Font size
Worksheetskl kiềm
Total questions: 222
Worksheet time: 2hrs 51mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
Ag+
Li+
Na+
K+
Phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
bị oxi hóa bởi oxi.
bị oxi hóa bởi halogen.
tác dụng với nước.
phản ứng với axit.
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử?
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho dd NaOH tác dụng dd HCl.
Điện phân dung dịch NaNO3.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, ở anot thu được sản phẩm là
NaOH.
H2.
NaOH và H2.
Cl2.
Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
Điện phân dung dịch NaOH.
Điện phân nóng chảy NaOH.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
D. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali vào 362 gam nước là (cho K=39)
15,47%.
13,97%.
14,00%.
14,04%.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
Ag+
Li+
Na+
K+
Phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
bị oxi hóa bởi oxi.
bị oxi hóa bởi halogen.
tác dụng với nước.
phản ứng với axit.
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử?
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho dd NaOH tác dụng dd HCl.
Điện phân dung dịch NaNO3.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, ở anot thu được sản phẩm là
NaOH.
H2.
NaOH và H2.
Cl2.
Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
Điện phân dung dịch NaOH.
Điện phân nóng chảy NaOH.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
D. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali vào 362 gam nước là (cho K=39)
15,47%.
13,97%.
14,00%.
14,04%.
Oxit của kim loại kiềm : Li2O,Na2O,K2O,Rb2O,Cs2O
Lần lượt có những màu sắc biến đổi như thế nào?
từ trắng đến da cam
từ vàng sang trắng
từ da cam sang đỏ
từ da cam sang nâu
Khi điều chế Na,người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng?
thép
nhôm
than chì
magie
Hoàn thành phương trình hóa học sau: Na2CO3.10H2O(s)→?
Na2CO3.H2O(s)+9H2O(l)
không xảy ra phản ứng
Na2CO3+H2O+CO2
Na2CO3
Tính chất lí học của kim loại kiềm?
nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy đều thấp giảm từ Li đến Cs,
các kim loại kiềm đều nhẹ,mềm có thể cắt bằng dao .
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim rất mạnh.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Ở nhiệt độ thường,kim loại Na phản ứng với nước tạo thành?
Na2O va O2
NaOH và H2
Na2O va H2
NaOH
Chất có tính lưỡng tính là
NaHSO4
NaOH
NaHCO3
NaCl
Điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Khử Na2O bằng khí H2 nung nóng.
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch muối tan NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân muối NaCl nóng chảy.
kim loại kiềm nào có khối lượng riêng nhỏ nhất
Li
K
CS
Na
Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na,K,Mg
Be,Mg,Ca
Li,Na,Ca
Li,Na,K
Viết phương trình phản ứng khi Na2CO3 bị thủy phân
Na2CO3+H20
↔ NaHCO3+NaOH
Na2CO3+H20
↔ NaOH+CO2+H2
Na2CO3+H2O
↔ NaOH+CO+H2
cả 3 phương án trên đều sai.
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na
Ca
Be
Fe
Trong công nghiệp, các kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp?
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
Ag+
Li+
Na+
K+
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử?
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho dd NaOH tác dụng dd HCl.
Điện phân dung dịch NaNO3.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, ở anot thu được sản phẩm là
NaOH.
H2.
NaOH và H2.
Cl2.
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali vào 362 gam nước là (cho K=39)
15,47%.
13,97%.
14,00%.
14,04%.
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NaCl
NaOH
NaNO3
Na2SO4
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam kali vào 362 gam nước là (cho K=39)
15,47%.
13,97%.
14,00%.
14,04%.
Hòa tan hết m gam Na trong nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị m là
A. 9,2.
B. 2,3.
C. 7,2.
D. 4,6.
Trong các kim loại sau, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Na
K
Ca
Ba
Nhận định nào không đúng khi nói về ứng dụng của kim loại kiềm?
Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
Hợp kim Li - Al dùng trong kỹ thuật hàng không
Cs dùng làm tế bào quang điện
Rb dùng làm chất chế tạo pháo hoa
Oxit của kim loại kiềm : Li2O,Na2O,K2O,Rb2O,Cs2O
Lần lượt có những màu sắc biến đổi như thế nào?
từ trắng đến da cam
từ vàng sang trắng
từ da cam sang đỏ
từ da cam sang nâu
Khi điều chế Na,người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng?
thép
nhôm
than chì
magie
Hoàn thành phương trình hóa học sau: Na2CO3.10H2O(s)→?
Na2CO3.H2O(s)+9H2O(l)
không xảy ra phản ứng
Na2CO3+H2O+CO2
Na2CO3
Tính chất lí học của kim loại kiềm?
nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy đều thấp giảm từ Li đến Cs,
các kim loại kiềm đều nhẹ,mềm có thể cắt bằng dao .
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim rất mạnh.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Ở nhiệt độ thường,kim loại Na phản ứng với nước tạo thành?
Na2O va O2
NaOH và H2
Na2O va H2
NaOH
Chất có tính lưỡng tính là
NaHPO4
NaOH
NaHCO3
NaCl
Điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Khử Na2O bằng khí H2 nung nóng.
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch muối tan NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân muối NaCl nóng chảy.
kim loại kiềm nào có khối lượng riêng nhỏ nhất
Li
K
CS
Na
Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na,K,Mg
Be,Mg,Ca
Li,Na,Ca
Li,Na,K
Viết phương trình phản ứng khi Na2CO3 bị thủy phân
Na2CO3+H20
=NaHCO3+NaOH
Na2CO3+H20
=NaOH+CO2+H2
Na2CO3+H2O
=NaOH+CO+H2
cả 3 phương án trên đều sai.
Kim loại kiềm nào bốc cháy ngay trong nước?
Na
Li
K
Cả 3 đáp án đều sai.
Kim loại kiềm sau khi sử dụng cần bảo quản như thế nào?
ngâm vào dầu hỏa
bọc vào giấy báo cho vào lọ giấy kín.
đóng gói vào hộp cất vào một góc cẩn thận tránh tiếp xúc với nước.
cả 3 đáp án đều sai.
Có 4 mẫu kim loại: Ba, Mg, Al, Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được mấy kim loại?
(a)
Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng được với:
Zn
Fe
CuO
CaCO3
Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây?
Cu và Cu(OH)2
Fe và Fe(OH)3
C và CO2
S và H2S
Dùng thêm thuốc thử nào để phân biệt 3 dung dịch H2SO4 loãng, Ba(OH)2, HCl là?
Cu
dung dịch NaOH
dung dịch NaNO3
dung dịch BaCl2
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây:
Oxi hóa mạnh
Háo nước
axit mạnh
khử mạnh
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
(a)
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong axit H2SO4 là bao nhiêu?
-2
+4
+6
+2
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha loãng dung dịch axit X bằng rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước. Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. H3PO4.
Trong công nghiệp, để sản xuất H2SO4 đặc, người
ta thu khí SO3 trong tháp hấp thụ bằng
A. H2O.
B. H2SO4 đặc.
C. H2SO4 loãng.
D. BaCl2 loãng.
Kim loại nào sau đây cho cùng một sản phẩm muối khi cho tác dụng với H2SO4 loãng và với H2SO4 đặc
A. Ag
B. Cu
C. Fe
D. Mg
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
3s1
Trong các hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa là
+1
+2
+3
+4
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na, Ca
Na, K
Na, Ba
Ca, K
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
Na2O và O2
NaOH và H2
Na2O và H2
NaOH và O2
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Na2CO3
NaOH
NaCl
NaNO3
Để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp
thuỷ luyện
nhiệt luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Chất có tính lưỡng tính là
NaHSO4.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
Ba(OH)2
Na2CO3
K2SO4
Ca(NO3)2
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4
KNO3
KOH
CaCl2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al
Mg
Cu
Na
Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Dd nào sau đây td với dd Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Na
Ag
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:
MO2
M2O3
MO
M2O
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là
Tính khử mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính axit
Tính bazơ
Thành phần chính của muối ăn là
NaCl.
CaCO3.
BaCl2.
Mg(NO3)2.
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
CO2.
O2.
H2.
N2.
Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
Ag+
Li+
Na+
K+
Trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử?
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho dd NaOH tác dụng dd HCl.
Điện phân dung dịch NaNO3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Ở nhiệt độ thường,kim loại Na phản ứng với nước tạo thành?
Na2O va O2
NaOH và H2
Na2O va H2
NaOH
Điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Khử Na2O bằng khí H2 nung nóng.
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch muối tan NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân muối NaCl nóng chảy.
kim loại kiềm nào có khối lượng riêng nhỏ nhất
Li
K
CS
Na
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
K
Cu
Fe
Ba
Kim loại kiềm sau khi sử dụng cần bảo quản như thế nào?
ngâm vào dầu hỏa
bọc vào giấy báo cho vào lọ giấy kín.
đóng gói vào hộp cất vào một góc cẩn thận tránh tiếp xúc với nước.
cả 3 đáp án đều sai.
Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch CuSO4 thì
Kim loại kiềm phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
KL kiềm pứ với nước trước cho kiềm, sau đó kiềm sẽ tác dụng với CuSO4
Kim loại kiềm phản ứng với CuSO4 và đầy Cu ra khỏi dung dịch
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1.
B. ns1.
C. ns2.
D. ns2np2.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Li.
C. Mg
D. Ca.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
A. Na2O và O2.
B. NaOH và H2.
C. Na2O và H2.
D. NaOH và O2.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
A. Ngâm trong giấm.
B. Ngâm trong etanol.
C. Ngâm trong nước.
D. Ngâm trong dầu hỏa.
Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
(a)
Hòa tan hết m gam Na trong nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị m là
A. 9,2.
B. 2,3.
C. 7,2.
D. 4,6.
Lấy 27,3 gam kali tác dụng hoàn toàn với nước thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
(a)
Đặc điểm nào sau đây là đúng với các kim loại kiềm
có 1 electron lớp ngoài cùng.
đều là các kim loại có tính oxi hóa mạnh
là các kim loại cứng, nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao
là các nguyên tử có bán kính nhỏ nhất trong mỗi chu kỳ
Kim loaị kiềm được sản xuất trong công nghiệp bằng cách :
Điện phân NaCl nóng chảy
Cho kali tác dụng với NaCl nóng chảy
Cho Kali tác dụng với dung dịch NaCl
Điện phân dung dịch NaCl
Cho các chất sau đây: khí CO2, dung dịch CuSO4, dung dịch Ba(NO3)2, CuO (rắn), dung dịch H2SO4, dung dịch MgCl2, dung dịch KNO3, P2O5 (rắn). Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là
4
5
6
7
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
NaCl
Na2CO3
NaHCO3
NaHSO4
Phương pháp bảo quản kim loại kiềm trong phòng thí nghiệm là
ngâm trong nước
ngâm trong rượu
ngâm trong dầu hỏa
để trong không khí
Cho các mệnh đề sau:
(1) Cho một mẩu kim loại natri vào dung dịch đồng sunfat thấy sủi bọt khí và có kết tủa xanh.
(2) Nhỏ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CO3 thấy vừa có bọt khí vừa có kết tủa trắng.
(3) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sẽ thu được nước Giaven.
(4) Phân hủy NaHCO3 thu được NaOH và CO2.
(5) Cho natri vào nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein thấy nước chuyển sang màu hồng.
Số mệnh đề đúng là:
1
2
3
4
Hòa tan 3,9 gam K vào 196,2 gam nước thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm chất tan là:
2,6%
6,2%
2,8%
8,2%
Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là
LiCl. (Li = 7; Cl = 35,5)
NaCl. (Na = 23; Cl = 35,5)
KCl. (K = 39; Cl = 35,5)
RbCl. (Rb = 85; Cl = 35,5)
Hấp thụ 17,6 gam CO2 vào 200 gam dung dịch KOH x% thu được dung dịch chứa 20,7 gam K2CO3 và y gam KHCO3. Giá trị của x và y là
x=15,4 và y=25
x=11,2 và y=25
x=8,4 và y=10
x=18,2 và y=10
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại natri vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ V mL dung dịch H2SO4 0,5M. Giá trị V là
25
100
50
75
Cho 26,8 gam hỗn hợp KHCO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
19,15
24,55
20,75
30,10
Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,168 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Na trong X là
0,276 gam.
0,345 gam.
0,230 gam.
0,115 gam.
Cho 2,464 lít CO2 ( đktc ) đi qua dung dịch NaOH , người ta thu được 11,44 gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3. Khối lượng của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là
8,4 gam và 1,06 gam
10,6 gam và 0,84 gam
5,3 gam và 6,14 gam
3,04 gam và 8,4 gam
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A. Cho các mệnh đề sau đây:
(1) Dung dịch A chứa muối trung hòa và bazơ dư.
(2) Dung dịch A chứa 2 chất tan với tổng khối lượng là 13,7 gam.
(3) Dung dịch A vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng được với NaOH
(4) Dung dịch A có thể làm xanh giấy quỳ tím.
Số mệnh đề đúng là
1
2
3
4
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,04M và H2SO4 0,03M cần dùng để trung hòa X là
150 mL
300 mL
900 mL
600 mL
Đốt CaCl2 cho ngọn lửa màu
Màu vàng
Màu đỏ cam
Màu đỏ son
Màu đỏ tía
Đốt NaNO3 cho ngọn lửa màu
Màu tím
Màu lục hơi vàng
Màu vàng
Màu đỏ cam
KCl
Màu tím
Màu đỏ tía
Màu tím
Màu đỏ son
NaCl
Màu đỏ son
Màu vàng
Màu đỏ tía
Màu lục hơi vàng
Cho 4 nguyên tố 19K ; 21Sc ; 29Cu ; 24Cr. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1:
K; Cr; Cu
K; Sc; Cu
K; Sc; Cr
Cu ; Sc; Cr
Người ta có thể điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp nào dưới đây?
thuỷ luyện
điện phân dd muối clorua của kim loại kiềm
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là:
1
2
3
4
Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
400
300
100
200
Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là:
0,1
0,2
0,4
0,3
Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit..., để xác định hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 8 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,016 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là:
84%
94,5%
47,25%
41%
Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là:
H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein.
H2 và một kết tủa.
H2 và một dung dịch làm xanh quì tím.
H2 và một muối.
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân NaBr nóng chảy.
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí:
NH3, O2, N2, CH4, H2.
N2, Cl2, O2, CO2, H2.
NH3, SO2, CO, Cl2.
N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:
10,6 gam.
21,2 gam.
15,9 gam.
5,3 gam.
Kim loại nào sau đây không thuộc nhóm kim loại kiềm?
Rb
Fr
Cs
Ra
Khi đi từ Li đến Cs thì nhận định nào chưa đúng?
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Tính khử tăng dần
Độ cứng tăng dần
đều có 1 electron lớp ngoài cùng
Nhóm gồm các kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường là:
Li, Ca, Sr
Ba, Mg, K
Na, Mg, Cs
Rb, Be, Sr
Hệ số của HNO3 trong pt phản ứng Mg + HNO3 --> Mg(NO3)2 + N2O + H2O là:
8
10
16
18
Nhận định nào không đúng khi nói về ứng dụng của kim loại kiềm?
Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
Hợp kim Li - Al dùng trong kỹ thuật hàng không
Cs dùng làm tế bào quang điện
Rb dùng làm chất chế tạo pháo hoa
Để bảo quản Na, K, người ta làm gì?
Ngâm chìm trong dầu hỏa
Ngâm chìm trong nước
Để trong hũ rồi đậy nắp kín
Ngâm chìm trong ancol
Khi cho miếng Ba vào dung dịch CuSO4, không thu được chất nào dưới đây?
Cu
H2
Cu(OH)2
BaSO4
Điều nào đúng khi nói về kim loại kiềm thổ?
có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Màu xám
Khối lượng riêng cao
Tính khử mạnh, giảm dần khi đi từ Be đến Ba
Để điều chế được Na kim loại, người ta làm cách nào?
Điện phân dung dịch NaCl
Điện phân nóng chảy NaCl
Điện phân nóng chảy Na2O
Khử Na2O bằng khí CO ở nhiệt độ cao
Nhúng 1 sợi dây bằng Pt vào dd KCl rồi đốt trên ngọn lửa không màu, ta quan sát thấy ngọn lửa có màu:
Xanh da trời
Đỏ tía
Hồng tím
Lục sẫm
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất là
K
Li
Cs
Na
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Ba
Al
Na
Ca
Kim loại kiềm mềm nhất là
Na
K
Li
Cs
Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ nhất là
Na
Li
K
Cs
Trong các hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa là
+2
+1
-1
+3
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Các kim loại kiềm có
độ cứng thấp
có nhiệt độ nóng chảy cao
khối lượng riêng lớn
tính khử yếu
Cho Na vào nước thu được sản phẩm là khí H2 và
Na2O
Na2O2
NaOH
NaH
Phát biểu nào sau đây sai?
Xesi được dùng làm tế bào quang điện
Hợp kim Li – Al được dùng trong kĩ thuật hàng không
Hợp kim Li – Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
Kim loại Na được dùng để sản xuất muối ăn trong công nghiệp
Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da? A. B. C. D.
Na2CO3
NaOH
KOH
NaCl
Trong nước biển chứa nhiều chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Na2CO3
Na2SO4
Điện phân nóng chảy NaCl ở catot xảy ra quá trình
khử ion Na+
oxi hóa ion Na+
khử ion Cl-
oxi hóa ion Cl-
Hãy chọn các chất tác dụng được với dung dịch HCl
Na
Na2CO3
NaHCO3
Na2SO4
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí là
NaOH
Na
K
KHCO3
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
KCl
Al
NaHCO3
CO2
Al(OH)3
Các chất tác dụng được với dung dịch Na2CO3 là
HCl
KOH
BaCl2
NaHSO4
FeS
Phát biểu nào sau đây đúng?
NaHCO3 có tính lưỡng tính
Na không tác dụng với dung dịch NaCl
NaHCO3 không tác dụng với dung dịch NaOH
Na2CO3 không tác dụng với dung dịch BaCl2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Na2CO3 được dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, giấy, sợi
Thuốc súng là hỗn hợp gồm KCl, S, C
Nhiệt phân KNO3 thu được sản phẩm gồm K2O, NO2,O2
Nhiệt phân NaHCO3 thu được sản phẩm gồm Na2O,CO2 ,H2O
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Mg
Fe
Al
Na
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
1
2
3
4
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
ancol etylic
dầu hoả
phenol lỏng
Cấu hình electron chung của các kim loại kiềm là
ns1
ns2
3s2
3s1
Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại kiềm
Na - K - Cs - Rb - Li
Cs - Rb - K - Na - Li
Li - Na - K - Rb - Cs
K - Li - Na - Rb - Cs
Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên?
K
Ag
Au
Ne
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Mg
Be, Mg, Ca
Na, K, Li
K, Na, Ag
Kim loại Na, K, Li được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
thuỷ luyện
điện phân dung dịch
Ở nhiệt độ thường,kim loại Na phản ứng với nước tạo thành?
Na2O va O2
NaOH và H2
Na2O va H2
NaOH
Điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Khử Na2O bằng khí H2 nung nóng.
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch muối tan NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân muối NaCl nóng chảy.
Kim loại kiềm sau khi sử dụng cần bảo quản như thế nào?
ngâm vào dầu hỏa
bọc vào giấy báo cho vào lọ giấy kín.
đóng gói vào hộp cất vào một góc cẩn thận tránh tiếp xúc với nước.
cả 3 đáp án đều sai.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
bị oxi hóa bởi oxi.
bị oxi hóa bởi halogen.
tác dụng với nước.
phản ứng với axit.
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Li.
C. Mg
D. Ca.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Hòa tan hết m gam Na trong nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị m là
A. 9,2.
B. 2,3.
C. 7,2.
D. 4,6.
Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là:
0,1
0,2
0,4
0,3
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
1
2
3
4
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí thoát ra ở anot và 6,9 gam kim loại ở catot. Kim loại đó là
Na (23)
Ba (137)
Ca (40)
K (39)
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam K kim loại vào nước dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
4,48.
3,36.
1,12.
2,24.
Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là bao nhiêu ?
5,31%.
5,20%.
5,30%.
5,50%.
Cho 8,5g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) tác dụng với nước (dư), thu được 3,36 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
Li (7), Na (23).
Na (23), K (39).
K (39), Rb (85).
Rb (85), Cs (133).
Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được dung dịch X (coi nước bay hơi không đáng kể). Nồng độ % của dung dịch X là:
12,00%.
7,66%.
6,68%.
8,00%.
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,3.
0,4.
0,1.
0,2.
