Font size
WorksheetsKinh te chinh tri Mac-Lenin P2
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Cả a, b, c
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Cả b và c
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Tìm ra các quy luật kinh tế
Cả a, b, c
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Cả b và c
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Cả a, b và c
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tếxã hội phải xuất phát từ:
Từ hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Từ các hoạt động kinh tế
Từ truyền thống lịch sử
Từ ý thức xã hội
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào". Câu nói trên là của ai?
A. Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả a và b
Lao động sản xuất có đặc trưng cơ bản là:
Hoạt động cơ bản nhất, là phẩm chất đặc biệt của con người
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Cả a, b và c
Lao động sản xuất có vai trò gì đối với con người?
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Giúp con người tích luỹ kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày càng tinh vi
Cả a, b, c.
Đối tượng lao động là:
Các vật có trong tự nhiên
Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Cả a và c đều đúng.
Tư liệu lao động gồm có:
Công cụ lao động
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a, b, c
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu cho sản xuất
Các vật chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Bộ phận nào của tư liệu lao động được coi là tiêu chí phản ánh đặc trưng phát triển của một thời đại kinh tế
Công cụ lao động
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nhà cửa, kho bãi ... để chứa đựng, bảo quản
Cả a và b
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động cũng có thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp với nhau là tư liệu sản xuất
Cả a, b, c đều đúng
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a và c
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếu tố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất hiện đại
Công cụ sản xuất tiên tiến
Đối tượng lao động
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì ?
Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng
Mâu thuẫn giữa nhu cầu về tài nguyên với việc các nguồn tài nguyên bị cạn kiệt
Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trường
Ngoài phân công lao động xã hội, sự ra đời của sản xuất hàng hóa còn dựa trên điều kiện nào ?
Trao đổi hàng hóa
Nhà nước ra đời
Có chế độ tư hữu hay các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Chủ nghĩa tư bản ra đời
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết :
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc giá trị thặng dư
Cả a, b, c đúng
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Quy mô và phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội
Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội.
Tăng cường độ lao động.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh ?
Trình độ bóc lột đối với lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Ngày lao động được chia làm hai phần : Lao động cần thiết và lao động thặng dư theo tỷ lệ nào
Cả a,b,c đúng
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối ?
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Sử dụng kỷ thuật tiên tiến,cải tiến tổ chức quản lý
Tăng năng suất lao động
Cả a,b,c đúng
Tiền tệ cũng là một loại hang hóa nhưng đặc trưng nào làm cho nó trở nên đặc biệt so với các loại hang hóa khác?
Nó được dùng làm thước đo giá trị.
Nó có thể tạo ra lượng giá trị lớn hơn chính bản thân nó sau khi sử dụng.
Giá trị và giá trị sử dụng của nó không bị mất đi sau khi sử dụng.
Cả a, b, và c đúng
Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau :
Sản xuất và phân phối tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến qui mô và cơ cấu của sản phẩm
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực trở đối với sản xuất
Ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng ?
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Khi năng suất lao động tăng sẽ xãy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào dưới đây không đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị hàng hóa cũng tăng
Tổng giá trị hàng hóa không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xãy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào dưới đây là đúng ?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên
Cả a,b,c đúng
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, Mác bắt đầu từ :
Nền sản xuất của cải vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Lợi nhuận là :
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho công nhân
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Qui luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của :
Giá cả hàng hóa
Giá cả độc quyền
Giá cả sản xuất
Cả a,b,c đúng
Trong các mệnh đề dưới đây, hãy chọn ý đúng:
Giá trị hàng hóa do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a,b,c đúng
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu ?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
CNTB độc quyền nhà nước là :
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm sẽ
Không đổi.
Tăng
Giảm.
a và c đúng.
Quy luật giá trị là gì ?
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luật kinh tế cơ bản của chũ nghĩa tư bản
Quy luật chung của các hình thái kinh tế xã hội
Quy luật tự nhiên
Khi năng suất lao động tăng lên, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ :
Không đổi
Tăng
Giảm
Cả a,b,c đều sai
Giá trị sử dụng là gì ?
Là công dụng của vật có thể thõa mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Cả a,b,c đều đúng
Giá trị hàng hóa được tạo từ đâu?
Từ sản xuất
Từ trao đổi
Từ phân phối
Từ tiêu dùng
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn hoặc bằng với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Cả a,b,c đều đúng
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Cả a,b,c đều đúng
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào dưới đây là đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư
Cả a,b,c đều đúng
Khi hàng hóa đúng bằng giá trị thì:
p<m
p>m
p=m
p=0
Tư bản cố định là:
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?
Năng suất lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Cả a,b,c
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện gì?
Qui luật giá cả thị trường
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật lợi nhuận bình quân
Qui luật giá cả độc quyền
CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào ?
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XVIII đến đầu XIXx
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Nhà kinh điển nào sao đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền ?
C.Mác
VI.Lênin
C.Mác và Ănghen
Ph.Ănghen
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tích lũy tư bản
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả a,b,c
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo
Cả a và b
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong CNTB
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Quy luật giá trị là
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mốt thời trang của hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
. a và b
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả b và c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả a, b và c
Trong nền KTTT định hướng XHCN, hình thức phân phối thu nhập nào là chủ đạo?
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo vốn góp
Phân phối theo lao động
Tất cả đều sai
Thành phần kinh tế nào nắm vai trò chủ đạo trong nền KTTT Tư bản chủ nghĩa?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế hỗn hợp
Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài
Mục đích của KTTT định hướng Xã hội chủ nghĩa là:
Xây dựng CSVCKT của CNTB; đặt lợi ích của các Tập đoàn tư bản lên trên
Lợi nhuận độc quyền cao; đặt lợi ích của nhân dân lên trên
Xây dựng CSVCKT đạt năng suất cao; đặt lợi ích của các Tập đoàn tư bản lên trên
Xây dựng CSVCKT của CNXH; đặt lợi ích của nhân dân lên trên
Trong nền KTTT Tư bản chủ nghĩa, hình thức phân phối thu nhập nào là chủ đạo?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo vốn góp
Phân phối theo phúc lợi
Tất cả đều sai
Kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa ưu tiên đảm bảo quyền lợi của ai?
Giai cấp công nhân
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản
Nhân dân lao động
Nền KTTT định hướng XHCN được vận hành theo:
Cơ chế thị trường định và sự điều tiết của Nhà nước định hướng XHCN
Hệ thống tự điều tiết thông qua các quy luật khác quan của thị trường
Cơ chế thị trường định và sự điều tiết của Nhà nước Tư bản chủ nghĩa
Sự điều tiết hoàn toàn của Nhà nước do Đảng cộng sản lãnh đạo
Thành phần kinh tế nào nắm vai trò chủ đạo trong nền KTTT định hướng XHCN?
Kinh tế hỗn hợp
. Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài
Kinh tế Nhà nước
Tác dụng của thể chế kinh tế thị trường là:
Đảm bảo lợi ích cho các nhà tư bản
Điều hoà mâu thuẫn trong xã hội Tư bản
Điều chỉnh quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế
Đặt lợi ích của người lao động lên trên
Các bộ phận cấu thành thể chế là gì?
Đường lối, luật pháp
Các chủ thể trên thị trường
Cơ chế thị trường và cơ chế vận hành của các chủ thể trên thị trường
Tất cả các ý
Nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội, an ninh quốc phòng là:
Tăng trưởng kinh tế gắn với mở rộng phúc lợi, an sinh xã hội
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển thương mại quốc tế
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường
Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo
Đâu là nhiệm vụ nâng cao vai trò của Đảng trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường XHCN là
Phát huy dân chủ trong Đảng và trong toàn xã hội
Nâng cao vai trò phát triển lý luận, hoạch định đƣờng lối của Đảng
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Nâng cao vai trò chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng
Cơ chế thị trường là:
cơ chế phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau trên thị trường
hệ thống tự điều tiết các quan hệ kinh tế thông qua các quy luật khách quan
cơ chế đánh giá của bộ máy quản lý của Nhà nước với các doanh nghiệp
. hệ thống giám sát của bộ máy quản lý của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ quan trọng nhất để hoàn thiện thể chế KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa?
Hoàn thiện thể chế về quyền sở hữu
Hoàn thiện thể chế về phát triển các thành phần kinh t
Hoàn thiện thể chế về phát triển đồng bộ các thị trường
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
. Chỉnh đốn, giám sát, phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về:
Phát triển đồng bộ các thành phần kinh tế
Phát triển bền vững gắn với tiến bộ xã hội
Phát triển đồng bộ các loại hình doanh nghiệp
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
Hoàn thiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là nhiệm vụ hoàn thiện thể chế về
Phát triển các thành phần kinh tế
Phát triển đồng bộ các thị trường
Quyền sở hữu các bản quyền, phát minh, sáng chế
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
. Vai trò của Lợi ích kinh tế
Là mục tiêu của các hoạt động kinh tế - xã hội
Là yếu tố tạo nên các động lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội
Là cơ sở để thực hiện lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Hai doanh nghiệp cạnh tranh thị phần trên thị trường. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì?
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Người lao động và Doanh nghiệp
. Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Doanh nghiệp với nhau
Quan hệ giữa Lợi ích cá nhân với Lợi ích nhóm
Quan hệ giữa Lợi ích cá nhân với Lợi ích xã hội
Lợi ích kinh tế chủ yếu của Tổ chức độc quyền dưới hình thức Cartel là:
Lợi nhuận bình quân
. Lợi nhuận độc quyền cao
Thị phần cao ở nhiều ngành hàng
. Tất cả các phương án đều sai
Hai nhân viên cùng nỗ lực để được đề bạt lên vị trí quản lý. Đó là quan hệ lợi ích kinh tế gì?
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Doanh nghiệp với nhau
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Người lao động và Doanh nghiệp
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Người lao động với nhau
Quan hệ giữa Lợi ích cá nhân với Lợi ích xã hội
Lựa chọn nào là vai trò của Nhà nước để điều hoà các quan hệ lợi ích kinh tế tại Việt Nam?
Kiểm soát, ngăn chặn các hoạt động tìm kiếm lợi ích phi pháp
Giải quyết xung đột trong quan hệ lợi ích kinh tế
Đảm bảo tuyệt đối lợi ích cho các Tổ chức Độc quyền
Phân phối lại thu nhập
Lợi ích kinh tế chủ yếu của chủ doanh nghiệp là:
. Tiền công
Lãi suất
Lợi nhuận
. Lợi tức
Các nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích kinh tế
Trình độ của Lực lượng sản xuất
Vị trí của chủ thể
Thể chế về phân phối lợi ích kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế
