Font size
WorksheetsKỹ thuật phần mềm
Total questions: 114
Worksheet time: 58mins
Thẩm định là công việc chỉ được thực hiện sau:
Giai đoạn đặc tả
Giai đoạn thiết kế và lập trình
Các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình.
Tất cả các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình.
Trong các lựa chọn dưới đây, đâu là các phần trong báo cáo khả thi?
Tính khả thi về kỹ thuật
Nền kinh tế khả thi
Khả năng hoạt động
Tất cả những thứ ở đây
Thành phần của một kế hoạch quản lý cấu hình cho phép thiết lập phạm vi và hướng dẫn cho phiên bản hiện tại của phần mềm?
Phạm vi (Scope of Software)
Tài liệu tham chiếu (References)
Thành phần cấu hình (Configuration Item)
Cấu hình cơ bản (Baseline)
Có thể chọn mô hình nào nếu người dùng tham gia vào tất cả các giai đoạn của SDLC? *
Mô hình thác nước
Mô hình nguyên mẫu
Mô hình gia tăng
Cả mô hình nguyên mẫu và gia tăng
Một node trên biểu đồ deployment có thể là những lựa chọn nào sau đây? *
Thiết bị (device)
Môi trường thực thi
Máy tính
Các tệp mã máy (binary files)
Không lựa chọn nào đúng cả
Điều gì trong các điều sau là phát biểu không đúng về thiết kế cấu trúc? *
Thiết kế cấu trúc tập trung vào việc phân rã các thủ tục
Ưu điểm là biểu diễn được luồng dữ liệu
Thiết kế cấu trúc tuân theo biểu đồ cấu trúc
Không có đáp án nào sai
Phát biểu nào là phù hợp nhất cho usecases? *
Nguyên mẫu được phát triển để xác định yêu cầu tốt hơn.
Tập hợp các kịch bản mô tả việc sử dụng hệ thống dưới góc nhìn của tác nhân.
Mô tả sự biến đổi trạng thái của hệ thống.
Mô tả về môi trường kĩ thuật của hệ thống.
Xác định yêu cầu phi chức năng”, nghĩa là: *
Đặc tả các yêu cầu của người dùng.
Đặc tả trìu tượng các nhu cầu của người dùng mà hệ thống phải cung cấp.
Đặc tả trìu tượng các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp
Đặc tả trìu tượng các rằng buộc mà hệ thống phải tuân theo.
Đáp án nào trong các đáp án sau không phải là một nhiệm cụ của quản lý cấu hình phần mềm? *
Xác định các thành phần cấu hình
Quản lý rủi ro
Quản lý phiên bản bàn giao
Quản lý nhánh phát triển
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, độ đo "sự kết dính" là gì? *
Độ đo về tính khớp lại với nhau của các phần trong mô đun đó
Độ ghép nối với nhau giữa các đơn vị hay mô đun của hệ thống
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Các thành phần cùng th hiện các chức năng tương tự đặt vào một mô đun
Thiết kế phần mềm là: *
Một hoạt động phải chịu các ràng buộc
Chỉ định bản chất và thành phần của sản phẩm phần mềm
Đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Tất cả những đáp án trên
Bước đầu tiên của phân tích yêu cầu là gì? *
Xác định bên liên quan
Liệt kê các yêu cầu
Thu thập yêu cầu
Tất cả những điều đã đề cập
Khái niệm "Định ra yêu cầu", nghĩa là: *
"Các dịch vụ được đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên, có thể dùng làm cơ sở hợp đồng" giữa hai bên
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chỉ tiết phần mềm."
"Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,... "
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải : "Liệt kê các thống tin mà người bán phải cung cấp để đảm bảo tính chắc chắn của hợp đồng".Là nội dung của: *
Yêu cầu về phần mềm.
Yêu cầu về hợp đồng.
Yêu cầu về thông tin của bên dự thầu.
Yêu cầu về thống tin của công ty mời thầu.
Tạo nguyên mẫu giúp cho chỉ phí sửa lỗi giảm xuống, vì *
Nếu có bản nguyên mẫu, thì phần mềm không cần phải bảo trì
Nếu khách hàng chấp nhận nguyên mẫu, thì khách hàng cũng chấp nhận phần mềm chính thức. Nên không mất chỉ phí sửa lỗi.
Tạo nguyên mẫu cho phép phát hiện sớm các lỗi, giúp cho việc sửa chữa diễn ra vào thời kỳ đầu của quá trình phát triển phần mềm. Vì vậy chỉ phí bảo trì giảm
Tạo nguyên mẫu dùng làm tài liệu cho người sử dụng, vì vậy không tốn kém tiền đào tạo.
Đâu là các loại yêu cầu phần mềm? *
Tính sẵn có
Độ tin cậy
Tính khả dụng
Tất cả các đáp án trên
Lý do khiến nhóm phát triển phần mềm nên tạo nguyên mẫu (prototype)? *
Tạo nguyên mẫu dùng làm bản kiểm thử cho phần mềm sau này.
Tạo nguyên mẫu giúp hạ thấp chỉ phí sửa lỗi.
Tạo nguyên mẫu làm cơ sở cho việc viết đặc tả cho sản phẩm.
Tất cả các phương án đều đúng.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn lập trình phần mềm có nghĩa là ..
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong Sơ đồ Usecase của UML, một usecase A bao gồm (includes) một usecase B có nghĩa là: *
B không thể được thực hiện mà không có A
Hành vi của B luôn phải được chèn vào hành vi của A
Hành vi của A luôn phải được chèn vào hành vi của B
B được thực hiện đầu tiên sau đó A được thực hiện
Hệ thống phần mềm phải tuân thủ các ràng buộc về: thời gian, tốc độ xử *
Phi chức năng
Chức năng
Chức năng và phi chức năng
Hệ thống phần cứng
Khái niệm "Đặc tả thiết kế", nghĩa là *
"Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,... "
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chỉ tiết phần mềm".
"Các dịch vụ được đặc tả một cách chỉ tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên."
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch cụ mà hệ thống phải cung cấp"
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế kiến trúc là *
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chỉ tiết và được đặc tả
Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các rằng buộc mà nó phải tuân theo.
Trong DFDs, các tương tác giữa người dùng với hệ thống được biểu thị bằng *
Khoanh tròn
Mũi tên
Hình chữ nhật
Tam giác
Trong các mô hình phát triển phần mềm sau, mô hình nào chính là mô hình thác nước: *
Mô hình RAD
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Mô hình bả
Mô hình xoáy ốc.
Trong thiết kế hướng đối tượng, phát biểu nào sau đây không thể hiện sự liên kết (coupling) giữa hai class A và B? *
A là lớp con của B
Phương thức của A có tham số tham chiếu tới B
A có một thuộc tính tham chiếu tới B
A có gọi tới một phương thức của B thông qua một biến cục bộ tham chiếu tới B
Không lựa chọn nào đúng
Thông tin nào sau đây có thể thêm vào các quan hệ associations trong class diagram *
Tên của quan hệ có thể có thêm các kí hiệu chỉ phạm vi truy cập
Mũi tên ở một đầu để chỉ chiều của quan hệ
Multiplicity ở hai đầu của association
Tên của quan hệ có thể có ở cả hai đầu của association
Các dự án phần mềm có đặc trưng nào cơ bản nhất? *
Các thành viên trong đội dự án phải có cùng ý tưởng.
Phức tạp và sản phẩm ít hữu hình.
Rất khó tiêu tiền nên thường không giải ngân được.
Người quản lý không cần chuyên môn.
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu "Yêu cầu về các chuẩn phải tuân theo, các yêu cầu về ngôn ngữ lập trình, phương pháp thiết kế, yêu cầu về phân phát...." là: *
Các yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về phương pháp thiết kế và lập trình.
Các yêu cầu ngoại lai,
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm.
Mô hình phát triển dựa vào thành phần: *
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chỉ phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
Câu nào không phải là đặc trưng cho một sản phẩm phần mềm? *
Một phần mềm không bị hao mòn
Phát triển một sản phẩm phần mềm rất tốn kém
Một phần mềm nên được hỗ trợ trong suốt toàn bộ vòng đời của nó
Các thay đổi yêu cầu không được xem xét sau khi phát hành sản phẩm phần mềm
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là : *
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra
Trong Sơ đồ Use case của UML, mối quan hệ tổng quát hóa (generalization relationship) giữa usecase A và usecase B (B is a specialization of A) có nghĩa là: *
B kế thừa tất cả các mối quan hệ từ A
A không được trừu tượng
B có thể được thực thi thay vì A
A kế thừa tất cả các mối quan hệ từ B
Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm: *
Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
Xác minh là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
Chỉ ra chỉ phí kết hợp với mỗi yêu cầu
Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu
Nếu phần mềm thoả mãn yêu cầu các chức năng không gây mâu thuẫn, có nghĩa phần mềm đã đáp ứng được nguyên tắc *
Đầy đủ
Tráng kiện
Hợp lý
-Không mâu thuẫn
Trong các mô hình sau, mô hình nào không phải là mô hình phát triển phần mềm *
Mô hình tuần tự tuyến tính
Mô hình bản mẫu
Mô hình tương tranh
Mô hình song song
Lựa chọn nào sau đây là giải thích phù hợp nhất với mô hình thác nước “WaterFall Model”? *
Một sản phẩm thực nghiệm được sinh ra, và việc kiểm tra các đặc tả yêu cầu và ước lượng được thực hiện trong giai đoạn sớm.
Ứng dụng được chia ra thành các đơn vị nhỏ. Sau đó từng đơn vị trong chúng được thiết kế và lập trình tuần tự cái nọ tiếp cái kia.
Thời gian phát triển được rút ngắn bởi sự tham gia của người dùng, bằng việc phát triển với ít Kĩ sư hơn và bằng việc dùng có hiệu quả các công cụ phát triển.
Việc phát triển hệ thống sẽ được làm theo thứ tự các pha trong tiến trình phần mềm, không quay trở lại công việc ở pha trước của tiến trình.
Mối quan hệ thường thấy giữa độ kết dính (cohesion) và tính liên kết (coupling) là gì? *
Khi độ kết dính tăng, độ liên kết cũng tăng
Không có mối liên quan cụ thể nào giữa độ kết dính và tính liên kết
Khi độ kết dính tăng, độ liên kết sẽ giảm
Phát biểu nào dưới đây mô tả phù hợp nhất cho nguyên lý mở-đóng (OCP) trong các nguyên lý thiết kế cơ bản ? *
Nhiều giao diện con cụ thể thì tốt hơn một giao diện lớn tổng quát.
Một mô-đun (thành phần) nên được thiết kế thuận tiện cho việc mở rộng nhưng nên đóng cho việc hiệu chỉnh.
Các lớp không được tái sử dụng cùng nhau thì không nên nhóm lại với nhau.
Các lớp con nên được thiết kế để thay thế được các lớp cha.
Trong các liệt kê sau, liệt kê nào chỉ chứa các ứng dụng hệ thống (system application)? *
Windows, Office, Unikey
Windows, Partion Magic, BK Antivirus
MySQL, Access, Python
Tất cả các câu trả lời đều đúng
Câu nào giải thích đúng về mô hình thác nước? *
Việc phát triển phần mềm được thực hiện tuần tự. Kết quả của giai đoạn trước được sử dụng làm đầu vào của giai đoạn tiếp theo và không thể quay lại các giai đoạn trước.
Vòng đời phát triển là một chuỗi các giai đoạn tuyến tính, trong đó đầu ra của giai đoạn trước được sử dụng làm đầu vào của giai đoạn hiện tại và có thể quay lại các giai đoạn trước để sửa đổi hoặc sửa lỗi (nếu có).
Vòng đời phát triển liên quan đến khách hàng để cải thiện năng suất và giảm rủi ro thay đổi.
Một ứng dụng được chia thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần được phát triển độc lập với nhau. Các bản phát hành của sản phẩm được tạo ra bởi sự tích hợp dần dần của các bộ phận này
Yêu cầu nào sau đây là yêu cầu phù hợp với mô-đun của phần mềm từ quan điểm của kỹ sư phát triển (developers)? *
Tính sẵn sàng (available)
Khả năng kiểm tra (Testability)
Khả năng sử dụng (Usablity)
Tính linh hoạt (Flexibility )
"Xác định yêu cầu chức năng”, nghĩa là *
Đặc tả trìu tượng các rằng buộc mà hệ thống phải tuân theo.
Đặc tả các yêu cầu của người dùng
Đặc tả trìu tượng các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp.
Đặc tả trìu tượng các nhu cầu của người dùng mà hệ thống phải cung cấp
Trong các thành phần sau, thành phần nào không chính xác trong các giai đoạn gọi thầu: 1/Đưa thông báo mời thầu lên các phương tiện thông tin đại chúng 2/Lập ra các yêu cầu và chọn thứ tự ưu tiên giữa chúng 3/Lập danh mục các hạng mục và dự tính chỉ phí 4/Xây dựng các yêu cầu dự thầu 5/Nhận đơn dự thầu 6/Đánh giá và lựa chọn đơn dự thầu. 7/Ký hợp đồng *
1và5.
1và3
1và7
2và3
Mô hình quy trình phần mềm tiến hóa kết hợp tính chất lặp đi lặp lại của nguyên mẫu với khía cạnh có kiểm soát và có hệ thống của mô hình thác nước là *
Mô hình tạo mẫu tiến hóa
Mô hình xoắn ốc
Mô hình gia tăng
Mô hình Agile
Mật độ lỗi (defect density) dùng để đo lường: *
Chất lượng sản phẩm cuối
Dự án phần mềm
Quá trình sản xuất
Chất lượng bảo trì
Trong yêu cầu phi chức năng, phát biểu "Yêu cầu về hệ thống được phát triển như tốc độ, bộ nhớ, độ tin cậy, tính di chuyển được, tính dùng lại được,.." là: *
Yêu cầu về quá trình phát triển phần mềm
Các yêu cầu ngoại lại.
Các yêu cầu về sản phẩm
Yêu cầu về phương pháp lập trình.
Lý do khiến người phát triển phần mềm phải tạo nguyên mẫu: *
Tạo nguyên mẫu làm sơ sở cho việc viết đặc tả cho sản phẩm.
Tạo nguyên mẫu dùng làm bản test cho phần mềm sau này
Tạo nguyên mẫu giúp hạ thấp chỉ phí sửa lỗi
Tất cả đều đúng
Bước nào sau đây không phải là một bước của yêu cầu kỹ thuật phần mềm ? *
thiết kế
phân tích
tài liệu
khơi gợi yêu cầu (elicitation)
Quan hệ kết tập (aggregation) trong biểu đồ class là một trường hợp đặc biệt của *
association
realization
generalization
composition
Các yêu cầu phần mềm nhìn từ quan điểm của người phát triển? *
Tính khả chuyển
Khả năng bảo trì
Tính sẵn có
Cả tính khả chuyển và khả năng bảo trì
Mô hình phát triển phần mềm gia tăng (incremental model) là *
Một cách tiếp cận hợp lý khi các yêu cầu được xác định rõ ràng
Một cách tiếp cận tốt khi một sản phẩm cốt lõi hoạt động được yêu cầu nhanh chóng
Cách tiếp cận tốt nhất để sử dụng cho các dự án có nhóm phát triển lớn
Một mô hình tiến hóa không được sử dụng cho các sản phẩm thương mại
Khái niệm vòng đời phần mềm: *
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ khi nhận dự án đến khi phần mềm bị loại bỏ.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển theo chu kỳ từ giai đoạn đặc tả đến giai đoạn bảo trì phần mềm.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ giai đoạn thiết kế đến bảo trì phần mềm
Một vòng đời phần mềm quá trình phát triển từ giai đoạn đặc tả đến kiểm định phần mềm.
Đáp án nào sau đây không đại diện cho thiết kế hướng đối tượng? *
Các thủ tục trong thiết kế cấu trúc được phân rã dưới dạng các lớp và đối tượng
Chương trình được xem như là một tập hợp các đối tượng
Biểu diễn bằng các biểu đồ lớp cho biết một chương trình tạo ra từ những lớp nào và quan hệ giữa chúng
Phương pháp hướng đối tượng kết hợp cả phương pháp hướng cấu trúc
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải : "xác định chỉ tiết lịch trình làm việc, kế hoạch nhân sự, quản lý nhân viên". Là nội dung của: *
Yêu cầu về phần mềm.
Yêu cầu về công ty.
Yêu cầu về kế hoạch nhân sự
Yêu cầu về quản lý.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng? *
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Các đối tượng độc lập với nhau và không liên lạc.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Điều gì kết hợp các thủ tục và công cụ để quản lý các phiên bản khác nhau của các đối tượng cấu hình được tạo ra trong quy trình phát triển phần mềm? *
Quản lý thay đổi (Change Control)
Quản lý phiên bản (Version Control)
SCls
Không có đáp án nào đúng
Trong 6 giai đoạn của thiết kế phần mềm: 1/Thiết kế kiến trúc 2/Thiết kế cấu trúc dữ liệu 3/Đặc tả trìu tượng 4/Thiết kế thuật toán 5/Thiết kế giao diện 6/Thiết kế các thành phần.Quá trình thiết kế chỉ tiết được thực hiện theo thứ tự:
1-3-5-6-2-4.
1-3-2-4-6-5.
1-3-5-2-4-6.
1-2-3-4-5-6.
Hai mô hình nào không cho phép xác định các yêu cầu ở giai đoạn sớm trong chu trình phát triển? *
Thác nước & RAD
Prototyping & Spiral
Prototyping & RAD
Thác nước & Spiral
Mô hình vòng đời nào sau đây có thể được chọn nếu nhóm phát triển có ít kinh nghiệm hơn về các dự án tương tự? *
Xoắn ốc (Spiral)
Thác nước (Waterfall)
RAD
Mô hình tăng cường lặp đi lặp lại (Iterative Enhancement Model)
Đâu là câu hỏi quan trọng nhất mà Kỹ nghệ phần mềm hướng tới trả lời? *
Làm thế nào để đảm bảo chất lượng của phần mềm mà chúng ta phát triển?
Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi vẫn duy trì kiểm soát ngân sách?
Làm thế nào để tránh được sự chậm trễ về thời gian kê biên? (How do we avoid distrasous time delays?)
Làm thế nào để đảm bảo độ tin cậy của phần mềm mà chúng ta phát triển?
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn kiểm định phần mềm có nghĩa là: *
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu phải : “chỉ rõ phần cứng, phần mềm và các dịch vụ cụ thể cần được cung cấp *
Yêu cầu về kỹ thuật.
Yêu cầu về sản phẩm.
Yêu cầu về tài nguyên phải đáp ứng.
Yêu cầu về phần mềm.
Yếu tố nào trong kỹ nghệ phần mềm "cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tự động cho các phương pháp". *
Công cụ
Thủ tục
Kỹ thuật
Phương pháp
Mô tả nào phù hợp nhất với mô hình Agile? *
Tập trung vào xây dựng các tài liệu trong tiến trình phát triển.
Nhấn mạnh đặc điểm toán học của yêu cầu.
Công việc được thực hiện theo trình tự: lập kế hoạch cơ bản, thiết kế ngoài, thiết kế trong, thiết kế chương trình, lập trình, kiểm thử.
Dễ dàng thích nghỉ với các thay đổi xảy ra.
Việc kết hợp các mã nguồn chương trình, thư viện và dữ liệu, biên dịch sau đó liên kết để tạo ra một hệ thống thực thi được là: *
Xây dựng hệ thống
Quản lý phiên bản bàn giao
Quản lý thay đổi
Quản lý cấu hình
Để tỉnh chỉnh các yêu cầu đối với phần mềm, mô hình nguyên mẫu sử dụng *
Nhận xét (feedback)
Kế hoạch nhanh chóng (quick plan)
Nguyên mẫu ném (throwaway prototype)
Thiết kế nhanh (quick design)
Điều nào sau đây không đúng về giai đoạn đầu của dự án? *
Chi phí liên quan khi bắt đầu dự án là cao nhất
Các bên liên quan có ảnh hưởng tối đa trong giai đoạn này
Sự không chắc chắn cao nhất là ở giai đoạn này của dự án
Tất cả các câu trên đều đúng
Lựa chọn một mô hình phù hợp cho 1 dự án phần mềm cần dựa trên: *
Yêu cầu
Nhóm phát triển và người dùng
Loại dự án và rủi ro liên quan
Tất cả những điều đã đề cập
Có bao nhiêu giai đoạn trong phân tích yêu cầu *
3
4
5
6
Các mức đặc tả yêu cầu: *
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả chức năng
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả thiết kế.
Đặc tả chức năng, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế.
Định ra yêu cầu, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế.
Phát triển phần mềm Agile dựa trên *
Phát triển gia tăng
Phát triển lặp đi lặp lại
Phát triển tuyến tính
Cả phát triển tăng dần và lặp đi lặp lại
Điều nào sau đây là một yêu cầu chức năng (functional requirement)? *
Khả năng bảo trì.
Tính di động.
Độ bền.
Không yêu cầu nào trong số được đề cập trên.
Mô hình nguyên mẫu (prototyping model) của phát triển phần mềm là *
Một cách tiếp cận hợp lý khi các yêu cầu được xác định rõ ràng
Một cách tiếp cận hữu ích khi khách hàng không thể xác định các yêu cầu một cách rõ ràng
Cách tiếp cận tốt nhất để sử dụng cho các dự án có nhóm phát triển lớn
Một mô hình rủi ro hiếm khi tạo ra một sản phẩm có ý nghĩa
Trong quá trình bàn giao sản phẩm, yêu cầu về "đào tạo" nghĩa là: *
Bên trúng thầu phải hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người sử dụng.
Bên mời thầu đã phải được đào tạo để sử dụng tốt phần mềm.
Bên mời thầu phải hướng dẫn các chức năng cụ thể về phần mềm cho bên trúng thầu.
Bên trúng thầu phải hướng dẫn các nhân viên kỹ thuật về cách vận hành phần mềm.
Yêu cầu nào là yêu cầu chức năng? *
Cảnh báo người dùng khi dung lượng trống trên đĩa còn 20%
Thực hiện thao tác thêm, xem, xóa, sửa dữ liệu nghiệp vụ
Cảnh báo ngày hệ thống bị sai
Yêu cầu chỉnh lại ngày giờ hệ thống mỗi khi làm việc
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm? *
25%
30%
35%
40%
Đâu là giải pháp cho thiết kế cấu trúc? *
Mô hình đặc tả theo sơ đồ luồng dữ liệu
Các thủ tục được thể hiện dưới dạng các bubbles
Mô hình đặc tả là biểu đồ cấu trúc hiển thị phân cấp gọi và phân luồng dữ liệu đến và đi của các thủ tục
Nhấn mạnh vào phân rã các thủ tục
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào có thể lặp lại nhiều lần? *
Đặc tả, thiết kế.
Đặc tả, thiết kế, kiểm định.
Đặc tả, lập trình, bảo trì.
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Phát biểu nào phù hợp với mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc? *
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
Nhiều hỗn độn hơn với mô hình gia tăng
Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Phát biểu nào sau đây ko liên quan đến việc áp dụng phương pháp phát triển phần mềm nhanh (agile methodology) trong quy trình phát triển phần mềm? *
Loại bỏ việc sử dụng lập kế hoạch và kiểm tra dự án
Chỉ những thành phần chủ chốt, quan trọng của hệ thống được phát triển
Quy trình cho phép nhóm sắp xếp các nhiệm vụ
Sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm theo mô hình tăng dần
Khái niệm "Đặc tả yêu cầu", nghĩa là *
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch cụ mà hệ thống phải cung cấp".
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chỉ tiết phần mềm"
"Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,... "
"Các dịch vụ được đặc tả một cách chỉ tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên."
Trong các giai đoạn phát triển phần mềm, thứ tự kiểm thử nào sau đây phù hợp nhất? *
Kiểm thử hệ thống 2 Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử tích hợp > Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử hệ thống >2 Kiểm thử tích hợp 2 Kiểm thử đơn vị
Kiểm thử đơn vị > Kiểm thử hệ thống > Kiểm thử tích hợp
Tính khả thi của phần mềm dựa vào các yếu tố sau: *
Nghiệp vụ và tiếp thị
Phạm vi, ràng buộc và thị trường
Công nghệ, tiền bạc, thời gian và tài nguyên
Kỹ năng và năng lực của nhà phát triển
Cái nào trong số này không phải là một trong những ràng buộc của một dự án? *
Phạm vi
Tài nguyên
Đội nhóm
Ngân sách
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Kỹ nghệ phần mềm (Software engineering)? *
Làm thế nào để viết mã chính xác
Làm thế nào để phát triển phần mềm thông qua cách tiếp cận có hệ thống
Làm thế nào để giải quyết các yêu cầu của khách hàng
Tất cả các tùy chọn trên
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái: *
Đưa ra hình ảnh về các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra hình ảnh dữ liệu được biến đổi như thế nào bởi hệ thống
Chỉ ra những tương tác của hệ thống đối với sự kiện bên ngoài
Ưu điểm chính của việc sử dụng Mô hình tăng dần (Incremental Model) là gì? *
Khách hàng có thể phản hồi trên từng bản gia tăng phần mềm
Được sử dụng khi có nhu cầu muốn đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh chóng
Các yêu cầu có thể được thay đổi ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào
Dễ bảo trì hơn
Đặc điểm của giao diện dòng lệnh? *
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
Có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Sử dụng cửa sổ, menu, icon,...bàn phím, chuột
Giao diện đơn giản, có thể tương tác song song
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn bảo trì phần mềm có nghĩa là *
Thay đổi và phát triển hệ thống đã được xây dựng.
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn đặc tả phần mềm có nghĩa là *
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra
Định nghĩa nào mô tả đúng nhất về vòng đời của phần mềm? *
Một quá trình phân tích và thiết kế phần mềm
Một giai đoạn bắt đầu từ ý tưởng ban đầu về sản phẩm phần mềm đến việc vận hành và bảo trì phần mềm và kết thúc nếu phần mềm không được hỗ trợ.
Khoảng thời gian phần mềm được vận hành và bảo trì
Khoảng thời gian phần mềm được phát triển
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là? *
Xây dựng một hệ thống thực thi được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Xây dựng giải pháp cho vấn đề.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế kiến trúc là *
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chỉ tiết và được đặc tả
Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu.
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
Thẩm định là công việc chỉ được thực hiện sau: *
Giai đoạn đặc tả
Giai đoạn thiết kế và lập trình
Các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình.
Tất cả các giai đoạn phát triển phần mềm như: đặc tả, thiết kế, lập trình.
Lựa chọn nào không phải là đặc trưng của sản
phẩm phần mềm?
• A. Phần mềm có chi phí phát triển rất cao
• B. Phần mềm không bị thoái hoá như phần
cứng và các thiết bị vật lý khác
• C. Phần mềm là hàng hoá vô hình, được phát
triển theo nhóm
• D. Phần mềm thường xuyên phải đối mặt với sự
thay đổi
Vòng đời phần mềm là?
A. Quá trình phân tích, thiết kế phần mềm
• B. Thời kỳ vận hành và bảo trì phần mềm
• C. Quá trình phần mềm tồn tại và phát triển
• D. Thời kỳ tính từ lúc hình thành đáp ứng yêu
cầu, vận hành, bảo dưỡng cho đến khi loại bỏ
không đâu dùng
03: Phương án nào sau đây đúng là một giá trị
trong Tuyên ngôn Agile?
• A. Các cá nhân và tương tác trong việc tuân
theo kế hoạch
• B. Phần mềm làm việc dựa trên các quy trình và
công cụ
• C. Cộng tác với khách hàng trong quá trình đàm
phán hợp đồng
• D. Đáp ứng sự thay đổi dựa trên tài liệu toàn
diện
04: Các ràng buộc của quản lý dự án?
• A. Tìm nhân lực phù hợp và một nhà đầu tư chính
• B. Cân bằng giữa các yếu tố: thời gian, chi phí,
chất lượng sản phẩm
• C. Tinh thần làm việc của các thành viên cao, lợi
nhuận cao
• D. Dự án được triển khai bằng một quy trình
công phu với người quản lý quyết đoán, tin cậy
05: Các hoạt động của quản lý cấu hình phần
mềm bắt đầu bằng việc xác định thông tin gì?
• A. Các dữ liệu của phần mềm
• B. Mục cấu hình phần mềm
• C. Biểu đồ phần mềm
• D. Hệ thống ký hiệu phần mềm
06: Hồ sơ đặc tả yêu cầu mô tả?
• A. Bản cài đặt của hệ thống và chi tiết sử dụng
các chức năng
• B. Các phần tử kiến trúc phần mềm và quan hệ
giữa chúng
• D. Các yêu cầu chức năng, phi chức năng và
các ràng buộc của hệ thống
• C. Thông tin về thời gian cần thiết cho mô phỏng
hệ thống
07: Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt
động quản lý cấu hình phần mềm?
• A. Risk management
• B. Configuration item identification
• C. Release management
• D. Branch management
08: Một yếu tố không biết trước mà khi nó xảy ra
thì có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành các
mục tiêu của dự án?
• A. Cấu hình hệ thống
• B. Chất lượng phần mềm
• C. Rủi ro dự án
• D. Trạng thái dự án
09: Product backlog là gì?
• A. Danh sách các hạng mục tồn đọng được chỉ
định cho một sprint, nhưng chưa hoàn thành
• B. Danh sách đầy đủ các yêu cầu — bao gồm
lỗi, yêu cầu nâng cao, cải tiến khả năng sử dụng
và hiệu suất — hiện không có trong bản phát
hành sản phẩm
• C. Biểu đồ được cập nhật mỗi ngày, cho thấy
công việc còn lại trong sprint
• D. Biên bản của các cuộc họp đứng hàng ngày
10: Những mô tả về các tính chất hành vi mà hệ
thống phải thoả mãn như tốc độ, khả năng thực
hiện, hiệu suất sử dụng,... được gọi là?
• A. Yêu cầu phi chức năng
• B. Yêu cầu nghiệp vụ
• C. Yêu cầu phần cứng
• D. Yêu cầu chức năng
11: Lựa chọn nào là tập các công việc được tổ
chức theo cấu trúc phân cấp sao cho khi thực hiện
chúng thì đạt được mục tiêu của dự án?
• D. Cấu trúc phân chia công việc (WBS)
• B. Các mốc thời gian quan trọng bàn giao sản
phẩm
• A. Định nghĩa phạm vi dự án
• C. Quy trình phát triển
12: Độ dài tối đa của một Sprint trong Scrum nên
là bao nhiêu?
• D. 8 tuần
• C. 1 tuần
• B. 6 tuần
• A. 4 tuần
13: Lựa chọn nào phù hợp nhất cho mô hình chế thử (prototyping
model)?
• D. Công việc được thực hiện theo trình tự: lập kế hoạch cơ bản,
phân tích yêu cầu, thiết kế, lâp trình, kiểm thử. Viễn cảnh của một
hệ thống đã được mô tả đầy đủ làm cho việc xác định lịch trình và
phân phối tài nguyên dễ hơn
• C. Một sản phẩm thực nghiệm được tạo ra trong giai đoạn sớm của
phát triển hệ thống, cho phép loại bỏ những nhập nhằng và hiểu rõ
hơn về yêu cầu của người dùng
• B. Tìm kiếm thành phần có thể được sử dụng lại trong hệ thống,
sau đó làm thích nghi thành phần đã tìm được với các thành phần
khác của hệ thống
• A. Một cách tiếp cận hợp lý khi yêu cầu được định nghĩa rõ ràng và
dự án có đội phát triển lớn
14: Hệ điều hành Linux thuộc loại phần mềm nào?
• D. Phần mềm khoa học kỹ thuật
• C. Phần mềm trí tuệ nhân tạo
• B. Phần mềm hệ thống
• A. Phần mềm ứng dụng
15: Ba giai đoạn tổng quát của Công nghệ phần
mềm?
• D. Pha định nghĩa, pha phát triển, pha hỗ trợ
• C. Pha khảo sát, pha lập trình, pha triển khai
• B. Pha phân tích, pha thiết kế, pha kiểm thử
• A. Pha lập trình, pha gỡ lỗi, pha bảo trì
16: Lựa chọn nào được liệt kê dưới đây không
phải là một trong những lớp của Công nghệ phần
mềm?
• D. Các công cụ (tools)
• C. Các phương pháp (methods)
• B. Quy trình (process)
• A. Chế tạo (manufacturing)
17: Mô hình phát triển gia tăng (incremental
model) có đặc điểm gì?
• D. Một mô hình cách mạng không nhưng không
được dùng cho sản phẩm thương mại
• C. Một cách tiếp cận tốt khi một sản phẩm cốt lõi
với những yêu cầu cơ bản cần phải được
chuyển giao sớm
• B. Cách tiếp cận tốt nhất để sử dụng cho các dự
án có nhóm phát triển lớn
• A. Một cách tiếp cận hợp lý khi các yêu cầu
được xác định rõ ràng từ đầu
18: Đặc tả kỹ thuật hoặc sản phẩm đã được xem
xét và thống nhất chính thức, sau đó được dùng
như là một cơ sở để tiếp tục phát triển, và có thể
thay đổi chỉ thông qua thủ tục kiểm soát thay đổi
chính thức?
• A. Cơ sở dữ liệu dự án (project database)
• B. Kho lưu trữ (repository)
• C. Bản phát hành (release)
• D. Đường cơ sở (baseline)
19: Ký pháp biểu diễn chỉ rõ luồng dữ liệu, các
chức năng, kho dữ liệu và các đầu vào, đầu ra của
dữ liệu?
• A. Biểu đồ WBS
• B. Biểu đồ DFD
• C. Biểu đồ ERD
• D. Biểu đồ FSM
20: Đầu ra của bước phát hiện yêu cầu phần
mềm?
• A. Chi tiết giải thuật và cấu trúc hệ thống
• B. Bảng kê (statement) các đòi hỏi và chức năng
khả thi của phần mềm
• C. Xác định, điều khiển và theo vết những thay
đổi yêu cầu
• D. Chi phí quan hệ của những yêu cầu qua việc
triển khai chức năng, tác vụ và thông tin
