sự chung.

c)

C. quy tắc bắt buộc riêng.                                   

d)

D. quy tắc xử sự riêng.

4.

Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

A. Tính quyền lực bắt buộc chung.                   

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

C. Tính quy phạm phổ biến.                              

d)

  D. Tính cưỡng chế.

5.

Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.                  

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.           

d)

  Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

6.

Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?

a)

A. tính xác định chặt chẽ về hình thức         

b)

     B. tính quy phạm phổ biến

c)

C. tính quyền lực bắt buộc chung                     

d)

  D. tính cưỡng chế

7.

Nội dung của các quy phạm pháp luật quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. quyền lực bắt buộc chung.                            

b)

B. độc đoán chuyên quyền.

c)

C. quy phạm và phổ biến.                                    

d)

D. bảo mật tuyệt đối.

8.

Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là trách nhiệm

a)

A. pháp lí.                     

b)

B. đạo đức.                  

c)

   C. xã hội.                       

d)

D. tập thể.

9.

Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

A. lao động.                

b)

   B. kinh doanh.           

c)

    C. công vụ.                    

d)

D. hành chính.

10.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được nhà nước và pháp luật

a)

A. tôn trọng và tạo điều kiện phát triển.                

b)

  B. tôn vinh.                  

c)

  C. ưu ái.                         

d)

D. ưu tiên.

11.

 Hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước, do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là loại vi phạm

a)

A. hình sự.                    

b)

  B. kỉ luật.                      

c)

C. dân sự.                     

d)

  D. hành chính.

12.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

a)

A. sức mạnh chuyên chính.                                

b)

B. tiềm lực tài chính quốc gia.

c)

C. quyền lực nhà nước.       

d)

D. tính tự giác của nhân dân.

13.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong lao động của công dân được thực hiện quyền lao động thông qua

a)

A. chiến lược phân bố dân cư                           

b)

  B. kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

C. lựa chọn việc làm phù hợp.                             

d)

D. nội dung thông cáo báo chí.

14.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được chủ động

a)

A. mở rộng quy mô.                                             

b)

B. thúc đẩy lạm phát.

c)

C. duy trì khủng hoảng.                                       

d)

D. thâu tóm thị trường.

15.

Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải

a)

A. chịu trách nhiệm hình sự.                              

b)

B. hủy bỏ đơn tố cáo.

c)

C. chịu khiếu nại vượt cấp.                                 

d)

  D. hủy bỏ mọi thông tin.

16.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

A. áp đặt quan điểm cá nhân.                             

b)

B. che dấu hành vi bạo lực.

c)

C. chăm sóc, giáo dục con.                                 

d)

  D. bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

17.

Áp dụng pháp luật là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh các

a)

A. quyền và nghĩa vụ. 

b)

B. tư tưởng trái chiều.  C

c)

C. quan hệ nhân thân. 

d)

D. tư tưởng cực đoan.

18.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

A. văn hóa.                 

b)

    B. tín ngưỡng.               

c)

C. tôn giáo.                   

d)

D. giáo dục.

19.

Một trong những mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm pháp luật là buộc họ phải chấm dứt

a)

A. hành vi trái pháp luật.                                    

b)

B. quyền tự do tín ngưỡng.

c)

C. mọi kế hoạch cá nhân.                                     

d)

D. quan hệ với dòng tộc.

20.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là cá nhân khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều có quyền

a)

A. sử dụng ngân sách quốc gia.                         

b)

B. định đoạt mức thuế thu nhập.

c)

C. lựa chọn loại hình doanh nghiệp.                 

d)

D. chia đều nguồn vốn cổ phiếu.

21.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

A. phân biệt đối xử .                                            

b)

B. thay đổi quốc tịch.

c)

C. áp dụng hình phạt.                                          

d)

D. truy cứu trách nhiệm.

22.

Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín của nhau là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ

a)

A. nhân thân.                

b)

B. tài sản.                      

c)

C. phụ thuộc.                

d)

D. một chiều.

23.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có hành vi xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước phải chịu trách nhiệm

a)

A. hành chính.              

b)

B. hình sự.                     

c)

C. dân sự.                   

d)

    D. kỷ luật.

24.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong

a)

A. thu hút đầu tư.                                                 

b)

B. thực hiện quyền lao động.

c)

C. điều phối sản xuất.                                        

d)

   D. quản lí nguồn nhân lực.

25.

Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có

a)

A. tri thức thức thực hiện.                                   

b)

B. khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện

c)

C. ý chí thực hiện.                                              

d)

  D. năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

26.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

A. Tuân thủ quy chế                                           

b)

  B. Thi hành pháp luật.

c)

C. Sử dụng pháp luật.                                          

d)

D. Phổ biến quy chế.

27.

Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ

a)

A. nhân thân.                

b)

B. tài sản.                      

c)

C. phụ thuộc.                

d)

D. một chiều.

28.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Đại diện.                  

b)

  B. Tự nguyện.               

c)

C. Gián tiếp.               

d)

   D. Ủy quyền.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc có nghĩa là tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước việt nam đều được hưởng quyền và phải thực hiện

a)

A. nghĩa vụ.                  

b)

B. tố cáo.                       

c)

C. khiếu nại.                

d)

  D. dân chủ

30.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

A. tập tục và thổi quen.                                    

b)

    B. lễ nghi và tôn giáo,

c)

C. nhân thân và tài sản.                                       

d)

D. hôn nhân và huyết thống.

31.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

A. tách rời nhau.                                                 

b)

   B. tác động nhau.

c)

C. liên quan với nhau.                                         

d)

D. ảnh hưởng đến nhau.

32.

Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là

a)

A. ban hành pháp luật.                                        

b)

B. sửa đổi pháp luật.

c)

C. tuân thủ pháp luật.                                       

d)

     D. thẩm định pháp luật.

33.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và

a)

A. chủ doanh nghiệp.        

b)

   B. chủ đầu tư.

c)

C. người lao động.   

d)

D. người đại diện.

34.

Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về

a)

A. thói quen vùng miền.                                      

b)

B. tập tục địa phương,

c)

C. nghi lễ tôn giáo.                                               

d)

D. trình độ phát triển.

35.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

.

a)

A. bình đẳng.                

b)

B. tự do.                        

c)

C. và nghĩa vụ.             

d)

D. phát triển

36.

Công dân có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản là vi phạm

a)

A. công vụ.                   

b)

B. quy chế.                  

c)

   C. hành chính.            

d)

   D. dân sự.

37.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

A. hòa giải.                    

b)

B. pháp lí.                    

c)

   C. cải chính.                

d)

  D. bồi thường.

38.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

A. kinh tế.                    

b)

  B. văn hóa.                    

c)

C. chính trị.                 

d)

   D. giáo dục.

39.

Người đủ năng lực trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quan hệ nhân thân phải

a)

A. chịu trách nhiệm dân sự.                               

b)

  B. từ bỏ mọi loại giao kết.

c)

C. tự cách li cộng đồng.                                       

d)

D. bảo mật dữ liệu cá nhân.

40.

Pháp luật mang tính quyền lực bắt buộc chung vì pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của

a)

A. quyền lực nhà nước.                                      

b)

  B. sức mạnh tập thể.

c)

C. thể chế chính trị.                                         

d)

     D. quy ước cộng đồng.

41.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là

a)

A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.                      

b)

B. bình đẳng trước pháp luật.

c)

C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.                          

d)

D. bình đẳng về quyền con người.

42.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.                  

b)

       B. Dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

C. Tích cực, chủ động, hội nhập.                       

d)

D. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

43.

Cùng làm việc một doanh nghiệp nhưng anh B có trình độ chuyên môn cao hơn nên được sắp xếp vào công việc với mức lương cao hơn C là biểu hiện bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng trong hợp đồng lao động.            

b)

B. Bình đẳng trong sử dụng lao động.

c)

C. Bình đẳng trong sử dụng nhân tài.               

d)

D. Bình đẳng thực hiện quyền lao động.

44.

Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng

a)

A. trong giao kết hợp đồng lao động.                

b)

B. trong thực hiện quyền lao động.

c)

C. giữa lao động nam và lao động nữ.              

d)

D. trong tự do lựa chọn việc làm.

45.

Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề

a)

A. phù hợp với nhu cầu                          

b)

B. do mình lựa chọn

c)

C. pháp luật không cấm                        

d)

    D. mình có sở thích