wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm CNKHXH chương 567

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được câu đúng: “Cơ cấu xã hội là những... cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên”.

a)

Cộng đồng dân cư

b)

Cộng đồng dân tộc

c)

Cộng đồng nghề nghiệp

d)

Cộng đồng người

2.

cấu hội nàovị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

A.   Cơ cấu xã hội - dân cư

b)

Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội - tôn giáo

3.

Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu nào sau đây?

a)

Cơ cấu dân số

b)

Cơ cấu kinh tế

c)

Cơ cấu lãnh thổ

d)

Cơ cấu nghề nghiệp

4.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, nhiều cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân

châu Âu, nhất là ở nước Anh và Pháp từ giữa thế kỷ XIX thất bại là do:

a)

Không tổ chức liên minh với tầng lớp trí thức

b)

Không tổ chức liên minh với giai cấp tư sản

c)

Không tổ chức liên minh với giai cấp nông dân

d)

Không tổ chức liên minh với tầng lớp tiểu chủ

5.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Giai cấp nông dân và giai cấp tư sản

b)

Tầng lớp trí thức và tầng lớp tiểu chủ

c)

Tầng lớp trí thức và tầng lớp doanh nhân

d)

Giai cấp nông dân các tầng lớp nhân dân lao động

6.

Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống (1) để được luận điểm đúng:

Theo V.I.Lênin: “Nếu không liên minh với…(1)…thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó...

Nguyên tắc cao nhất của chuyên chính là duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và

nông dân để giai cấp vô sản có thể giữ được vai trò lãnh đạo và chính quyền nhà nước”.

a)

Trí thức

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu thương

7.

V.I.Lênin đã xem liên minh giữa giai cấp, tầng lớp nào là một hình thức liên

minh đặc biệt trong giai đoạn giành chính quyền và xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân các tầng lớp hội khác

b)

Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tiểu tư sản

d)

Giai cấp công nhân với tầng lớp trí thức và doanh nhân

8.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội,cấu hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ nào?

a)

  Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất nghèo đói, bất công dẫn đến sự xích lại gần nhau.

b)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.

c)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ sự áp bức bóc lột dẫn đến sự xích lại gần nhau.

d)

  Không có câu trả lời đúng

9.

Đâu nội dung cơ bản quyết định nhất, cơ sở vật chất kỹ thuật của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam?

a)

Nội dung kinh tế của liên minh

b)

  Nội dung chính trị của liên minh

c)

Nội dung văn hóa xã hội của liên minh

d)

  Tất cả đều đúng

10.

Theo V.I.Lênin, đâu vấn đề mang tính nguyên tắc để đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917?

a)

  Liên minh công, nông

b)

   Liên minh công, nông và trí thức

c)

Liên minh công, tầng lớp lao động

d)

Không có câu trả lời đúng

11.

Nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam thể hiện việc giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp nào?

a)

  Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Tất cả đều đúng

12.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam, nhiệm vụ trung tâm phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vậy giai cấp nào là lực lượng đi đầu thực hiện quá trình này?

a)

  Giai cấp công nhân

b)

  Giai cấp nông dân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Đội ngũ doanh nhân

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, Cơ cấu xã hội – giai cấp biến

đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới nào?

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

b)

  Tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có và trung lưu trong

xã hội…

c)

Giai cấp nông dân, tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có

và trung lưu trong xã hội

d)

  Tất cả đều đúng

14.

Đội ngũ nào là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, xây dựng kinh tế tri thức, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

a)

   Công nhân

b)

Nông dân

c)

   Trí thức

d)

Thanh niên

15.

Yếu tố nào quyết định mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

  Họ chung sức hợp tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tăng cường đồng thuận xã hội

b)

Họ chung sức cải tạo và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội

c)

Họ có cùng mục tiêu phát triển kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa

cộng sản

d)

  Họ chung sức cải tạo hội xây dựng hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống hội

16.

Xét dưới góc độ chính trị, trong một chế độ hội nhất định để tập hợp lực lượng trong cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất yếu khách quan mỗi giai cấp đứng vị trí trung tâm đều phải:

a)

  Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác mang lại lợi ích cho mình

b)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với

mình để thực hiện nhu cầu và lợi ích chung của mình

c)

   Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích đối lập với mình

d)

  Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác luôn ủng hộ những hoạt động của mình

17.

Cơ cấu xã hội – giai cấp được hiểu:

a)

Là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

b)

  Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội có những mối quan hệ xã hội do sự tác

động lẫn nhau của giai cấp, tầng lớp ấy tạo nên.

c)

  Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong m ột chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội…giữa các giai cấp và tầng lớp đó.

d)

   Là những cộng đồng người tồn tại khách quan trong một xã hội nhất định có liên hệ với nhau về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội

18.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong hội tùy thuộc vào các điều kiện nào?

a)

  Văn hóa – xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của thời kỳ quá độ

b)

  Chính trị - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của thời kỳ quá độ

c)

  Kinh tế - hội của đất nước trong từng giai đoạn của thời kỳ quá độ

d)

Tất cả đều đúng

19.

Xét đến cùng, khối liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội được hình thành xuất phát từ:

a)

A.  Nhu cầu và lợi ích chính trị

b)

A.  Nhu cầu và lợi ích xã hội

c)

A.  Nhu cầu và lợi ích văn hóa

d)

A.  Nhu cầu lợi ích kinh tế

20.

Hiện nay Việt Nam, tầng lớp hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh là:

a)

Trí thức

b)

Công nhân

c)

Doanh nhân

d)

Thanh niên

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin đâu chính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc?

a)

A.    Sự biến đổi của phương thức sản xuất

b)

A.    Sự biến đổi của LLSX

c)

A.    Sự biến đổi của QHSX

d)

A.    Sự biến đổi của khoa học kỹ thuật

22.

Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi nào?

a)

A.    Khi PTSX TBCN được xác lập thay thế PTSX Phong kiến

b)

A.    Khi PTSX XHCN được xác lập thay thế PTSX TBCN

c)

A.    Khi PTSX Cộng sản được xác lập thay thế PTSX XHCN

d)

A.    Khi PTSX Phong kiến được xác lập thay thế PTSX Công xã nguyên thủy

23.

Ở phương Đông, dân tộc được hình thành dựa trên cơ sở nào?

a)

A.    Một nền văn hoá, một tâm dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìn chung còn kém phát triển trạng thái phân tán

b)

A.    Một nền văn hoá ổn định, một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định

c)

A.    Một tâm lý dân tộc ổn định, một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định

d)

A.    Một cộng đồng kinh tế phát triển, một tâm lý dân tộc đã phát triển

24.

Hiểu theo nghĩa Dân tộc (nation) cộng đồng chính trị - hội thì đặc trưng cơ bản nào được xem đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc?

a)

A.    Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế

b)

A.    Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt

c)

A.    Có sự quản lý của một nhà nước

d)

A.    Có ngôn ngữ chung của quốc gia

25.

Theo nghĩa dân tộc (ethnies) cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử thì tiêu chí nào được xem tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người vị trí quyết định đối với sự tồn tại phát triển của mỗi tộc người?

a)

A.    Cộng đồng về ngôn ngữ

b)

A.    Cộng đồng về văn hóa

c)

Cộng đồng về kinh tế

d)

A.    Ý thức tự giác tộc người

26.

Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I.Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc. Vậy xu hướng nào thể hiệnnét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc?

a)

A.    Cộng đồng dânmuốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập

b)

A.    Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau

c)

Đấu tranh để thoát khỏi sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc

d)

A.    Đấu tranh để thoát khỏi tình trạng bị đồng hóa cưỡng bức của các dân tộc nhỏ dưới ách áp bức của các nước tư bản chủ nghĩa

27.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về Cương lĩnh dân tộc, nội dung nào được xem cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc độc lập d ân tộc và tiến bộ xã hội?

a)

A.    Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

A.    Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

A.    Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

A.    Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng và tự quyết

28.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về Cương lĩnh dân tộc, nội dung nào được xem cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

A.    Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

A.    Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

A.    Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng và tự quyết

29.

Việt Nam một quốc gia đa tộc người với 6 đặc điểm nổi bật. Vậy, đặc điểm nào tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết lẫn nhau, mở rộng giao lưu giúp đỡ nhau cùng phát triển tạo nên một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng?

a)

A.    Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

b)

A.    Các dân tộctrú xen kẽ nhau

c)

A.    Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

d)

A.    Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

30.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người với 6 đặc điểm nổi bật. Vậy, đặc điểm nào thể hiện dễ bị các thế lực phản động lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

A.    Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

b)

A.    Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

c)

A.  Các dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu địa bànvị trí chiến lược quan trọng

d)

A.  Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

31.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người với 6 đặc điểm nổi bật. Vậy, đặc điểm nào dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước?

a)

A.    Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

b)

A.    Các dân tộctrú xen kẽ nhau

c)

A.    Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

d)

A.    Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

32.

Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I.Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc. Vậy xu hướng nào thể hiện do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ, của giao lưu kinh tế văn hoá trong hộibản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau?

a)

A.    Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập

b)

A.    Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau

c)

A.    Đấu tranh để thoát khỏi sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc

d)

A.    Đấu tranh để thoát khỏi tình trạng bị đồng hóa cưỡng bức của các dân tộc nhỏ dưới ách áp bức của các nước tư bản chủ nghĩa

33.

Hiểu theo nghĩa Dân tộc (nation) là cộng đồng chính trị - xã hội thì đặc trưngbản nào thể hiện vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc?

a)

A.    Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế

b)

A.    Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt

c)

A.    Có sự quản lý của một nhà nước

d)

A.    Có ngôn ngữ chung của quốc gia

34.

Theo nghĩa dân tộc (ethnies) cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử thì có mấy đặc trưngbản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

35.

Theo nghĩa Dân tộc (nation) hay quốc gia dân tộc cộng đồng chính trị - xã hội thì có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

36.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về Cương lĩnh dân tộc, nội dung nào được xem chủ yếu, vừa giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể ?

a)

A.    Các dân tộc bị áp bức phải đoàn kết lại

b)

A.   Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

A.   Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

A.    Các dân tộc được quyền tự quyết

37.

Nội dung nào được xem bản nhất, tiên quyết nhất của quyền dân tộc tự quyết?

a)

A.    Tự quyết về chính trị

b)

Tự quyết về văn hóa

c)

A.   Tự quyết về kinh tế

d)

A.    Tự quyết về lãnh thổ

38.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin:

a)

A.    Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

b)

A.   Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

c)

A.   Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

39.

Trong vấn đề dân tộc, cương lĩnh của chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy nội dung chủ yếu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

Các dân tộc Việt Nam còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, hội. Vậy muốn thực hiện bình đẳng dân tộc, chúng ta phải làm gì?

a)

A.    Các dân tộc đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no

b)

A.    Giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no

c)

A.    Xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no

d)

A.    Phải từng bước giảm, tiến tới xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các dân tộc về kinh tế, văn hóa, hội

41.

Đâu mục tiêu về tư tưởng khi học tập nghiên cứu về vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH?

a)

A.   Thấy rõ tính khoa học trong quan điểm cách thức giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo của chủ nghĩa Mác Lênin, của ĐCS Việt Nam; từ đó xác định trách nhiệm của bản thân góp phần tuyên truyền thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân tộc, tôn giáo của Đảng nhà nước

b)

A.  Rèn luyện tư duy và năng lực vận dụng những nội dung đã học để phân tích, giải thích những vấn đề trong thực tiễn một cách khách quan, có cơ sở khoa học

c)

A.   Nắm được quan điểm cơ bản của CN Mác – Lênin về vấn đề dân tộc, tôn giáo; MQH dân tộc và tôn giáo, nội dung chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam, tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam

d)

A.   Tất cả câu trả lời đều đúng

42.

Đâu mục tiêu về kiến thức khi học tập nghiên cứu về vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH?

a)

A.   Thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách thức giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo của chủ nghĩa Mác – Lênin, của ĐCS Việt Nam; từ đó xác định trách nhiệm của bản thân góp phần tuyên truyền và thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân tộc, tôn giáo của Đảng và nhà nước

b)

Rèn luyện tư duy và năng lực vận dụng những nội dung đã học để phân tích, giải thích những vấn đề trong thực tiễn một cách khách quan, có cơ sở khoa học

c)

A.  Nắm được quan điểmbản của CN Mác Lênin về vấn đề dân tộc, tôn giáo; MQH dân tộc tôn giáo, nội dung chính sách dân tộc tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam, tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân duwois sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam

d)

Tất cả câu trả lời đều đúng

43.

Đâu mục tiêu về kỹ năng khi học tập nghiên cứu về vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH?

a)

A.   Thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách thức giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo của chủ nghĩa Mác – Lênin, của ĐCS Việt Nam; từ đó xác định trách nhiệm của bản thân góp phần tuyên truyền và thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân tộc, tôn giáo của Đảng và nhà nước

b)

A.  Rèn luyện tư duy năng lực vận dụng những nội dung đã học để phân tích, giải thích những vấn đề trong thực tiễn một cách khách quan, có cơ sở khoa học

c)

A.   Nắm được quan điểm cơ bản của CN Mác – Lênin về vấn đề dân tộc, tôn giáo; MQH dân tộc và tôn giáo, nội dung chính sách dân tộc tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam, tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân duwois sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam

d)

A.   Tất cả câu trả lời đều đúng

44.

Chỉbản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định rằng: Tôn giáo một hiện tượng hội văn hóa do con người sáng tạo ra. Vậy, mọi quan niệm về tôn giáo xét đến cùng được sinh ra từ đâu thay đổi như thế nào?

a)

A.   Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong hội thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế

b)

A.  Được sinh ra từ những mục đích, lợi ích của con người, phản anh ước mơ, nguyện vọng, suy nghĩ của họ

c)

A.   Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất giản đơn, những điều kiện sống tối thiểu trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế

d)

A.   Tất cả câu trả lời đều đúng

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, dân tộc quá trình phát triển lâu dài của hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc. Vậy đâu chính nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc?

a)

A.    Sự biến đổi của lực lượng sản xuất

b)

A.   Sự biến đổi của quan hệ sản xuất

c)

A.   Sự biến đổi của phương thức sản xuất

d)

A.    Sự biến đổi của khoa học kỹ thuật

46.

Nội dung cao nhất của quyền dân tộc tự quyết Việt Nam gì?

a)

A.   Xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no.

b)

A.   Giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, để các

dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no.

c)

A.  Các dân tộc đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no.

d)

A.   Các dân tộc đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, cùng nhau giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc, xây dựng hội mới hội hội chủ nghĩa, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ được hạnh phúc ấm no.

47.

Nội dung giáo dục của gia đình Việt Nam hiện nay không chỉ nặng về giáo dục đạo đức, ứng xử trong gia đình, dòng họ, làng xã, mà hướng đến giáo dục:

a)

A.   Kiến thức quản lý tài chính, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

b)

A.   Kiến thức quản lý thời gian, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

c)

A.  Kiến thức khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

d)

Kiến thức khoa học xã hội, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

48.

Quan hệ nào là mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau?

a)

A.   Quan hệ hôn nhân

b)

A.   Quan hệ huyết thống

c)

A.   Quan hệ dòng tộc

d)

A.   Quan hệ nuôi dưỡng

49.

Vì sao phải thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân?

a)

A.   Vì nó thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình, xã hội và ngược lại

b)

A.   Vì đây là biện pháp ngăn chặn những cá nhân lợi dụng quyền tự do kết hôn, tự do ly hôn để thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng

c)

Vì nó là cơ sở để bảo vệ hạnh phúc cá nhân và gia đình

d)

A.   Tất cả đều đúng

50.

Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội thể hiện như thế nào?

a)

A.   Biến đổi quy mô, kết cấu của gia đình

b)

A.   Biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình

c)

Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình

d)

A.   Tất cả đều đúng

51.

Chế độ hội nào để củng cố, duy trì chế độ bóc lột, với quan hệ gia trưởng, độc đoán, chuyên quyền đã có những quy định khắt khe đối với phụ nữ?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội phong kiến

c)

hội bản chủ nghĩa

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

52.

Chế độ hôn nhân một vợ một chồng đã xuất hiện lần đầu tiên trong hội nào?

a)

A.   Xã hội nguyên thủy

b)

A.  Xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

A.  Xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

A.  Xã hội xã hội chủ nghĩa

53.

Trong các chế độ hội dựa trên sở hữunhân vềliệu sản xuất thì hôn nhân một vợ một chồng thực chất chỉ đối với ai?

a)

A.   Chỉ đối với người đàn ông

b)

A.  Chỉ đối với người phụ nữ

c)

A.  Cả người đàn ông và phụ nữ

d)

A.   Không bắt buộc đối với cả người đàn ông và người phụ nữ

54.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại ngày nay, nhu cầu về con cái đã có những thay đổi căn bản như thế nào?

a)

A.   Tỷ lệ sinh thấp, nhu cầu phải có con trai tăng

b)

A.   Giảm mức sinh của phụ nữ, giảm số con mong muốn giảm nhu cầu nhất thiết phảicon trai của các cặp vợ chồng

c)

A.   Phải có con, càng đông con càng tốt và nhất thiết phải có con trai nối dõi

d)

A.   Không có câu trả lới đúng

55.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nào?

a)

A.   Có con hay không có con

b)

Có con trai hay không có con trai

c)

A.   Tâm lý, tình cảm, kinh tế

d)

Địa vị xã hội, kinh tế

56.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao độnggia đình cung cấp?

a)

A.  Trình đ phát triển kinh tế, văn hóa, hội

b)

A.  Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, nghệ thuật

c)

A.  Trình độ phát triển kinh tế, chính trị

d)

A.   Tất cả đều đúng

57.

Trong gia đình Việt Nam hiện nay, người chủ gia đình được quan niệm là người:

a)

A.   Có những phẩm chất, năng lực đóng góp vượt trội, được các thành viên trong gia đình coi trọng; người kiếm nhiều tiền

b)

A.   Người kiếm ra nhiều tiền, yêu thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình

c)

A.   Người có đạo đức, có địa vị trong xã hội và được đồng nghiệp coi trọng

d)

A.   Người có năng lực, có nhiều tiền và có địa vị trong xã hội

58.

Gia đình văn hóa một mô hình gia đình tiến bộ mà nhiều gia đình Việt Nam hướng đến đó là:

a)

A.   Gia đình ấm no, hòa thuận, tiến bộ, khỏe mạnh và hạnh phúc; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

b)

A.   Thực hiện kế hoạch hóa gia đình

c)

A.   Đoàn kết tương trợ trong cộng đồng dân cư

d)

A.   Tất cả đều đúng

59.

Quan điểm sau đây của ai: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành hội, hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì hội mới tốt. Hạt nhân của hội chính là gia đình”?

a)

A.   Ph. Ăngghen

b)

A.   C. Mác

c)

V.I. Lênin

d)

A.   Hồ Chí Minh

60.

Quan điểm sau đây của ai: “Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa”?

a)

A.   Ph. Ăngghen

b)

A.   C. Mác

c)

A.   V.I. Lênin

d)

A.   Hồ Chí Minh

61.

Quan điểm sau đây của ai: “Nếu nghĩa vụ của vợ và chồng là phải yêu thương nhau thì nghĩa vụ của những kẻ yêu nhau chẳng phải kết hôn với nhau và không được kết hôn với người khác”?

a)

A.   Ph. Ăngghen

b)

A.   C. Mác

c)

A.   V.I. Lênin

d)

A.   C. Mác và Ph. Ăngghen

62.

Quan điểm sau đây của ai: "Chính quyền Xô Viết, một chính quyền của nhân dân lao động, chính quyền đầu tiên và duy nhất trên thế giới đã hủy bỏ tất cả những đặc quyền gắn liền với chế độ tư hữu, những đặc quyền của người đàn ông trong gia đình"?

a)

A.   Ph. Ăngghen

b)

V.I..Xtalin

c)

A.  V.I. Lênin

d)

Hồ Chí Minh

63.

Quan điểm sau đây của ai: "Nếu chỉ riêng hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu mới hợp đạo đức thì cũng chỉ riêng hôn nhân trong đó tình yêu được duy trì, mới là hợp đạo đức mà thôi... và nếu tình yêu đã hoàn toàn phai nhạt hoặc bị một tình yêu say đắm mới át đi, thì ly hôn sẽ là điều hay cho đôi bên cũng như cho xã hội"?

a)

A.  Ph.Ăngghen

b)

A.  C. Mác

c)

A.  V.I. Lênin

d)

A.  C. Mác và Ph.Ăngghen

64.

Quan điểm sau đây của ai: "…một mặt sản xuất ra tư liệu sinh hoạt: thực phẩm, quần áo, nhà những công cụ cần thiết để sản xuất ra những thứ đó; mặt khác là sự sản xuất ra bản thân con người, là sự truyền nòi giống…". Quan điểm trên đây của ai?

a)

A.   Ph. Ăngghen

b)

A.   C. Mác

c)

A.   V.I. Lênin

d)

A.   C. Mác và Ph. Ăngghen

65.

Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm lý - tình cảm đang tăng lên, là do:

a)

A.   Đời sống vật chất của gia đình được nâng cao

b)

A.  Gia đìnhxu hướng chuyển đổi từ chủ yếu đơn vị kinh tế sang chủ yếu đơn vị tình cảm

c)

Chuyển từ gia đình truyền thống sang gia đình hạt nhân

d)

Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố tâm lý – tình cảm trong gia đình

66.

Trong xã hội hiện đại, độ bền vững của gia đình Việt Nam phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

A.   Sự ràng buộc của các mối quan hệ về trách nhiệm, nghĩa vụ giữa vợ và chồng; cha mẹ và con cái

b)

A.  Sự hy sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích gia đình, các mối quan hệ hòa hợp tình cảm giữa chồng và vợ; cha mẹ và con cái

c)

A.  Sự đảm bảo hạnh phúc cá nhân, sinh hoạt tự do, chính đáng của mỗi thành viên gia

đình trong cuộcsống chung

d)

Tất cả đều đúng

67.

Gia đình một cộng đồng người đặc biệt, được hình thành, duy trì củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

A.   Quan hệ hôn nhân

b)

A.   Quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

c)

Quan hệ huyết thống

d)

A.   Tất cả đều đúng

68.

1.    Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân dựa trên cơ sở nào?

a)

Hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng

b)

A.   Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý.

c)

A.   Hôn nhân dựa trênsở tình yêu, tự nguyện.

d)

A.   Cả ba phương án.

69.

1.   Thực hiện hôn nhân một vợ một chồng là điều kiện đảm bảo hạnh phúc gia đình, đồng thời cũng phù hợp với gì?

a)

A.   Phù hợp với quy luật tự nhiên.

b)

A.   Cả ba phương án

c)

A.   Phù hợp với đạo đức.

d)

A.   Phù hợp với tâm lý, tình cảm.

70.

1.    Vị trí của gia đình trong xã hội thể hiện như thế nào?

a)

A.   Gia đình là tế bào của xã hội.

b)

A.   Cả ba phương án.

c)

A.   Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

d)

Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên

71.

1.   Có mấy phương hướng cơ bản để xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

6

b)

4

c)

3

d)

5

72.

1.    Chức năng nào được coi là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình?

a)

A.   Tái sản xuất ra con người.

b)

A.   Thoả mãn nhu cầu tâm, sinh lý.

c)

A.   Tổ chức đời sống gia đình.

d)

A.   Giáo dục.