NEW
Font size
WorksheetsBỘ ĐỀ ÔN TẬP THI CNTT
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
1. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thông tin có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng
Dữ liệu có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng
Dữ liệu là thông tin đã qua xử lý, đối chiếu và trở nên có ý nghĩa đối với người dùng.
Thông tin và dữ liệu là khái niệm giống nhau và có ý nghĩa đối với người dùng.
1. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Dữ liệu là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Thông tin không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức
Dữ liệu không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức.
Thông tin là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, chứa trong các phương tiện đ
Thông tin chỉ tồn tại trong các phương tiện điện tử.
Thông tin chỉ tồn tại ở ở dạng in hay viết trên giấy.
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, nhưng không thể chứa trong các phương tiện điệ
1. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 04 quá trình
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 5 quá trình
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 06 quá trình
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 03 quá trình
Nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ hư hỏng thiết bị phần cứng bên trong máy tính như: mainboard, RAM, HDD, … nhiều nhất ?
Ngắt điện khi máy đang hoạt động.
Kết nối chuột vào cổng USB khi máy đang hoạt động.
Tắt màn hình máy tính khi đang hoạt động.
Ngắt kết nối các thiết bị USB khi máy đang hoạt động.
Bộ phận nào dưới đây không thuộc bộ vi xử lý – CPU của máy tính:
Các thanh ghi (Registers).
Khối tính toán số học và logic (Arithmetic-Logic Unit).
Khối điều khiển (Control Unit).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Quá trình biến đổi thông tin trong hệ thống máy vi tính là:
Nạp, ghi nhớ thông tin vào vùng nhớ trong các vật lưu trữ trung gian (thẻ nhớ, đĩa từ, …).
Các hoạt động xử lý, biến đổi thông tin dẫn đến việc thay đổi thông tin, tạo ra thông tin mới.
Truyền hoặc dẫn thông tin từ nơi này sang nơi khác, từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Các hoạt động mang tính trí tuệ và sáng tạo như phân tích, so sánh, lý giải, suy luận, đối chiếu, đánh giá vai trò, ý nghĩa của thông tin.
Bộ phận nào dưới đây thuộc bộ vi xử lý – CPU của máy tính:
Lưu trữ dữ liệu (HDD).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Các thanh ghi (Registers)
Bộ nhớ chỉ đọc chứ không ghi được (ROM).
Các loại thiết bị dưới đây không phải là thiết bị nhập trên máy tính:
Chuột máy tính.
Dĩa CD/DVD.
Máy quét hình ảnh.
Microphone.
Các loại thiết bị dưới đây là thiết bị xuất trên máy tính
Bàn phím không dây.
Chuột không dây.
Microphone.
Headphone.
Thông thường hiệu năng máy tính phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào:
Tốc độ CPU
Dung lượng lưu trữ HDD
Số điểm ảnh trên màn hình máy tính.
Tốc độ gõ bàn phím của người dùng.
Đâu không phải là đơn vị lưu trữ trên máy tính:
Byte
MegaBit
MegaByte
Bitt.
Phần mềm máy tính nói chung rất phong phú và đa dạng. Tổng quát, phần mềm có thể phân thành ?
05 loại.
04 loại.
03 loại.
02 loại.
Hệ điều hành là :
Một phần mềm ứng dụng.
Một phần mềm hệ thống.
Một phần mềm nhúng.
Một phần mềm quản lý người dùng.
Chức năng nào bên dưới không là chức năng chính của Hệ điều hành:
Quản lý tài nguyên của hệ thống.
Chức năng xem phim.
Quản lý hệ thống tập tin.
Tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng giải quyết một nhu cầu cụ thể nào đó của người sử dụng.
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng tổ chức và điều hành sự hoạt động phối hợp của các thành phần khác nhau trong máy tính.
Các chương trình của phần mềm hệ thống này thường được xây dựng bởi các chuyên viên phát triển hệ thống.
Hệ điều hành, chương trình dịch là các phần mềm hệ thống thông dụng
Phát biểu nào dưới đây là sai:
MS Word, MS EXCEL, MS PowerPoint là các phần mềm ứng dụng.
Phần mềm ứng dụng nói chung rất phong phú và đa dạng nhằm phục nhiều loại nhu cầu khác nhau của người sử dụng.
Phần mềm ứng dụng được xây dựng bởi các nhà lập trình ứng dụng.
MS Windows, Linux, MacOS là các phần mềm ứng dụng.
Chức năng tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy là chức năng của :
Phần mềm quản lý thiết bị.
Phần mềm ứng dụng.
Hệ điều hành
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm mã nguồn mở người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn.
Linux là phần mềm mã nguồn mở.
Phần mềm mã nguồn mở là Linux.
Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm được đăng ký thương hiệu.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm mà người dùng được quyền sử dụng khi sử dụng công cụ bẻ khóa.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng được bán trên thị trường theo bản quyền sử dụng song tác giả không công bố mã nguồn.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng người sử dụng không được phép khai thác mã nguồn
Phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ theo giấy phép nào:
CPL
PCL.
GPL
GLP.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan
Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE).
Mọi phần mềm GPL đều phải công bỗ mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi ngườ
Cấm việc bán mã nguồn, không cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm thương mại
Microsoft Power Point.
Unikey.
Mozilla Firefox.
Chrome.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm mã nguồn mở:
Adobe Acrobat Reader.
Windows XP.
Unikey.
Adobe Presenter 11.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm mã nguồn mở tốt hơn phần mềm thương mại.
Phần mềm mã nguồn mở thường cho sử dụng miễn phí.
Phần mềm mã nguồn mở thường được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo
Phần mềm thương mại thường phải bỏ tiền mua
Để bảo vệ sức khỏe, những người sử dụng máy tính thường xuyên nên nên thực hiện điều gì:
Chọn màn hình loại có độ sáng cao.
Đặt máy tính đúng vị trí để tránh mỏi mắt, cần đặt màn hình hơi nghiêng về phía sau và cách mặt 50-70 cm.
Nên làm việc trên máy tính liên tục 4h rồi nghỉ ngơi.
Nên để máy tính nơi có ánh sàng yếu dể dễ nhìn màn hình.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Hãy chủ ý cả ánh sáng chung quanh để tránh chói mắt vì màn hình lóa.
Mua màn hình loại không bị lóa và điều chỉnh ánh sáng tùy theo công việc.
Thường xuyên nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian làm việc trên máy tính, thông thường là 1h mỗi lần.
Uống các loại nước tăng lực để tăng cường khả năng làm việc và tập trung trên máy tính.
Nếu chúng ta ngồi làm việc với máy tính hàng tiếng đồng hồ, cơ gáy, vai và lưng sẽ bị mỏi. Để tránh điều này, hãy chọn loại ghế:
Có chiều cao cố định.
Có thể ngồi sát lưng ghế, đầu gối ngang với hông.
Có nệm và đầu gối cao hơn so với hông.
Có nệm và đầu gối thấp hơn so với hông.
Để tiết kiệm điện, tăng tuổi thọ máy tính khi ra về, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Tắt máy tính ở chế độ Shutdown.
Tắt máy tính ở chế độ Standby.
Sử dụng chế độ khóa màn hình.
Để tiết kiệm điện năng, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Chỉnh thời gian standby/sleep cao.
Chỉnh độ sáng màn hình vừa phải đủ đáp ứng yêu cầu.
Tắt chế độ standby/sleep.
Không tắt điện khi ra về.
Một số tiêu chuẩn cấu hình trong việc thiết lập chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng tiện ích quản lý điện năng của Windows:
Turn off hard drives/hard disk sleep: Thiết lập giá trị ở sau 150 phút.
Monitor/display sleep: Thiết lập giá trị Turn off ở mức sau 15 phút.
System standby/sleep: Sau 90 phút.
System standby/sleep: Sau 60 phút.
Để đảm bảo sức khỏe khi sử dụng máy tính không nên làm gì:
Ngừng để luyện thị giác thường xuyên trong thời gian sử dụng máy tính
Làm vài động tác thể dục trong thời gian nghĩ.
Uống nhiều nước lọc, nước sôi để nguội.
Uống nhiều trà, café để tỉnh táo hơn.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay so với các điện thoại dùng phím trước đây:
Quản lý tin nhắn
Hệ điều hành.
Quản lý cuộc gọi.
Quản lý thời gian.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là bàn phím cứng.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là hệ điều hành.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là kết nối không dây
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là có thể tải và cài đặt phần mềm dễ dàng.
Thành phần nào thường không có trong điện thoại thông minh – smartphone:
Bộ vi xử lý.
Card màn hình rời.
Bộ nhớ RAM.
Thẻ nhớ.
Hệ điều hành nào phổ biến trên điện thoại thông minh – smartphone:
IOS.
MacOS.
MS DOS
Symbian OS.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính
để bàn PC.
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA).
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy chủ ảo Virtual Machine.
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính xách tay LAPTOP
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể chơi game xếp hình.
Có thể Chat.
Có thể quản lý danh bạ.
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể quản lý danh bạ
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể chơi game xếp hình.
Có thể đồng bộ với tài khoản cá nhân và công việc của người dùng .
Hiện nay, Có bao nhiêu cách thường dùng phân loại mạng máy tính:
02.
03
04.
05.
Đâu không phải là cách phân loại theo khoảng cách:
Mạng MAN
Mạng LAN.
Mạng VPN.
Mạng WAN.
Đâu không phải là cách phân loại theo cách ghép nối:
Mạng hình sao.
Mạng Internet.
Mạng vòng.
Mạng hình cây
01 Mbps có nghĩa là:
1 Mbps tiếng Anh là 1 Megabyte per second ~ 1 Megabyte trên mỗi giây.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu thường dùng trao đổi dữ liệu giữa các máy tính hay giữa máy tính với các thiết bị ngoại vi khác (USB, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang)
1 Mbps tiếng Anh là 1 Megabit per second ~ 1 Megabit trên mỗi giây.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 bit trên giây.
01 MBps có nghĩa là:
Là đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu thường dùng trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị mạng với nhau.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 bit trên giây.
1 MBps tiếng Anh là 1 Megabit per second ~ 1 Megabit trên mỗi giây.
1 MBps tiếng Anh 1 Megabyte per second ~ 1 Megabyte trên mỗi giây.
Chương trình download của bạn đang download với tốc độ 1MB/s thì có nghĩa là tốc độ mạng bạn đang sử dụng lúc đó tương đương với:
80Mb/s.
8Mb/s.
1024 Kbps.
4024 Kbps.
Để tìm kiếm thông tin Hướng dẫn soạn giáo án, anh chị hãy chọn từ khóa tìm kiếm chính xác nhất trên google:
Soạn giáo án + Hướng dẫn..
Hướng dẫn + soạn giáo án.
Hướng dẫn soạn giáo án.
“Hướng dẫn soạn giáo án”.
Khi gõ từ khóa tìm kiếm “Hướng dẫn soạn giáo án”, kết quả nào sẽ bị bỏ qua:
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án.
Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên.
Các Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên
Hướng dẫn soạn giáo án dễ nhất
Khi gõ từ khóa tìm kiếm “Hướng dẫn soạn giáo án”, kết quả nào là chính xác:
Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên.
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án.
Các Hướng dẫn giúp giáo viên soạn giáo án.
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án dễ nhất.
Phần History trong các trình duyệt Web dùng để:
Liệt kê nội dung các trang web đã truy cập.
Liệt kê số lần truy cập các trang web.
Liệt kê số người đã sử dụng Internet.
Liệt kê các trang web đã truy cập.
Khi thấy tên miền trong địa chỉ website có “.edu.vn” thì website đó thường thuộc về:
Lĩnh vực chính phủ nói chung.
Lĩnh vực giáo dục nói chung.
Lĩnh vực giáo dục của việt nam.
Lĩnh vực chính phủ của việt nam.
Khi cần tìm website về một chủ đề nào đó hơn là website chứa một cụm từ cụ thể, hãy thêm ký hiệu nào vào giữa các từ cùng một nhóm nghĩa trong ô tìm kiếm:
“~”.
“?”.
“=”.
“-”.
Khi không thể nhớ chính xác cụm từ hoặc câu hoàn chỉnh mà chỉ nhớ một phần nội dung, thì có thể dùng ký tự nào thay thế phần nội dung không nhớ:
“=”.
“~”.
“*”.
“-”.
Để tìm các từ khóa có trong tiêu đề của một bài báo hay bài viết trên website, dùng từ khóa nào đặt trước các từ cần tìm:
"related:
"intitle:"
"inurl:"
"inheader:"
1. Để loại bỏ các từ không quan trọng khi tìm kiếm, sử dụng ký hiệu nào sau đây:
a. “-”.
b. “~”.
c. “=”.
d. “?”.
“~”
“-”.
“=”
“?”
Nếu muốn tìm trang web tương tự như trang chúng ta đang quan tâm, sử dụng từ khóa nào sau đây:
"inurl:"
"related:".
incontent:".
"inheader:"
Để tìm kiếm các tập tin văn bản Microsoft Word trên website của tỉnh Đồng Nai, anh chị sử dụng từ khóa tìm kiếm nào chính xác nhất trên google?
Site:dongnai.gov.vn filetype:doc “Nội dung cần tìm”.
“dongnai.gov.vn Nội dung cần tìm” + “Microsoft Word 2010”.
Site: dongnai.gov.vn “Nội dung cần tìm” + word.
“dongnai.gov.vn” + “Nội dung cần tìm” + doc.
Facebook, twitter, me.zing được gọi là:
Blog.
Mạng xã hội.
Cộng đồng trực tuyến.
Diễn đàn.
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng chuyển nhanh qua Tab bên trái Tab đang làm việc:
Ctrl+Shift+T
Ctrl+Shift+Tab
Ctrl+Tab.
Ctrl+W.
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng chuyển nhanh qua Tab bên phải Tab đang làm việc:
Ctrl+Shift+T.
Ctrl+W.
Ctrl+ Shift +Tab.
Ctrl+Tab
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng tạo một Tab mới:
Ctrl+ Shift +T.
Ctrl+T
Ctrl+W.
Ctrl+Shift+T.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Nhấn nút F5 là để bắt đầu lại quá trình tải trang web từ máy phục vụ về máy cá nhân.
Mở nhiều cửa sổ duyệt web cho nhiều địa chỉ web khác nhau.
Nhấn nút Back để đóng cửa sổ trình duyệt.
Vừa mở cửa sổ duyệt web, vừa chơi game trong lúc chờ trang web xuất hiện đầy đủ nội dung.
Tìm kiếm một tài liệu hay nội dung nào đótrên google theo khung thời gian từ năm 2015 đến 2017 bằng cách sử dụng từ khóa:
2015<-2017
2015->2017
2015--2017
2015..2017
Để truy cập và trao đổi thông tin trên Internet một cách an toàn, chúng ta nên thực hiện những điều gì dưới đây:
Giả mạo thông tin của người khác.
Không nhận lời trao đổi với những người mới chỉ trao đổi thông tin trên mạng
Luôn luôn sử dụng tên và địa chỉ thật của mình.
c. Cung cấp thông tin về cá thân càng đầy đủ càng tốt.
Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào không phải là trình duyệt web:
Chrome.
Internet Explorer.
Safari
Người dùng có thể kết nối được với mạng Internet thông qua:
Bộ định tuyến.
Modem.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Bộ chuyển mạch.
Phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên Internet thường được gọi là:
Trình lướt web.
Trình soạn thảo web.
Trình truy cập web.
Trình duyệt web.
Để tìm ebook liên quan đến graphic design, photoshop cs hoặc logo, dùng từ khóa nao là chính xác:
Filetype: pdf (graphic design|logo design|photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design, logo design,photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design&logo design&photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design; logo design; photoshop cs).
Để truy cập và trao đổi thông tin trên Internet một cách an toàn, chúng ta không nên thực hiện những điều gì dưới đây:
Giả mạo thông tin của người khác.
Vào các web thường được gởi link qua các email quảng cáo.
Hạn chế sử dụng tên và địa chỉ thật của mình.
Hạn chế cung cấp thông tin về cá thân càng đầy đủ càng tốt
Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào là trình duyệt web:
Skype.
Facebook messenger.
Opera.
Zalo
Tìm giới hạn theo tên miền trên Google:
”tên miền”:Sites
”tên miền”:Site
Sites:”tên miền”.
Site:”tên miền”.
