Font size
WorksheetsTheory Review Questions: Fundamentals & Hardware (Part 1)
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Thông tin truyền đến CPU để xử lý có thể được truyền:
Từ bộ vào hoặc từ bộ nhớ
Từ bộ vào hoặc từ bộ CU
Từ bộ ALU
Chỉ từ bộ vào
Cấu trúc của MTĐT bao gồm các bộ phận chính sau:
Bộ nhập, Bộ xuất, Bộ nhớ (trong, ngoài), Bộ số học và logic, Bộ điều khiển
Bộ nhập, Bộ xuất, Bộ nhớ (trong, ngoài), Bộ số học, Bộ điều khiển
Bộ nhập, Bộ xuất, Bộ nhớ (trong, ngoài), Bộ logic, Bộ điều khiển
Bộ nhập, CPU, Bộ nhớ (trong, ngoài), Bộ số học, Bộ điều khiển, Bộ xuất
Ngày nay mã UNICODE được sử dụng rộng rãi vì:
Là sản phẩm của hiệp hội Unicode, một tổ chức phi lợi nhuận tập hợp bởi một số công ty, trong đó có các những công ty đa quốc gia khổng lồ Microsoft, Adobe Systems, IBM,...
Là bộ mã mới được xây dựng.
Cung cấp các phông chữ đẹp.
Ưu việt hơn các mã khác: độ dài của mã lớn (16, 32,...bit), bộ mã chuẩn quốc tế được thiết kế để dùng làm bộ mã thống nhất cho tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới.
Phát biểu nào sau là đúng nhất:
Phần mềm hệ thống là các chương trình điều hành toàn bộ hoạt động của hệ tính điện tử.
Phần mềm ứng dụng là các chương trình tiện ích phục vụ các nhu cầu của người sử dụng.
Phần cứng là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy tính điện tử.
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Các chương trình ứng dụng được lưu trữ lâu dài trong:
Bộ nhớ ROM và RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ RAM
Các đĩa từ
Bộ nhớ RAM có thể:
Tất cả các phương án còn lại đều sai.
Chỉ ghi thông tin
Ghi và đọc thông tin
Chỉ đọc thông tin
Chức năng của bộ xử lý trung tâm (CPU) là:
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Thông báo kết quả cho người sử dụng
Xử lý thông tin, điều khiển sự hoạt động của máy tính
Xử lý thông tin do máy tính nhập vào
Trong máy tính, các phép toán số học được thực hiện bởi:
Bộ số học và logic ALU
Bộ điều khiển CU
Các thiết bị ngoại vi
Bộ nhớ
Các loại đĩa từ (đĩa mềm, đĩa cứng) là:
Tất cả các phương án còn lại đều sai.
Thiết bị nhập thông tin
Thiết bị xuất thông tin
Thiết bị lưu trữ thông tin
BIT là gì?
Là một đơn vị đo thông tin
Là một phần tử nhận một trong hai giá trị là 0 hoặc 1
Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Là đơn vị nhỏ nhất của thông tin được sử dụng trong máy tính
Phần mềm là:
Thông tin kết quả trên màn hình.
Dữ liệu và các thiết bị hỗ trợ ghi dữ liệu
Chương trình cài đặt thiết bị và thiết bị đi kèm.
Chương trình và dữ liệu
Phần mềm nào sau đây là hệ điều hành:
Internet Explorer
MicroSoft File Manager
MicroSoft Office
Microsoft Windows
Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất:
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp nhập, xuất, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu hiện tại là máy tính điện tử.
Tin học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử;
Tin học có ứng dụng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Tin học là môn nghiên cứu, phát triển công nghệ của máy tính điện tử;
Độ dài của 1 Kilobyte bằng:
10KB
1000 Byte
1024K
1024 Byte
Trong tin học, dữ liệu trong máy tính điện tử được lưu trữ dưới dạng:
Dãy nhị phân
Dãy số thập phân
Dãy số thập lục phân
Dãy các kí hiệu chữ cái thông thường
Chỉ ra đơn vị đo thông tin nhỏ nhất trong các đơn vị đo sau:
KB
GB
MB
TB
Thiết bị nào sau đây không phải thiết bị đầu vào:
Bàn phím (Keyboard)
Màn hình (Display/Monitor)
Chuột (Mouse)
Máy quét hình (Scanner)
Dữ liệu trong ROM
Được tự động lưu vào bộ nhớ ngoài khi mất điện
Không bị mất đi khi mất điện
Có thể thay đổi tùy ý bởi người sử dụng bằng phương pháp thông thường
Bị mất đi khi mất điện
Dữ liệu trong RAM
Sẽ bị mất khi mất điện
Được tự động lưu vào bộ nhớ ngoài khi mất điện
Không bị mất khi mất điện
Không thể thay đổi tùy ý bởi người sử dụng
Thiết bị nào không phải thuộc về bộ ra của MTĐT:
Máy in
Máy chiếu
Màn hình
Máy quét (Scan)
Bộ nhớ ngoài của máy tính điện tử thường bao gồm:
Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD, USB.
Đĩa từ mềm, đĩa từ cứng, bộ nhớ RAM, USB
Đĩa từ mềm, đĩa từ cứng, bàn phím, bộ nhớ ROM, USB.
Đĩa từ mềm, đĩa từ cứng, USB, thiết bị chuột.
Ngôn ngữ nào sau đây là ngôn ngữ bậc thấp:
C/C++
Java
Pascal
Assembly
Hệ nhị phân là:
Hệ đếm sử dụng hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn các con số bất kì theo một quy tắc biểu diễn nhất định
Hệ đếm sử dụng một trong hai số 0 hoặc 1 để biểu diễn các con số bất kì theo một quy tắc biểu diễn nhất định
Hệ đếm mà mọi số được thể hiện ở dạng dãy số 0 hoặc 1, trong đó các số đứng sau gấp
Hệ đếm thập phân
Kí tự chữ cái được biểu diễn trong máy tính:
Thông qua bộ mã chuyển đổi (thông thường là UNICODE).
Thông qua việc biến đổi chúng thành các con số thực.
Bằng cách copy hình ảnh của các kí tự vào bộ nhớ.
Bảng cách biến đổi các kí tự chữ cái này thành các số nguyên tuỳ ý.
Số AF56 hệ 16 khi chuyển sang cơ số 2 là:
1011111101010110
1010011101010110
1010111101010110
1010101101010110
Số 11111110 hệ 2 chuyển sang hệ cơ số 10 là:
614
256
512
510
Số 756 hệ 10 chuyển sang hệ cơ số 2 là:
1000111010
1100110110
1001110100
1011110100
Giá trị ABC hệ 16 trong hệ đếm thập lục phân bằng giá trị nào sau đây trong hệ đếm thập phân (hệ đếm 10):
2748
2750
2752
2746
Bạn hiểu Virus tin học lây lan bằng cách nào?
Các đáp án còn lại đều sai
Thông qua môi trường không khí - khi đặt những máy tính quá gần nhau
Thông qua hệ thống điện - khi sử dụng nhiều máy tính cùng một lúc
Thông qua người sử dụng, khi dùng tay ẩm ướt sử dụng máy tính
Điều nào không đúng khi nói về điều kiện làm việc của nghề Tin học văn phòng?
Làm việc trong nhà
Ảnh hưởng thị lực
Ảnh hưởng cột sống
Tiếp xúc với độc hại
Bạn hiểu Virus tin học là gì?
Là một chương trình máy tính do con người tạo ra.
Các đáp án còn lại đều đúng
Có khả năng tự dấu kín, tự sao chép để lây lan
Có khả năng phá hoại đối với các sản phẩm tin học.
Trong Windows, để thiết lập các tham số hệ thống (bàn phím, chuột, màn hình, phông chữ, …), chọn:
Start → Kích đúp Control panel
Chọn Computer → Kích đúp Control panel
Kích chuột phải → Kích Control panel
Start → All Programs → Kích Control panel
Sau đây là một số hướng dẫn trong môi trường Windows 7. Hướng dẫn sai là:
Mở thư mục DHTM, chọn CV.doc, ấn phím Delete
Kích Start → All Programs → Accessories → Windows Explorer
Kích vào thư mục DHTM → File → Open → chọn CV.doc → File → Open
Kích vào Computer trên Desktop, mở ổ đĩa C:, chọn tệp DS.doc
Trong cửa sổ Windows Explorer, lần lượt thực hiện các thao tác như sau: Mở C:\, Kích chuột vào TH.doc, bấm phím Enter. Phát biểu nào sau đây chính xác nhất:
Đó là các thao tác nhầm mở TH.doc.
Đó là các thao tác nhầm di chuyển TH.doc
Đó là các thao tác nhầm xóa TH.doc
Đó là các thao tác nhầm chọn thư mục TH.doc
Tại cửa sổ Windows Explorer, trong thư mục DHTM, lần lượt thực hiện các thao tác như sau: Bấm tổ hợp phím Ctrl+A, ấn đồng thời hai phím Ctrl+C. Mở thư mục BAO, ấn đồng thời hai phím Ctrl+V. Phát biểu nào chính xác nhất:
Đó là các thao tác nhầm sao chép các tệp trong DHTM sang BAO
Đó là các thao tác nhầm sao chép các thư mục trong DHTM sang BAO
Đó là các thao tác nhầm di chuyển tất cả các đối tượng trong DHTM sang BAO
Đó là các thao tác nhầm sao chép tất cả các đối tượng trong DHTM sang BAO.
Hệ điều hành chạy trên máy tính có nhiệm vụ:
Quản lý và điều khiển các thiết bị của máy tính
Quản lý và điều khiển hoạt động của người sử dụng
Quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh
Quản lý và điều khiển hoạt động xã hội
Để chạy một chương trình ứng dụng trong Windows, người sử dụng có thể:
Kích chọn vào biểu tượng của chương trình rồi nhấn phím Enter
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Kích đúp vào biểu tượng của chương trình trên màn hình
Kích chuột phải vào biểu tượng của chương trình và chọn Open
Trong môi trường Windows, người sử dụng có thể thực hiện cùng lúc:
Chỉ thực hiện một chương trình
Chỉ thực hiện hai chương trình
Nhiều chương trình ứng dụng khác nhau
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Để di chuyển cửa sổ (khi kích thước cửa sổ không đạt cực đại), trên thanh tiêu đề, người sử dụng dùng thao tác chuột:
Kéo thả chuột
Kích chuột
Trỏ chuột
Kích đúp chuột
Phát biểu nào sau đây là sai:
Sao chép đường tắt: Kích chuột phải lên đường tắt và chọn lệnh Copy
Sao chép đường tắt: Kích chuột phải lên đường tắt và chọn lệnh Create Shortcut
Di chuyển đường tắt: Kích chuột phải lên đường tắt và chọn lệnh Cut.
Xoá đường tắt: Kích chuột phải lên đường tắt và ấn phím Delete.
Nhóm các ký tự nào sau đây không được sử dụng để đặt tên cho thư mục hoặc cho tệp:
Tất cả các phương án còn lại trên.
-, (, ), &, ^, [, ], ;
@, $, %, #, !, +, -, {, }
* , / , \ , ",: , < , > , ? , |
Để chọn các đối tượng nằm không liên kề nhau, ta kích chuột chọn từng đối tượng đồng thời bấm giữ phím:
Ctrl
Alt
Shift
Enter
Trong Windows 7, để xóa tệp hoặc thư mục được chọn, ta thực hiện:
Ấn phím Delete
Kích chuột phải → Delete
Organize → Delete
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Để chạy một chương trình ứng dụng trong Windows 7, bạn làm thế nào?
Start → All Programs → Chọn nhóm chương trình → Kích đúp vào tên chương trình
Kích đúp vào Computer → Mở thư mục chứa chương trình → Kích đúp vào tên chương trình
Kích đúp vào biểu tượng đường tắt của chương trình trên màn hình nền.
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Để thay đổi thời gian trong máy tính ta có thể chọn:
Chọn và mở ứng dụng Date and Time trong Control Panel
Chọn ứng dụng Date/Time ở trên màn hình Desktop.
Tất cả các phương án còn lại đều đúng.
Chọn ứng dụng O’Clock trong Control Panel.
Hệ điều hành Windows
Là hệ điều hành đơn nhiệm nhiều người sử dụng
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Là hệ điều hành đơn nhiệm với giao diện dòng lệnh
Là hệ điều hành đa nhiệm với giao diện đồ hoạ
Trong hệ điều hành Windows 7, để tạo thư mục VD tại thư mục gốc ở ổ đĩa C:, chọn phương án nào sau đây:
Kích đúp Computer → Kích đúp ổ C: → File → New → Folder → Gõ VD↵
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Kích đúp Computer → Kích đúp ổ C: → File → New Folder → Gõ VD↵
Kích đúp Computer → Kích đúp ổ C: → File → Folder New → Gõ VD↵
Trong Windows, chương trình tổ chức và quản lí ổ đĩa, các tệp và thư mục trên bộ nhớ ngoài, đó là:
Windows Explorer
Control File
Your Computer
My Computer
Trong Windows 7, để thoát khỏi một chương trình ứng dụng:
Shift+F4
Alt+F4
Ctrl+F4
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Trong Windows 7, để xóa một đối tượng trên Desktop:
Chọn biểu tượng đối tượng đó rồi nhấn phím Delete → Yes
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Dùng chuột kéo và thả biểu tượng đối tượng đó vào Recycle Bin
Nhấn phải chuột vào biểu tượng đối tượng đó và chọn Delete → Yes
Để tạo thư mục trong hệ điều hành Windows 7, ta có thể chọn:
File → New folder
File → New → New & Folder
Organize → New folder
Nhấn nút New folder trên thanh công cụ
Để di chuyển tệp hoặc thư mục đã chọn, trong hệ điều hành Windows 7, phương án nào sau đây là sai:
File → Cut
Edit → Move to folder
Edit → Cut
Organize → Cut
Để thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở, trừ cửa sổ đang sử dụng, ấn đồng thời hai phím:
Win+Home
Win+P
Win+O
Win+M
Sắp xếp kiểu so le các cửa sổ trên màn hình: Kích chuột phải vào thanh công việc (Taskbar), sau đó chọn:
Cascade windows
Show windows stacked
Show the desktop
Show windows side by side
Trong hệ điều hành Windows, để đổi tên tệp tin hoặc thư mục đã chọn, người sử dụng có thể:
File → Rename
Organize → Rename
Ấn phím F2
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trong Windows 7, để sắp xếp các đối tượng trong thư mục:
Edit → Sort by
Organize → Sort by
File → Sort by
View → Sort by
Trong Windows 7, chọn máy chiếu trong chế độ hiển thị trình chiếu, ta ấn đồng thời 2 phím:
Win+L
Win+P
Win+M
Win+G
Trong Window 7, để di chuyển cửa sổ hiện thời (khi kích thước cửa sổ không đạt cực đại), ta ấn đồng thời 2 phím:
Win+ → (dấu mũi tên sang trái)
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Win+ mũi tên đi xuống
Win+⇧
Để xóa hẳn đối tượng trên bộ nhớ ngoài trong WINDOWS ta phải:
Chọn đối tượng và Edit → Delete, xác nhận Yes
Chọn đối tượng và ấn phím Delete, xác nhận Yes
Chọn đối tượng và File → Delete, xác nhận Yes
Chọn đối tượng và ấn đồng thời phím Shift và Delete, xác nhận Yes
Trong hệ điều hành Windows 7, để sao chép tất cả các đối tượng trong thư mục phương án nào sau đây sai:
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng cần sao chép → Organize → Select all → nhấn Ctrl+C → Mở thư mục đích → nhấn Ctrl+V
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng cần sao chép → nhấn Ctrl+A → nhấn Ctrl+C → Mở thư mục đích → File → Paste
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng cần sao chép → Ctrl+A → Ctrl+C → Mở thư mục đích → Edit → Paste
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng cần sao chép → Edit → Select all → Edit → Copy → Mở thư mục đích → Organize → Paste
Trong Windows 7, lựa chọn nào sau đây không tạo được đường tắt:
File → New → Shortcut
File → Create Shortcut
Edit → Send to → Desktop (create shortcut)
File → Send to → Desktop (create shortcut)
Trong Windows 7, thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở, ấn đồng thời hai phím:
Win+M
Win+K
Win+P
Win+L
Thao tác nào sau đây tạo đường với thao tác kích chuột vào nút Start:
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Ấn đồng thời 2 phím Alt+Esc
Ấn đồng thời 2 phím Ctrl+S
Nhấn phím Windows trên bàn phím
Trong hệ điều hành Windows, để mở một thư mục:
Kích đúp chuột vào thư mục
Kích chuột vào thư mục
Kích phải chuột vào thư mục
Kích phải đúp chuột vào thư mục
Trong hệ điều hành Windows 7, sao chép tệp hoặc thư mục đã chọn, phương án nào sau đây là sai:
File → Copy
Edit → Copy
Edit → Copy to folder
Organize → Copy
Trong hệ điều hành Windows 7, để đặt thuộc tính chỉ đọc (Read-only) của đối tượng, chọn phương án nào sau đây:
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng → Chọn đối tượng cần đặt thuộc tính → Edit → Properties
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng → Chọn đối tượng cần đặt thuộc tính → Organize → Properties
Kích đúp Computer → Mở thư mục chứa đối tượng → Chọn đối tượng cần đặt thuộc tính → View → Properties
Trong Windows, muốn khôi phục lại đối tượng trong Recycle Bin, thực hiện thao tác:
Chọn đối tượng → File → Restore
Chọn đối tượng → Restore → File and Folder Restore
Chọn đối tượng → File → Send To Restore
Chọn đối tượng → File → Restore All File
Trong Windows 7, để đặt thuộc tính ẩn (Hidden) cho tệp, thư mục được chọn, ta sử dụng phương án nào sau đây:
file → Properties → Security → …
file → Properties → Compati → …
file → Properties → General → …
Tất cả các phương án đều sai
Trong hệ điều hành Windows 7, để xem thông tin của đối tượng, phương án nào sau đây là đúng nhất:
Chọn đối tượng cần xem → Organize → Properties
Chọn đối tượng cần xem → file → Properties
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Kích chuột phải vào đối tượng cần xem → Properties
Trong Windows 7, để nhìn thấy đối tượng bị ẩn trong thư mục:
Tools → Folder options → View → Show hidden files, folder, and drivers → OK
Tools → Folder and search options → View → Show hidden files and folder → OK
Organize → Folder and search options → View → Show hidden files and folder → OK
Organize → Folder options → View → Show hidden files and folder → OK
Để di chuyển một khối văn bản đã chọn đến vị trí mới, đúng tổ hợp phím nào
Ctrl +C
Ctrl + N
Ctrl +U
Ctrl + X
Địa chỉ IP V4 là một cụm số bao gồm:
4 số cách nhau bởi dấu chấm
4 số cách nhau bởi dấu phẩy
6 số cách nhau bởi dấu chấm
Tất cả các phương án còn lại đều sai
Cụm từ nào sau đây nói về cấu trúc hình học của mạng?
Giao thức mạng (Protocol)
Phương tiện truyền dẫn
Các dịch vụ mạng
Cấu hình mạng (Topology)
Cụm số nào sau đây là địa chỉ IP?
253.2.123.11
312.9.15.123
112.339.15.123
192.168.15.323
Chương trình Internet Explorer là:
Là một Web Browser có chức năng duyệt trang web
Là dịch vụ cung cấp các trang Web
Là dịch vụ WWW
Là chương trình tạo các trang Web
Những tử sau đây không thể là tên miền:
vcu.edu.com
mail.yahoo.com
www.google.com.vn
Fpt/com.vn
Chọn phương án đúng khi nói về phân chia mạng máy tính theo phân bố địa lí là:
Mạng WAN là tập hợp của các mạng LAN, MAN, GAN
Mạng LAN là tập hợp của các mạng GAN, MAN, WAN
Mạng MAN là tập hợp của các mạng LAN, GAN, WAN
Mạng GAN là tập hợp của các mạng LAN, MAN, WAN
Tên miền .com.vn dành cho:
Lĩnh vực thương mại của Việt Nam
Lĩnh vực thông tin của Việt Nam
Lĩnh vực thông tin của Mỹ
Lĩnh vực thương mại của Mỹ
Giao thức nào sau đây được dùng bởi dịch vụ World Wide Web:
POP
HTTP
FTP
SMTP
Từ nào sau đây là địa chỉ thư email không hợp lệ:
Thangloi@(dấu cách)yahoo.com.vn
tuanhung8x@yahoo.com
Ha2007@gmail.com
276270962@qq.com
Từ nào sau đây chỉ giao thức có thể được dùng bởi một trình quản lý thư:
SMTP
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
IMAP
POP3
Phát biểu nào về mạng máy tính là đúng?
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Để chia sẻ thành công các tài nguyên, các thiết bị trong mạng (bao gồm cả máy tính) cần sử dụng một thủ tục giao tiếp chung còn gọi là giao thức mạng.
Số lượng máy tính trong mạng ít nhất là hai. Ngoài ra thường có các thiết bị vật lý khác (như Hub, Switch,…) được kết nối với máy tính bằng phương tiện truyền dẫn, theo một kiến trúc hình học (Topology) nhất định.
Mục đích là trao đổi, chia sẻ phần cứng, phần mềm, dữ liệu
Mạng LAN là mạng
Cục bộ dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi địa lý nhỏ, với mục đích chia sẻ tài nguyên: Thư mục, tệp tin, các thiết bị phần cứng như đĩa cứng, máy in,...
Mà tên của nó là từ viết tắt của Local Area Network
Má trong đó cũng có thể không có máy chủ
Các phương án còn lại đều đúng
Trong mạng LAN có cấu trúc hình sao (Star), nếu một máy tính gặp sự cố thì:
Tất cả các máy tính trong mạng đều hoạt động bình thường
Chỉ ngừng hoạt động của một vài máy tính
Toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động
Chỉ ngừng hoạt động của máy tính đó
Trong các trình duyệt web, chức năng History dùng để:
Liệt kê địa chỉ website đã truy cập
Liệt kê số người đã sử dụng trình duyệt
Liệt kê các địa chỉ mail đã dùng
Liệt kê nội dung các trang web
Trong Word 2010, để lưu văn bản lần đầu tiên:
Ấn phím F12
File → Save
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
File → Save As
Trong Word 2010, để chèn thêm một cột mới vào phía bên trái vị trí con trỏ đang đứng của bảng thì nhấn chuột vào đâu trong nhóm Row & Column của thẻ Layout?
Insert Right
Insert Above
Insert Below
Insert Left
Trong Word 2010 để căn lề đều hai bên cho một đoạn văn bản, đặt con trỏ tại đoạn đó, sau đó thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+E
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+J
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+R
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+L
Trong MS WORD, muốn mở một tệp văn bản mới, ta thực hiện:
File → Open
Home → Open
Home → New
File → New
Trong MS WORD, để xem văn bản trước khi in ta thực hiện:
View → Print
File → Print
File → Page Setup
File → Print Preview
Trong MS WORD, chỉ đóng tệp văn bản hiện thời ta chọn:
File → Close
File → Quit
Tất cả các phương án còn lại đều sai
File → Exit
Trong MS WORD, ấn đồng thời hai phím Alt + F4 tương đương với thao tác nào?
File → Out
File → Close
File → Quit
File → Exit
Trong Word 2010, để tạo danh sách đầu đoạn (Bullets), ta thực hiện:
Home → Bullets trong nhóm Paragraph
Home → Numbering trong nhóm Paragraph
Home → Bullets Numbering trong nhóm Paragraph
Home → Bullets and Numbering trong nhóm Paragraph
Trong Microsoft Word, để bôi đen toàn bộ văn bản hiện hành, ta thực hiện
Nhấn tổ hợp phím Shift+A
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+A
Nhấn tổ hợp phím Alt+A
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + = có tác dụng gì?
Bật tắt chế độ chỉ số trên
Bật tắt chế độ chỉ số dưới
Bật tắt chữ in đậm liên tục
Bật tắt chữ gạch chân liên tục
Để khởi động Microsoft Word 2010, ta thực hiện
Nháy đúp vào biểu tượng Word trên màn hình Desktop
Tất cả các phương án trên đều đúng
Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Word 2010
Nháy đúp vào một tệp văn bản Microsoft Word
Thực đơn (tab) nào dùng để chèn các đối tượng vào tệp văn bản?
Insert
Page Layout
Home
File
Phần mở rộng mặc định của tệp văn bản Microsoft Word 2010 là gì?
.txt
.docx
.xlsx
.xls
Muốn tạo bảng gồm 4 dòng và 3 cột, trước khi lựa chọn số hàng và số cột, cần thực hiện:
Insert → Table
Insert → Table trong nhóm Tables → Insert Table
Insert → Insert Table
Insert → Insert → Table
Trong Word 2010, để tách một ô thành nhiều ô ta dùng lệnh nào?
Page Layout → Table trong nhóm Merge → Split Cells
Layout → Table trong nhóm Merge → Split Cells
Page Layout → Split Cells trong nhóm Merge
Layout → Split Cells trong nhóm Merge
Khi soạn thảo muốn chèn một ký hiệu vào văn bản ta thực hiện:
Insert → Insert Symbol trong nhóm Symbols
Insert → Symbol trong nhóm Symbols → More Symbols
Insert → More Symbols trong nhóm Symbols
Không có phương án nào đúng
Muốn tạo chữ nghệ thuật trong Word 2010, thao tác nào đúng?
Insert → WordArt trong nhóm Text
Insert → WordArt trong nhóm Illustrations
Insert → Picture → WordArt trong nhóm Text
Insert → Picture → Clip Art trong nhóm Illustrations
Trong Word 2010, Shift + Enter thực hiện chức năng gì?
Xuống một trang màn hình
Nhập dữ liệu theo hàng dọc
Xuống dòng khi chưa kết thúc đoạn
Tất cả các phương án đều sai
Muốn xác định khoảng cách giữa các dòng, dùng:
Home → nút ở góc dưới phải nhóm Paragraph
Home → Paragraph trong nhóm Paragraph
Layout → Paragraph trong nhóm Paragraph
Layout → nút góc dưới phải nhóm Paragraph
Mở nhanh hộp thoại định dạng font chữ bằng:
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Nhấn Ctrl + Shift + F
Nháy vào góc phải dưới nhóm Font
Ấn đồng thời hai phím Ctrl + D
Để soạn thảo công thức toán học, chọn mục nào?
Insert → Equation nhóm Symbols
Insert → Equation nhóm Text
Insert → Object nhóm Symbols
Insert → Object nhóm Text
Đánh số trang tự động được thực hiện ở đâu?
View → Page Number trong Pages
View → Page Number trong Header & Footer
Insert → Page Number trong Pages
Insert → Page Number trong Header & Footer
Để chèn đầu trang (Header), thao tác đúng là:
Insert → Header trong nhóm Header & Footer
Insert → Header and Footer trong Header & Footer
View → Header Footer trong Header & Footer
File → Header and Footer
Tạo khung và tô màu nền cho một đoạn, sau khi đánh dấu đoạn văn bản cần:
Page Layout → Page Borders trong nhóm Page Background
Page Layout → Page Borders trong nhóm Page Setup
Page Layout → Page Background → Border and Shading
Page Layout → Page Setup → Border and Shading
Để thay đổi lề cho các trang văn bản, chọn đường dẫn nào?
Page Layout → Margins trong Page Setup → Custom Margins
Page Layout → Margins trong Page Background → Custom Margins
Page Layout → Paragraph → Margins → Custom Margins
Home → Paragraph → Margins → Custom Margins
Phím tắt nào sau đây KHÔNG xóa đoạn văn bản đã bôi đen?
Ctrl + K
Ctrl + X
Home → Clipboard → Cut
Delete trên bàn phím
Muốn tạo ký tự lớn đầu dòng (Drop Cap) cho đoạn văn đã bôi đen, chọn:
Home → Drop Cap trong Format Text trên Ribbon
Page Layout → Drop Cap trong nhóm Text trên Ribbon
Format → Drop Cap trong nhóm Text trên Ribbon
Insert → Drop Cap trong nhóm Text trên Ribbon
