wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tả cây cối

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

2.

Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

3.

Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

4.

Khi quan sát một cây để tả, ta có thể quan sát bằng các giác quan nào

a)

Kết hợp tất cả các giác quan

b)

Thính giác, vị giác

c)

Thị giác, thính giác

d)

Thị giác, thính giác, hướu giác

5.

Bài văn miêu tả cây cối có thể miêu tả theo trình tự nào?

a)

Miêu tả từng thời kì phát triển của cây

b)

Miêu tả từng thời kì phát triển của hoa

c)

Miêu tả từng bộ phận của thân cây

d)

Miêu tả từng bộ phận của cây

6.

Sinh ra từ một gốc

Tên bỗng chốc thành hai

Non: mang tên tuổi nhỏ

Già: sẽ làm chông gai

Là cây gì?

a)

Cây măng

b)

Cây tre

c)

Cây trúc

7.

Nhà văn Phan Phương Dung đã viết về cây khế: “Nói đến quê hương, em nghĩ ngay đến cây khế trong vườn nhà ở quê. Không hiểu sao em lại yêu cây khế này đến thế.” Theo con, nội dung của đoạn văn này là gì?

a)

A. Giới thiệu về quê nhà văn.

b)

B. Giới thiệu cây khế trong vườn nhà.

c)

C. Giải thích lý do nhà văn yêu quý cây khế.

8.

Khi viết đoạn văn mở bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách viết trực tiếp có ưu điểm là:

a)

A. Ngắn gọn, người đọc biết ngay được bài văn miêu tả cây gì, người viết không sợ lạc đề.

b)

B. Lôi cuốn, hấp dẫn người đọc.

c)

C. Người viết không sợ lạc đề.

9.

Khi viết đoạn mở bài miêu tả cây, người viết dẫn dắt từ cái chung đến cái riêng, từ các loài cây đến một cây cụ thể hoặc so sánh với các cây khác qua đặc điểm nào đó. Đây là cách viết mở bài nào?

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

10.

Hãy lựa chọn đoạn văn mở bài nào là mở bài gián tiếp.

a)

A. Mùa xuân đang đến gần với muôn hoa rực rỡ khắp phố phường, với những nồi bánh chưng thơm, với những câu đối đỏ và hơn hết là những nụ hoa đào xinh xinh đang hé nở. Hoa đào chính là sứ giả của mùa xuân quê tôi.

b)

B. Cứ đến giờ ra chơi, chúng tôi lại chạy ào xuống góc sân trường nô đùa, đọc sách, kể chuyện vui cho nhau nghe dưới bóng cây mát của bác Bàng Già. Bao năm rồi, bác Bàng Già vẫn đứng đó, chứng kiến sự trưởng thành và ghi giữ bao kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ chúng tôi.

c)

C. Ở sân trường em có trồng nhiều cây bóng mát, trong đó em thích nhất là cây bàng.

d)

D. Cả A và B

11.

Con hãy sắp xếp ba đoạn văn dưới đây thành một bài văn hoàn chỉnh:

(1) Cây hoa sữa chẳng biết ai trồng và trồng từ khi nào, chỉ biết rằng từ khi em sinh ra, cây đã ở đó và là tín hiệu báo mùa thu sang. Từ xa nhìn lại, trên tán cây xanh rì, lấp ló những chùm hoa sữa trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti xếp thành từng bó tròn, đẹp đến nao lòng. Lá cây sữa rất đặc biệt, chúng dài chứ không tròn như lá bàng, mặt lá nhẵn, xanh tươi, có gân nổi trên mặt. Cành cây khẳng khiu, vươn rộng ra thành tán lá to, tỏa bóng mát rợp một góc trời.

(2) Hà Nội vào thu, thời tiết đã chuyển se lạnh. Bất chợt một hôm, vội mở tung cửa sổ, thoảng theo gió đưa vào, hương hoa sữa ngào ngạt, ấy là lúc em biết cây hoa sữa đầu ngõ đã nở rộ.

(3) Mỗi buổi sáng, được ngắm nhìn cây hoa sữa, em thấy trong lòng tràn ngập niềm vui, sảng khoái tinh thần hơn bao giờ hết.

a)

A. 1-2-3

b)

B. 2-1-3

c)

C. 3-2-1

12.

Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là cách kết bài:

a)

Người viết nêu tình cảm với cây được tả.

b)

Người viết mở rộng ra nhiều vấn đề xung quanh loài cây được miêu tả.

c)

Người viết nêu công dụng của cây cối.

d)

Người viết nêu đặc điểm của cây cối.

13.

Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

14.

Có thể miêu tả cây cối theo trình tự nào?

a)

tả sự thay đổi của cây theo từng thời kì phát triển;

b)

tả từ bao quát đến chi tiết theo trình tự hợp lí;

c)

cả hai đáp án trên đều đúng;

15.

Khi tả một cây non, con cần tập trung miêu tả đặc điểm nổi bật nào của cây?

a)

to cao, sừng sững;

b)

tán xòe rộng, quả trĩu cành;

c)

bé bỏng, non nớt, được chăm sóc, nâng niu;

16.

Với đề văn yêu cầu tả một cây cổ thụ, con sẽ chọn loại cây nào dưới đây để tả?

a)

Cây sống lâu đời, tuổi thọ cao;

b)

Cây cao, to;

c)

Cây có nhiều cành lá xanh mướt, vươn dài;

17.

Để viết được bài văn tả cây cối thật hay và sinh động, con cần lưu ý điều gì?

a)

viết đúng theo cấu tạo bài văn tả cây cối;

b)

chú ý tả kĩ những đặc điểm riêng biệt, nổi bật của cây, khác với cây khác;

c)

sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa;

d)

tất cả các đáp án trên;

18.

Ghép vế câu phù hợp với vế câu sau:

"Các tàu lá chuối ngả ra mọi phía như .........................

a)

những mầm lửa non, khiến cả khu vườn rực lên như có nắng cháy ở đáy vườn.

b)

một chiếc ô che khổng lồ, tỏa bóng mát cả khu vườn rộng lớn.

c)

những chiếc quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm

d)

cái chày giã cua chuẩn bị rơi xuống những cây con bên dưới

19.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

"Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc.

Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?"

a)

Phép so sánh

b)

Phép nhân hóa

c)

Phép ẩn dụ

d)

Phép hoán dụ

20.

Câu văn sau cho thấy tác giả đã sử dụng những giác quan nào?

"Quả chuối chín vị ngọt lịm, mùi thơm ngào ngạt. Vỏ quả hơi sần sùi, đốm đen lỗ chỗ."

a)

Vị giác, thị giác

b)

Vị giác, thính giác, thị giác

c)

Vị giác, xúc giác, thị giác

d)

Vị giác, khứu giác, xúc giác, thị giác