Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLLĐ
Total questions: 121
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Quan hệ xã hội nào sau đây không là đối tượng điều chỉnh của Luật lao động:
a)
Quan hệ giữa công chức Ủy ban nhân dân với người đi đăng ký khai sinh.
b)
Quan hệ giữa người làm việc trong công ty cổ phần với công ty đó.
c)
Quan hệ giữa công chức Sở Xây dựng với Sở Xây dựng.
d)
Quan hệ giữa thành viên Hợp tác xã với Hợp tác xã
2.
Quan hệ lao động nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật lao động:
a)
Quan hệ giữa công ty cổ phần X với người lao động A của công ty
b)
Quan hệ giữa trường Đại học G với viên chức B đang làm việc tại trường
c)
Quan hệ giữa hợp tác xã Z với thành viên của hợp tác xã.
d)
Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân quận Y với công chức C đang làm việc tại Ủy ban nhân dân
3.
Độ tuổi để trở thành người lao động là:
a)
Đủ 15 tuổi
b)
Đủ 18 tuổi
c)
Từ đủ 15 tuổi trở lên
d)
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
4.
Luật Lao động có bao nhiêu nguyên tắc
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
5.
Theo điều 2 Bộ luật Lao động, đối tượng áp dụng của luật lao động bao gồm
a)
3 nhóm
b)
4 nhóm
c)
5 nhóm
d)
6 nhóm
6.
Đoàn TN có tư cách để sử dụng lao động không?
a)
có
b)
không
7.
Có bao nhiêu người được coi là người sử dụng lao động
a)
3
b)
6
c)
4
d)
5
8.
Quan hệ lao động giữa NLĐ và NSDLĐ xuất hiện khi nào
a)
Khi người lao động đi làm
b)
Khi 2 bên giao kết hợp đồng lao động
9.
Cá nhân có được thuê người NLĐ để làm việc cho mình không
a)
có
b)
không
10.
Phương pháp điều chỉnh đặc thù của Luật lao động là:
a)
Phương pháp mệnh lệnh
b)
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
c)
Phương pháp quyền uy
d)
Phương pháp tác động thông qua hoạt động của tổ chức công đoàn trong quá trình lao động.
11.
Sự kiện pháp lý nào sau đây làm phát sinh quan hệ pháp luật về sử dụng lao động
a)
Sửa đổi hợp đồng lao động
b)
Chấm dứt hợp đồng lao động
c)
Tạm hoãn hợp đồng lao động
d)
Ký hợp đồng lao động.
12.
Sự kiện pháp lý nào sau đây làm thay đổi quan hệ pháp luật về sử dụng lao động:
a)
Người sử dụng lao động ban hành nội quy lao động
b)
Người sử dụng lao động sa thải người lao động
c)
Người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng lao động
d)
Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật cách chức người lao động
13.
Sự kiện pháp lý nào sau đây làm chấm dứt quan hệ pháp luật về sử dụng lao động
a)
Người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động
b)
Hết hạn hợp đồng lao động.
c)
Người lao động nghỉ chế độ thai sản
d)
Người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động.
14.
Văn bản nào sau đây không được coi là nguồn của Luật LĐ
a)
Hiến pháp 2013
b)
Bộ Luật LĐ 2019
c)
Nội quy lao động
d)
Hợp đồng lao động
15.
Văn bản nào sau đây được coi là ngồn của Luật LĐ
a)
Nghị định số 44/2020/NĐ-CP của CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật LĐ về đk lao động và quan hệ lao động
b)
Nghị quyết số …
c)
Hợp đồng lao động
d)
Quyết định kỷ luật lao động
16.
NSDLĐ là cá nhân phải đạt độ tuổi
a)
Đủ 15 tuổi
b)
Đủ 18 tuổi
c)
Từ đủ 15 tuổi trở lên
d)
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
17.
Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế hằng năm do ai xây dựng
a)
NSDLĐ
b)
Công đoàn
c)
NLĐ
d)
Nhà nước
18.
NSDLD có quyền tuyển dụng lao động thông qua
a)
NSDLD trực tiếp tuyển dụng
b)
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
c)
Doanh nghiệp cho thuê lại
d)
Trung tâm dịch vụ việc làm
e)
tất cả đều đúng
19.
Việc làm là gì?
a)
Là bất cứ hoạt động tạo ra thu nhập trên cơ sở hợp đồng lao động.
b)
Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
c)
Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm
d)
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập do NSDLĐ quy định
20.
Hợp đồng đào tạo nghề gồm có những nội dung nào?
a)
Nghề đào tạo; địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo; chi phí đào tạo
b)
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
c)
Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; Trách nhiệm của người sử dụng lao động
d)
Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo
21.
Trong trường hợp học nghề để làm việc cho NSDLD thì người học nghề phải đủ
a)
14t
b)
13t
c)
15t
d)
16t
22.
Trong trường hợp học nghề để làm việc cho NSDLD mà người học nghề tạo ra sản phẩm hợp quy cách thì
a)
Người học nghề được trả lương
b)
Người học nghề không được trả lương
23.
Trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động thì hình thức của hợp đồng đào tạo phải:
a)
Lập thành văn bản.
b)
Lập thành văn bản hoặc lời nói
c)
Do các bên tự thương lượng.
d)
Lập dưới dạng lời nói.
24.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kĩ năng nghề cho NLĐ là trách nhiệm của
a)
NSDLĐ
b)
Công đoàn
c)
NLĐ
d)
Nhà nước
25.
Hằng năm, NSDLD có phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề không
a)
có
b)
không
26.
Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm của việc làm:
a)
Tạo ra thu nhập
b)
Pháp luật không cấm
c)
Là hoạt động lao động
d)
Do người trên 15 tuổi thực hiện
27.
Hợp đồng đào tạo nghề được lập thành:
a)
2 bản
b)
6 bản
c)
1 bản
d)
4 bản
28.
Hết thời hạn học nghề, tập nghề, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này thì
a)
hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động
b)
hai bên phải ký kết hợp đồng lao động
29.
NLĐ có thể tìm việc làm thông qua, ngoại trừ
a)
Tự tìm việc
b)
Doanh nghiệp cho thuê lại
c)
Trung tâm dịch vụ việc làm
d)
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
30.
Nếu người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì
a)
Không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí
b)
Không phải đăng ký hoạt động dạy nghề
c)
Không phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề
d)
Không được thu học phí
31.
Quỹ quốc gia về việc làm do ai thành lập
a)
NSDLĐ
b)
NLĐ
c)
Nhà nước
32.
Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng lao động trả lương với mức:
a)
Bằng tiền lương tối thiểu vùng
b)
Do hai bên thỏa thuận
c)
Bằng 85% tiền lương của lao động làm chính thức.
d)
Không phải trả lương cho người học nghề tập nghề
33.
Khi người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thì
a)
NSDLD phải cho NLĐ tham gia
b)
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để NLĐ tham gia
c)
NSDLD được phép không cho NLĐ tham gia
34.
Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm
a)
Trung tâm dịch vụ việc làm
b)
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
c)
cả a+b
d)
không có đáp án đúng
35.
Trong trường hợp đồng học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động, khi hết thời hạn học nghề, tập nghề, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động thì:
a)
Người học nghề, tập nghề có thể làm việc cho người sử dụng lao động.
b)
Hai bên phải ký hợp đồng lao động.
c)
Hai bên có thể thỏa thuận về việc giao kết hợp đồng chính thức
d)
Người sử dụng lao động có thể nhận người lao động vào làm chính thức
36.
Hình thức của hợp đồng đào tạo nghề là
a)
Lời nói
b)
Văn bản
c)
Hành vi
d)
Do các bên thỏa thuận
37.
Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì:
a)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
b)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. động
c)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
d)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
38.
Nếu người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên giao kết hợp đồng lao động thì:
a)
Không cần các điều kiện nêu trên.
b)
Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động
c)
Phải có mặt của người đại diện theo pháp luật của người lao động
d)
Phải được sự đồng ý của các thành viên trong gia đình người lao động
39.
Trường hợp nào sau đây người sử dụng lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ:
a)
Vì lý do kết hôn
b)
Hết hạn hợp đồng
c)
Đang nghỉ hàng năm.
d)
Vì nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
40.
Chủ thể nào sau đây không là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động:
a)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật
b)
Chủ tịch Công đoàn cơ sở
c)
Chủ hộ gia đình
d)
Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ doanh nghiệp, hợp tác xã
41.
Trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?
a)
Mức lương do hai bên thỏa thuận.
b)
Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
c)
Ít nhất 85% tiền lương của công việc đó
d)
Mức lương cơ bản
42.
Căn cứ vào thời hạn, hợp đồng lao động gồm
a)
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
b)
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa màng
c)
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo sự vụ.
d)
Hợp đồng lao động vô thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 36 tháng trở lên, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
43.
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động:
a)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày làm việc. B.Không có quyền đơn phương chấm dứt.
b)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày
c)
Không có quyền đơn phương chấm dứt.
d)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước 3 tháng.
44.
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc người sử dụng lao động được thử việc bao nhiêu lần?
a)
Chỉ được thử việc 01 lần
b)
Chỉ được thử việc 03 lần.
c)
Chỉ được thử việc 02 lần
45.
Mức thời gian thử việc nào sau đây không đúng
a)
Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc không thuộc trường hợp a, b nêu
b)
Bằng 60 ngày, 30 ngày hoặc 6 ngày làm việc - tùy theo trình độ của người trên. lao động
c)
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
d)
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
46.
Khi NLĐ đã làm việc trong doanh nghiệp được 18 tháng mà đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng quy định pháp luật thì có được hưởng chế độ trợ cấp của NSDLĐ không?
a)
Được hưởng trợ cấp thôi việc
b)
Được hưởng trợ cấp thất nghiệp
c)
A.Được hưởng trợ cấp mất việc làm
d)
A.Không được hưởng loại trợ cấp nào.
47.
Chị D có bằng tốt nghiệp đại học, ký hợp đồng thử việc để làm công việc cần trình độ trung cấp. Vậy thời gian thử việc đối với chị D là
a)
Không quá 6 ngày làm việc
b)
Không quá 30 ngày
c)
Không quá 60 ngày
d)
Không quá 6 ngày
48.
Chị B làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng, không đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu hai bên chấm dứt hợp đồng lao động do hết hạn thì chị B thuộc trường hợp:
a)
Được trợ cấp thất nghiệp
b)
Được trợ cấp thôi việc
c)
Không được bất kỳ loại trợ cấp nào.
d)
Được trợ cấp mất việc làm.
49.
Theo quy định của Bộ LĐ, độ tuổi để trở thành NLĐ là
a)
từ đủ 14t trở lên
b)
từ đủ 15t trở lên
c)
từ đủ 16t trở lên
d)
từ đủ 18t trở lên
50.
HĐLĐ bao gồm các loại
a)
HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ không xác định thời hạn
b)
HĐLĐ đai hạn, ngắn hạn, trung hạn
c)
HĐLĐ xác định tgian, không xác định tgian, theo mùa vụ hoặc một số công việc nhất định có thời hạn dưới 12t
d)
HĐLĐ xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc một số công việc nhất định có thời hạn dưới 12t
51.
số lần thử việc đối với NLĐ
a)
1 lần
b)
tùy theo thỏa thuận
c)
1 lần đối với 1 công việc
d)
1 lần đối với một NSDLĐ
52.
tiền lương thử việc đối với NLĐ
a)
ít nhất 85% mức lương của công việc đó
b)
85% mức lương của công việc đó
c)
cao nhất 85% mức lương của công việc đó
d)
Do các bên thỏa thuận
53.
thời gian thử việc tối đa được pháp luật quy định là
a)
60 ngày
b)
50 ngày
c)
40 ngày
d)
180 ngày
54.
khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ không xác định thời hạn, NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ
a)
ít nhất 30 ngày
b)
30 ngày
c)
ít nhất 45 ngày
d)
45 ngày
55.
khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ có thời hạn từ 12t đến 36t, NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ
a)
ít nhất 30 ngày
b)
30 ngày
c)
ít nhất 45 ngày
d)
45 ngày
56.
trường hợp nào sau đây, HĐLĐ bị coi là vô hiệu toàn bộ
a)
hình thức của HĐLĐ không đúng quy định
b)
người giao kết không đúng thẩm quyền
c)
thời hạn của hợp đồng không đúng quy định của pháp luật
d)
thời giờ làm việc của NLĐ không đúng quy định
57.
theo quy định của pháp luật, HĐLĐ giao kết bằng văn bản và được làm thành
a)
ít nhất 2 bản
b)
2 bản
c)
ít nhất 4 bản
d)
4 bản
58.
mức chi trả cho trợ cấp thôi việc
a)
mỗi năm làm việc là 1 tháng tiền lương
b)
mỗi năm làm việc ít nhất 1 tháng tiền lương
c)
mỗi năm làm việc là một nửa tháng tiền lương
d)
mỗi năm làm việc ít nhất là một nửa tháng tiền lương
59.
khi tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ, NSDLĐ phải báo cho NLĐ biết trước
a)
3 ngày
b)
ít nhất 3 ngày
c)
3 ngày làm việc
d)
ít nhất 3 ngày làm việc
60.
NLĐ đã làm việc cho DN được 4 năm chấm dứt HĐLĐ do DN thay đổi cơ cấu được nhận trợ cấp mất việc làm
a)
1 tháng tiền lương
b)
2 tháng tiền lương
c)
3 tháng tiền lương
d)
4 tháng tiền lương
61.
Nếu người lao động đã làm việc trong doanh nghiệp được 18 tháng mà đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật thì:
a)
Được hưởng trợ cấp thôi việc.
b)
Không được hưởng loại trợ cấp nào.
c)
Được hưởng trợ cấp mất việc làm.
d)
Được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
62.
Hợp đồng nào dưới đây có thể giao kết bằng lời nói?
a)
Đối với công việc tạm thời có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng
b)
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng
c)
A.Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 12 tháng.
63.
Người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản ít nhất bao nhiêu ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn?
a)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 30 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn.
b)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.
c)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 45 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn
64.
NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?
a)
Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho NSDLĐ biết trước ít nhất 30 ngày.
b)
Không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
c)
Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày
d)
Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày làm việc.
65.
Tình huống nào sau đây không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
a)
Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án
b)
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
c)
Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động.
d)
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
66.
Nhóm người lao động được ủy quyền cho một người lao động trong nhóm ký hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc:
a)
Có bất kỳ thời hạn nào miễn các thành viên trong nhóm nhất trí.
b)
Có thời hạn dưới 12 tháng.
c)
Có thời hạn dưới 3 tháng
d)
Có thời hạn dưới 36 tháng
67.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải báo trước cho bên kia biết ít nhất bao nhiêu ngày?
a)
Ít nhất 07 ngày làm việc
b)
Ít nhất 03 ngày làm việc
c)
Ít nhất 05 ngày làm việc
d)
Ít nhất 10 ngày làm việc.
68.
Hợp đồng lao động của chị B (có thời hạn 6 tháng) đã hết hạn cách đây 2 tháng. Kể từ khi hợp đồng lao động hết hạn cho đến nay, chị B vẫn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động của chị B sẽ trở thành:
a)
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
b)
Hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng.
c)
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
d)
Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
69.
Khi ký hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với công ty X, chị C đã cam kết không sinh con trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp nào sau đây công ty X được chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị C
a)
Vì lý do doanh nghiệp bị giải thể.
b)
Vì lý do sinh con trong thời gian thực hiện hợp đồng
c)
Vì lý do kết hôn
d)
Vì lý do nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
70.
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động:
a)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.
b)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước cho người sử dụng biết trước ít nhất 30 ngày.
c)
Có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải có lý do và báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.
d)
Không có quyền đơn phương chấm dứt.
71.
Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì:
a)
Hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
b)
Hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động.
c)
Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng lao động.
d)
Bên đã yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động
72.
Hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp nào sau đây thì người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:
a)
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
b)
Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án.
c)
Hết hạn hợp đồng lao động
d)
Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật
73.
Chị A (có bằng tốt nghiệp đại học), ký hợp đồng thử việc để làm công việc cần trình độ trung cấp. Hỏi thời gian thử việc nào đối với A là đúng?
a)
Không quá 6 ngày
b)
Không quá 30 ngày
c)
Không quá 60 ngày
d)
Không quá 6 ngày làm việc
74.
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
a)
đúng
b)
sai
75.
Sự kiện pháp lý nào sau đây làm thay đổi quan hệ pháp luật về sử dụng lao động:
a)
Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật cách chức người lao động.
b)
Người sử dụng lao động ban hành nội quy lao động
c)
Người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng lao động
d)
Người sử dụng lao động sa thải người lao động.
76.
Nếu người lao động đã làm việc trong doanh nghiệp được 18 tháng mà đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật thì:
a)
Được hưởng trợ cấp mất việc làm
b)
Không được hưởng loại trợ cấp nào.
c)
Được hưởng trợ cấp thất nghiệp
d)
Được hưởng trợ cấp thôi việc.
77.
Những đối tượng nào sau đây không phải làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm
a)
Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
b)
người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng
c)
người chưa đủ 15 tuổi
d)
Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
78.
Hợp đồng lao động của anh A (có thời hạn 24 tháng) hết hạn nhưng anh A vẫn tiếp tục làm việc. Quá 30 ngày, kể từ ngày hết hạn, hai bên vẫn không ký kết hợp đồng lao động mới. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động của anh A sẽ:
a)
Phải sửa đổi, bổ sung
b)
Trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
c)
Trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn 36 tháng
d)
Chấm dứt
79.
Theo quy định của Bộ luật Lao động 201 thì Hợp đồng lao động là gì?
a)
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
b)
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyên, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.
c)
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
d)
Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động.
80.
Trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động thì hình thức của hợp đồng đào tạo phải:
a)
Lập dưới dạng lời nói.
b)
Lập thành văn bản hoặc lời nói
c)
Lập thành văn bản.
d)
Do các bên tự thương lượng.
81.
Việc hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?
a)
Mỗi bên có thể hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước. Khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng lao động.
b)
Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý
c)
Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản.
82.
Khi ngừng việc do doanh nghiệp bị mất điện, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương.
a)
đúng
b)
sai
83.
Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì:
a)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động 2 tháng tiền lượng theo hợp đồng lao động.
b)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
c)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
d)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
84.
Khi người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thì
a)
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để NLĐ tham gia
b)
NSDLD phải cho NLĐ tham gia
c)
NSDLD được phép không cho NLĐ tham gia
85.
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm bao nhiêu ngày
a)
1 ngày
b)
2 ngày
c)
3 ngày
d)
4 ngày
86.
Nôị dung nào sau đây không phải là đối thoại bắt buộc
a)
thay đổi cơ cấu
b)
thay đổi công nghệ
c)
NSDLĐ xây dựng thang bảng lương
d)
NSDLĐ ký kết thỏa ước lao dộng tập thể
87.
nội dung nào là đối thoại bắt buộc
a)
thay đổi cơ cấu
b)
tình hình sản xuất kinh doanh của NSDLĐ
c)
đk làm việc
d)
thực hiện hợp đồng lao động
88.
đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được pháp luật quy định theo
a)
ngày
b)
tuần
c)
năm
d)
tháng
89.
đối thoại định kỳ được tổ chức ít nhất
a)
1 năm 1 lần
b)
1 tuần 1 lần
c)
1 tháng 1 lần
d)
1 ngày 1 lần
90.
phương án nào sau đây không là nguyên tắc của thương lượng tập thể
a)
NT tự nguyện
b)
NT hợp tác
c)
NT thiện chí
d)
NT pháp chế
91.
phương án nào sau đây là nguyên tắc của thương lượng tập thể
a)
NT tự nguyện
b)
NT có đi có lại
c)
NT hồi tố
d)
NT pháp chế
92.
cơ quan có thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu là
a)
thanh tra lao động
b)
hòa giải viên lao động
c)
tòa án nhân dân
d)
hội đồng trọng tài lao động
93.
trong các trường hợp sau, trường hợp nào thỏa ước lao động tập thể không bị coi là vô hiệu toàn bộ
a)
có toàn bộ nội dung trái pháp luật
b)
người ký kết không đúng thẩm quyền
c)
việc ký kết không đúng quy trình thương lượng
d)
không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
94.
đối với thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp, người có quyền đại diện cho tập thể lao động trong việc thương lượng tập thể là
a)
tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
b)
người được tập thể lao động tín nhiệm đề cử
c)
người được tập thể lao động chỉ định
d)
bất kỳ người nào
95.
đối với thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp, người có quyền đại diện cho NSDLĐ trong việc thương lượng tập thể là
a)
NSDLĐ
b)
người đại diện cho NSDLĐ
c)
NSDLĐ hoặc tổ chức cấp trên của NSDLĐ
d)
bất kỳ người nào
96.
đối với thương lượng tập thể phạm vi ngành, người có quyenf đại diện cho tập thể lao động trong việc thương lượng tập thể là
a)
tổ chức công đoàn ngành
b)
đại diện ban chấp hành công đoàn ngành
c)
ban chấp hành công đoàn ngành
d)
người được công đonà ngành chỉ định
97.
theo quy định của Bộ Luật LĐ 2019, thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ
a)
1 đến 2 năm
b)
1 đến 3 năm
c)
1 đến 4 năm
d)
1 đến 5 năm
98.
Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 03 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
a)
đúng
b)
sai
99.
Tình huống nào sau đây không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
a)
Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
b)
Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động.
c)
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
d)
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
100.
Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt Hợp đồng lao động thì mức trợ cấp thôi việc như thế nào?
a)
Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương trên tổng thu nhập
b)
Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương
c)
Mỗi năm làm việc được trợ cấp1/ 2 tháng lương tối thiểu vùng
101.
Khi người lao động phải ngừng việc do nguyên nhân bất khả kháng thì người sử dụng lao động vẫn phải trả lương cho người lao động.
a)
đúng
b)
sai
102.
Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng chung thống nhất đối với các doanh nghiệp
a)
đúng
b)
sai
103.
Mức trợ cấp mất việc làm là:
a)
Mỗi năm làm việc trả nửa tháng tiền lương.
b)
Mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương. tiền lương.
c)
Mỗi năm làm việc trả nửa tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng
d)
Mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương
104.
Chị A (có bằng tốt nghiệp đại học), ký hợp đồng thử việc để làm công việc cần trình độ trung cấp. Hỏi thời gian thử việc nào đối với A là đúng?
a)
Không quá 6 ngày làm việc
b)
Không quá 30 ngày
c)
Không quá 6 ngày
d)
Không quá 60 ngày
105.
Trong trường hợp học nghề để làm việc cho NSDLD thì người học nghề phải đủ
a)
15t
b)
16t
c)
13t
d)
14t
106.
Nếu người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên giao kết hợp đồng lao động thì
a)
Phải có mặt của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
b)
Không cần các điều kiện nêu trên.
c)
Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động
d)
Phải được sự đồng ý của các thành viên trong gia đình người lao động.
107.
Quan hệ lao động nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật lao động:
a)
Quan hệ giữa hợp tác xã Z với thành viên của hợp tác xã
b)
Quan hệ giữa trường Đại học G với viên chức B đang làm việc tại trường
c)
Quan hệ giữa công ty cổ phần X với người lao động A của công ty.
d)
Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân quận Y với công chức C đang làm việc tại Ủy ban nhân dân
108.
Hằng năm, NSDLD có phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề không
a)
không
b)
có
109.
Khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì tiền lương của người lao động do hai bên tự do thỏa thuận
a)
đúng
b)
sai
110.
Người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường. Tính đến thời điểm thôi việc vào tháng 01/9/21 thì người lao động có thâm niên làm việc 16 năm cho một người sử dụng lao động. Vậy số ngày nghỉ tương ứng với số tháng làm việc là
a)
9
b)
8
c)
10
d)
11
111.
Khi người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động vẫn được trả lương.
a)
đúng
b)
sai
112.
Người sử dụng lao động phải trả đủ lương cho người lao động trong toàn bộ thời gian người lao động phải ngừng việc không do lỗi của người lao động gây ra.
a)
đúng
b)
sai
113.
Hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp nào sau đây thì người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:
a)
Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
b)
Hết hạn hợp đồng lao động
c)
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
d)
Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án.
114.
Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái
pháp luật thì:
a)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nữa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
b)
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
c)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
d)
Không được trợ cấp mất việc làm và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
115.
Mức thời gian thử việc nào sau đây không đúng:
a)
Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc không thuộc trường hợp a, b nêu trên
b)
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
c)
. Bằng 60 ngày, 30 ngày hoặc 6 ngày làm việc - tùy theo trình độ của người lao động
d)
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
116.
Người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản ít nhất bao nhiêu ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn?
a)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 30 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn.
b)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.
c)
Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động ít nhất 45 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn.
117.
Chị B làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng, không đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu hai bên chấm dứt hợp đồng lao động do hết hạn thì chị B thuộc trường hợp:
a)
Được trợ cấp thất nghiệp
b)
Được trợ cấp thôi việc
c)
Được trợ cấp mất việc làm
d)
Không được bất kỳ loại trợ cấp nào.
118.
Chủ thể nào sau đây không là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động:
a)
Chủ tịch Công đoàn cơ sở
b)
Chủ hộ gia đình.
c)
Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ doanh nghiệp, hợp tác xã.
d)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
119.
Khi ký hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với công ty X, chị C đã cam kết không sinh con trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp nào sau đây công ty X được chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị C:
a)
Vì lý do kết hôn
b)
Vì lý do doanh nghiệp bị giải thể
c)
Vì lý do sinh con trong thời gian thực hiện hợp đồng
d)
Vì lý do nuôi con dưới 12 tháng tuổi
120.
Các hình thức kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành gồm: Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; Buộc thôi việc.
a)
đúng
b)
sai
121.
Khi ngừng việc do doanh nghiệp bị mất điện, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương.
a)
đúng
b)
sai
Reset
