Font size
WorksheetsKHTN7- BÀI 7
Total questions: 110
Worksheet time: 3570secs
Phân tử CaCO3 có số nguyên tử là
5
4
3
2
Phân tử khối của phân tử CuSO4 là
112 amu
128amu
160amu
180amu
Urea (công thức hoá học là (NH2)2CO) là một loại phân đạm rất phổ biến hiện nay. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong urea là
46,67%.
23,33%.
25%
50%.
Một hợp chất X có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; %O = 48%. Biết khối lượng phân tử của X là 100 amu. Công thức hoá học của X là
KHCO3.
KH5C2O2.
KH5C2O2.
KH9C3O.
Công thức hoá học của calcium chloride làCaCl2.
CaCl.
Ca2Cl2.
CaCl2.
Ca2Cl.
Công thức hoá học của magnesium hydroxide là
MgOH.
Mg2OH.
Mg2(OH)2.
Mg(OH)2.
Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O5 là
V
IV
III
II
Hematite là một loại quặng sắt có chứa Fe2O3. Hàm lượng của sắt trong Fe2O3 là
70%
60%
50%
30%
Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hóa học.
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học.
kí hiệu hóa học của một nguyên tố.
kí hiệu hóa học của hai nguyên tố trở lên.
Công thức hoá học của calcium carbonate là
Ca(CO3)2.
Ca(CO3)3.
CaCO3.
Ca2CO3.
Có ý kiến cho rằng: Trong nước, số nguyên tử H gấp hai lần số nguyên tử O nên phần trăm khối lượng của H trong nước gấp hai lần phần trăm khối lượng của O. Theo em, ý kiến trên có đúng không? vì ....
Đúng - 11,11% H, 88,89%O
Sai-11,11% H, 88,89% O
Đúng- 11,11%O , 88,89%H
Sai- 11,11%O , 88,89%H
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia;
Trong các hợp chất, hydrogen thường có hóa trị I và oxygen thường có hóa trị II;
Lưu huỳnh chỉ có hóa trị IV.
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử;
Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?
Sulfur
Hydrogen
Nitrogen
Carbon
Copper có hóa trị II. Chọn công thức đúng?
CuOH
Cu2Cl3
Cu2O
CuSO4
Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy?
I
II
III
IV
Xác định công thức hóa học của sulfur trioxit có cấu tạo từ S hoá trị VI và O.
SO2
SO3;
SO
S2O
Fe có hóa trị III trong công thức nào?
FeO
Fe2O3
FeSO4
FeCl2
Cho hợp chất của X là X2O3 và Y là H2Y. Công thức hóa học của X và Y là
XY
X2Y3
X3Y
XY2
Hóa trị của sulfur trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?
H2S
SO2
SO3
FeS
Thành phần phần trăm khối lượng của oxi trong hợp chất Fe2O3 là?
30%
40%
50%
60%
Tìm công thức hóa học của hợp chất CuxOy, biết A có 80% nguyên tử Cu và khối lượng phân tử là 80 amu.
Cu2O
CuO
Cu2O2
CuO2
Quan sát hình bên và xác định hóa trị của C và O trong khí carbon dioxide lần lượt là
II,II
IV,II
II,IV
IV,VI
Hóa trị là
con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị I.
Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị II.
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị II, O luôn có hóa trị I.
Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng hóa trị của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, hóa trị của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S và 4 O.
NaSO
Na2SO
Na2SO4
Na2SO4.
Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là
10,2%.
9,8%.
9,2%.
8,7%.
Hóa trị của Fe trong hợp chất Al2O3 là
I
II
III
IV
Biết hóa trị của nhóm hydroxide (OH) là I. Hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là
I
II
III
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
CO2.
CO3.
C2O4.
C2O.
R là hợp chất của N và O, khối lượng phân tử của R là 64 amu. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong hợp chất là 30,43%. Công thức hóa học của R là
NO.
NO2
N2O3
N2O5
Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
(a)
Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3. Phân tử khối của oxit là 107. Kim loại M là:
Al
Fe
Mg
Zn
Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
CaPO4
Ca2(PO4)2
Ca3(PO4)2
Ca3(PO4)3
Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là :
4
3
2
1
Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
potassium chloride KCl2
potassium sulfite KSO3
potassium sulfide K2S
potassium sulfate K(SO4)2
Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sulfate là:
XSO4
X(SO4)3
X2(SO4)3
X3SO4
Biết N có hoá trị III, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong đó có các công thức sau:
NO
N2O
N2O3
NO2
Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
NaCl
Dung dịch NaCl
Nước chanh
Sữa tươi
Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là
1: 8. Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong phân tử nước là:
1: 8
2: 1
3: 2
2: 3
Nguyên tử P có hoá trị V trong hợp chất nào sau đây?
P4O4
P4O10
P2O3
P2O5
Nguyên tử N có hoá trị II trong phân tử chất nào sau đây?
NO
N2O3
NO2
N2O5
Nguyên tử S không có hoá trị IV,VI trong những phân tử chất nào sau đây?
SO2, H2S
H2S, CaS
SO3, H2S
SO2, SO3
Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
CrO
CrO2
Cr2O3
CrO3
Hợp chất của nguyên tố X với nhóm PO4 hoá trị III là XPO4. Hợp chất của nguyên tố Y với H là H3Y. Vậy hợp chất của X với Y có công thức là:
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Một oxide của Chromium là Cr2O3 .Muối trong đó Chromium có hoá trị tương ứng là:
CrSO4
Cr2(SO4)3
Cr2(SO4)2
Cr3(SO4)2
Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1phân tử oxide là:
16amu
32amu
48amu
64amu
Iron oxide có tỉ số khối lượng Iron và oxygen là 21: 8.
Công thức của Iron oxide đó là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không xác định
Hợp chất A có công thức Al(NO3)x và có khối lượng phân tử là 213. Giá trị của x là:
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
4
3
2
1
Hợp chất trong đó Iron chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau:
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Oxide chứa 40% oxygen về khối lượng và trong một oxide nguyên tố chưa biết có hoá trị II. Oxide có công thức hoá học là:
ZnO
CuO
MgO
FeO
Hóa trị của aluminium là:
I
II
III
3
Khi xác định hóa trị , hóa trị của nguyên tố nào được lấy là 2 đơn vị
hydrogen
oxygen
Sodium
Sulfur
chọn đáp án đúng
Hóa trị là chỉ số dưới chân kí hiệu hóa học
Hóa trị của hydrogen là 1
Hóa trị của oxygen là II
Mỗi chất có duy nhất một hóa trị
Trong công thức P2O5, P có hóa trị mấy?
I
II
III
V
Hợp chất tạo bởi N (II) và O (II)
N2O
NO2
N2O5
NO
Cho phân tử Sulfuric acid có công thức hóa học H2SO4. Hóa trị của nhóm SO4 trong hợp chất là
I
II
IV
VI
Công thức hóa học của Fe và O là FeO, của H và NO3 là HNO3. Công thức hóa học tạo bởi Fe và NO3 là .
FeNO3
Fe(NO3)2
Fe2NO3
Fe(NO3)3
Biết barium (Ba - II) nhóm phosphate ( PO4 –III) . Vậy công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố barium và nhóm phosphate có công thức là:
Ba PO4
Ba(PO4)2
Ba2(PO4)3
Ba3(PO4)2
Cho công thức hóa học các hợp của Nitrogen (N) là NO; NO2; N2O; N2O5. Công thức hóa học mà N có hóa trị IV là .
NO.
NO2.
N2O5
N2O
): Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: . Công thức hóa học của A là:
NO
NO2
N2O3
N2O
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị
phi kim.
ion.
kim loại.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết
cộng hóa trị
phi kim.
kim loại.
ion
Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
các cặp electron dùng chung.
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
phi kim.
ion.
kim loại.
Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.
Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S (sulfur)
nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.
nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.
nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.
nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.
Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau:
Ca+ và Cl2-
Ca+ và Cl-
Ca2+ và Cl-
Ca2+ và Cl2-
Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là:
Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide.
Nước, muối ăn, khí ammonia.
Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.
Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide.
a. Nguyên tử … … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
(a)
Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành … (a)
a. Liên kết …… là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
a. Liên kết …… được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
(a)
Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là:
I, II, III
II, I, III
III, II, I
II, III, I
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H.
Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I.
Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II.
Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng II.
Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:
NaCl
Na2Cl2
Na2Cl
NaCl2
Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và 2 nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Kim loại M trong phân tử muối (D) là .....có loại liên kết là ....
Cu- liên kết ion
Ca- liên kết ion
Cu- liên kết cộng hóa trị
Ca - liên kết cộng hóa trị
Có các phát biểu sau:
(a) Cách biểu diễn công thức hoá học của kim loại và khí hiếm giống nhau.
(b) Công thức hoá học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hoá học.
(c) Dựa vào công thức hoá học, ta luôn xác định được hoá trị các nguyên tố.
(d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hoá học.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nhà khoa học nổi tiếng người Ngã đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:
Dimitri. I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Boh
John Dalton
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5
6
7
8
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
Ở đầu nhóm
ở cuối nhóm
ở đầu chu kì
ở cuối chu kì
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
Chu kì
Nhóm
Loại
Họ
Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
Phi kim
Kim loại
Khí hiếm
Chất khí
Câu 10<TH>. Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
7
3
2
1
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, Bromine, Fluorine
Fluorine, Carbon, Bromine.
Berylium, Carbon, Oxygen
Chlorine, Bromine, Fluorine
Neon, Helium, Argon
>. Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine
Chlorine
Bromine
Fluorine
Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?
Có cùng số nguyên tử
Tính chất hoá học tương tự nhau
Có cùng khối lượng
Không có điểm gì chung
Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
Vì chúng là những kim loại hoạt động.
Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
Vì chúng do con người tạo ra.
Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Sodium- Na
Iron- Fe
Mercury- Hg
Magnesium-Mg
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?
Neon. Ne
Chlorine. Cl
Silicon.Si
Silver. Ag
>. Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
Nitrogen.
C. Bromine.
Argon
Mercury.
Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố liền kề trước và sau nhóm 1 và nhóm 3 trong bảng tuần hoàn gọi là nhóm.
Kim loại kiểm thổ
Kim loại kiểm
Kim loại chuyển tiếp
Halogen
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố:
Kim loại và phi kim
Kim loại, phi kim và khí hiếm
Kim loại và khí hiếm
Phi kim và khí hiếm
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:kim loại; phi kim; khí hiếm;
Phần lớn các nguyên tố .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn
và các nguyên tố .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố ............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
(a)
Ứng dụng của nguyên tố Aluminium(Al) trong đời sống
Được dùng để chế tạo máy bay, ô tô,
dùng trong xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất
Được dùng để chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ
Được dùng để chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ,
dùng trong xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất
Được dùng để chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ,
dùng trong xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất, dụng cụ gia đình
Có các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hoá trị bằng II.
(b) Tuỳ thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hoá trị của P có thể bằng III hoặc bằng V.
(c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hoá trị.
(d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hoá trị bằng l trong các hợp chất.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Điền từ thích hợp vào câu " (a) dùng để biểu diễn chất, gồm một hoặc nhiều kí hiệu nguyên tố và chỉ số ghi ở phía dưới, bên phải kí hiệu".
Điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu sau: ' (a) cho biết một phân tử được cấu tạo từ những nguyên tử nào, số lượng mỗi nguyên tử có trong phân tử đó"
Điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: " Công thức hoá học chung của phân tử có dạng .... Từ % nguyên tố và khối lượng phân tử, ta luôn ........."
(a)
Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như: Tạo hình trong những công trình kiến trúc, làm vật liệu xây dựng, vữa trát tường, đúc tượng, làm khuôn đúc chịu nhiệt, … Trong y tế, nó còn dùng làm khung xương, bó bột, khuôn mẫu trong nha khoa, …Thành phần chính của bột thạch cao là calcium sulfate (CaSO4)
. Xác định khối lượng phân tử và nguyên tố nào có phần trăm (%) lớn nhất?
124amu- O%= 70,6%
135amu- O%= 70,6%
136amu- O%= 70,6%
136amu- O%= 70,0%
Khối lượng phân tử của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
16 amu, 74,5 amu, 58 amu
17 amu, 58amu, 74,5 amu
74,5 amu, 58 amu, 16 amu
16amu,58amu,74,5amu
Nguyên tố X có khối lượng bằng 3,5 lần khối lượng của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Na
K
Fe
