wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXH.1_100

Total questions: 100

Worksheet time: 5hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Tính dân tộc của Nhà nước ta được thể hiện như thế nào dưới đây?
a)
Nhà nước ta là Nhà nước của các dân tộc.
b)
Mỗi dân tộc có bản sắc riêng của mình.
c)
Nhà nước chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc ở Việt Nam.
d)
Dân tộc nào cũng có chữ viết riêng.
2.
Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào?
a)
Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời.
b)
Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.
c)
Sự xuất hiện giai cấp công nhân.
d)
Thời cộng sản nguyên thủy.
3.
“Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung, thì gia đình cá thể sẽ không còn là đơn vị kinh tế xã hội nữa. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội”. Phát biểu này của ai?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
C.Mác.
c)
V.I.Lênin.
d)
Ph.Ăngghen.
4.
Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung bổ sung của Ph.Ăngghen và C.Mác vào chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì 1848 đến Công xã Pari?
a)
Tư tưởng xoá bỏ quan hệ sản xuất tư bản, xây dựng quan hệ sản xuất XHCN.
b)
Tư tưởng đập tan nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản.
c)
Tư tưởng sự kết hợp đấu tranh giai cấp vô sản với phong trào đấu tranh của nông dân.
d)
Tư tưởng xây dựng khối liên minh giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
5.
Chọn đáp án đúng nhất, giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình làm chủ như một công cụ có hiệu lực để:
a)
Đập tan nhà nước tư bản, xây dựng nhà nước XHCN.
b)
Thực thi quyền bình đẳng XHCN.
c)
Xây dựng xã hội hoàn toàn mới, thực thi quyền dân chủ XHCN.
d)
Cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới, theo lý tưởng và mục tiêu của CNXH.
6.
Chức năng “trấn áp” của nhà nước XHCN là để:
a)
Duy trì địa vị của giai cấp nắm quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
b)
Thể hiện quyền lực của giai cấp vô sản đối với giai cấp tư sản.
c)
Trấn áp giai cấp tư sản, trấn áp những phần tử chống đối giai cấp vô sản.
d)
Trấn áp giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng.
7.
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi:
a)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến.
b)
Phương thức sản xuất phong kiến được xác lập thay thế phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.
c)
Phương thức sản xuất xã chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
d)
Phương thức sản xuất hàng hoá được xác lập thay thế phương thức sản xuất tự cung, tự cấp.
8.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, nhiệm vụ trung tâm mà giai cấp công nhân phải lãnh đạo thực hiện là:
a)
Thực hiện dân chủ trong lĩnh vực chính trị.
b)
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.
c)
Phát triển văn hoá, xây dựng con người XHCN.
d)
Phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
9.
Sự hình thành và phát triển của Chủ nghĩa xã hội khoa học trải qua những thời kỳ nào sau đây?
a)
C. Mác và Ph. Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa hoc; Lênin vận dụng và phát triển trong điều kiện mới; Sự vận dụng và phát triển sáng tạo sau Lênin đến nay.
b)
Trước công xã Pari; Sau công xã Pari; Trước cách mạng tháng Mười Nga; Sau cách mạng tháng Mười Nga.
c)
Trước công xã Pari; Sau công xã Pari; Trước cách mạng tháng Mười Nga; Sau cách mạng tháng Mười Nga; Sự vận dụng và phát triển sáng tạo sau Lênin đến nay.
d)
Từ 1848 đến Công xã Pari (1871); Sau Công xã Pari đến 1895; Trước cách mạng tháng Mười Nga; Sau cách mạng tháng Mười Nga.
10.
Ở nước ta, thực hiện có hiệu quả chính sách dân số là nhằm mục đích nào?
a)
Đảm bảo trạt tự, an toàn xã hội.
b)
Thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
c)
Ổn định mọi mặt đời sống xã hội, phát triển kinh tế.
d)
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
11.
Điều kiện khách quan của sứ mệnh giai cấp công nhân do:
a)
Địa vị kinh tế và địa vị xã hội của giai cấp công nhân qui định.
b)
Địa vị chính trị và địa vị xã hội của giai cấp công nhân qui định.
c)
Địa vị kinh tế, chính trị – xã hội của giai cấp công nhân qui định.
d)
Địa vị lịch sử khách quan và mâu thuẫn khách quan trong phương thức sản xuất tư bản qui định.
12.
Quyền nào của công dân thể hiện dân chủ trong lĩnh vực xã hội?
a)
Quyền được hưởng bảo hiểm xã hội.
b)
Quyền được thông tin.
c)
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
d)
Quyền khiếu nại.
13.
Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là:
a)
Đảng Cộng sản.
b)
Sự phát triển về số lượng và chất lượng của công nhân.
c)
Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong xã hội.
d)
Quốc tế Cộng sản.
14.
Để giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp:
a)
Tạo ra nhiều sản phẩm.
b)
Tạo ra nhiều việc làm mới.
c)
Tăng thu nhập cho người lao động.
d)
Bảo vệ người lao động.
15.
Giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay ở nước ta nhằm:
a)
Phát huy được tiền năng lao động.
b)
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động chất lượng cao.
c)
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
d)
Huy động được nguồn vốn trong nhân dân.
16.
Điểm tương đồng giữa giai cấp công nhân hiện nay và giai cấp công nhân truyền thống ở thế kỷ XIX, chọn đáp án đúng nhất:
a)
Đều là LLSX hiện đại, chủ thể của sử dụng máy móc trong sản xuất.
b)
Đều là LLSX hàng đầu của xã hội đại diện cho máy móc, phương thức sản xuất tiên tiến.
c)
Đều là LLSX hàng đầu, bị giai cấp tư sản bóc lột, luôn là lực lượng đi đầu trong đấu tranh vì hoà bình, hợp tác và phát triển, dân chủ, tiến bộ XHCN.
d)
Đều là đại diện đi đầu cho các phong trào đấu tranh vì hoà bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội.
17.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời khi nào?
a)
Đầu Thế kỉ XIX.
b)
Những năm 40 của Thế kỉ XIX.
c)
Đầu Thế kỉ XX.
d)
Những năm 40 của Thế kỉ XX.
18.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới hiện nay về nội dung kinh tế – xã hội là:
a)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa nhân dân lao động với nhà nước tư bản.
b)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa nhân dân lao động với các tập đoàn kinh tế tư bản.
c)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp vô sản với nhà nước tư bản, thiết lập nhà nước XHCN, thực hiện tiến bộ và công bằng, dân chủ xã hội.
d)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản, phấn đấu cho việc xác lập một trật tự xã hội mới công bằng và bình đẳng.
19.
Chọn đáp án đúng nhất. Đặc điểm dân tộc Việt Nam hiện nay:
a)
Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.
b)
Dân tộc kinh được coi là tộc người chính.
c)
Các dân tộc có nền kinh tế phát triển đều nhau.
d)
Văn hoá các dân tộc được quy tụ lại với nhau.
20.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là:
a)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp vô sản với nhà nước phong kiến, thiết lập nhà nước XHCN, thực hiện tiến bộ và công bằng, dân chủ xã hội.
b)
Giải quyết mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản, phấn đấu cho việc xác lập một trật tự xã hội mới công bằng và bình đẳng.
c)
Lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu nước, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
d)
Thực hiện cuộc cách mạng của đại đa số mưu lợi ích cho tuyệt đại đa số, nhờ việc hướng tới xây dựng một xã hội mới dựa trên công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
21.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh hiện nay phải đặc biệt coi trọng vấn đề nào?
a)
Xây dựng, phát triển giai cấp công nhân lớn mạnh, hiện đại.
b)
Xây dựng, phát triển giai cấp công nhân lớn mạnh về số lượng và chất lượng.
c)
Bồi dưỡng tri thức, nắm vững khoa học – công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
d)
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh.
22.
Nội dung: “Coi trọng giữ vững bản chất giai cấp công nhân và các nguyên tắc sinh hoạt của Đảng” nằm trong Đại hội nào?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996).
23.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống lại giai cấp thống trị.
b)
Trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động ra khỏi ách áp bức, bóc lột, bất công.
c)
Một khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; một chế độ xã hội tốt đẹp.
d)
Một lý tưởng mới về xã hội đại đồng, xã hội công bằng và tự trị.
24.
Đội ngũ trí thức có vai trò như thế nào trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay?
a)
Đặc biệt quan trọng.
b)
Rất đặc biệt.
c)
Quan trọng.
d)
Quyết định.
25.
Chủ nghĩa xã hội theo thuật ngữ tiếng Anh được viết là:
a)
Socialism.
b)
Political Economic.
c)
Philosophy.
d)
Social democracy.
26.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Dân tộc là cộng đồng chính trị – xã hội có đặc trưng cơ bản:
a)
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
b)
Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt.
c)
Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước dân tộc độc lập.
d)
Có chung một ngôn ngữ giao tiếp.
27.
Học thuyết về hình thái kinh tế – xã hội của C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ ra lịch sử loài người trải qua mấy hình thái kinh tế – xã hội?
a)
6 – Cộng sản nguyên thuỷ; Chiếm hữu nô lệ; Phong kiến chủ nghĩa; Chủ nghĩa tư bản; Chủ nghĩa xã hội; Cộng sản chủ nghĩa.
b)
5 – Cộng sản nguyên thuỷ; Chiếm hữu nô lệ; Phong kiến chủ nghĩa; Chủ nghĩa tư bản; Cộng sản chủ nghĩa.
c)
5 – Cộng sản nguyên thuỷ; Chiếm hữu nô lệ; Phong kiến chủ nghĩa; Chủ nghĩa tư bản; Xã hội chủ nghĩa.
d)
5 – Cộng sản nguyên thuỷ; Chiếm hữu nô lệ; Chủ nghĩa tư bản; Thời kỳ quá độ CNXH; Cộng sản chủ nghĩa.
28.
Quyền lao động thể hiện dân chủ trong lĩnh vực nào?
a)
Xã hội.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Kinh tế.
29.
Tính tất yếu thay thế hình thái kinh tế – xã hội từ tư bản sang cộng sản chủ nghĩa xuất phát từ tiền đề quan trọng nhất là:
a)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất từ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa sang quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
b)
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng từ kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa sang kiến trúc thượng tầng cộng sản chủ nghĩa.
c)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
d)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
30.
“Học thuyết của Mác là học thuyết vạn năng vì nó là một học thuyết chính xác”, đánh giá này của ai?
a)
Ph. Ăngghen.
b)
Hồ Chí Minh.
c)
D. Ricacdo.
d)
V.I. Lênin.
31.
Có mấy loại hình quá độ lên cộng sản chủ nghĩa theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen?
a)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
b)
2 (Từ hình thái kinh tế – xã hội thấp hơn, bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển lên chủ nghĩa cộng sản).
c)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
d)
2 (Từ Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
32.
Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học:
a)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự trưởng thành của giai cấp công nhân và cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân – Đảng Cộng sản.
b)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất, sự trưởng thành của giai cấp công nhân và cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân – Đảng Cộng sản.
c)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự trưởng thành của giai cấp công nhân và cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.
d)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong lòng xã hội tư bản và sự trưởng thành thực sự của giai cấp công nhân.
33.
Những nội dung khái quát về một Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam được thể hiện trong:
a)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt.
c)
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ kháng chiến, kiến quốc.
34.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, cách mạng vô sản trên thực tế được thực hiện theo con đường nào?
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
c)
Bạo lực vũ trang.
d)
Nhân đạo, hoà bình.
35.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, cách mạng vô sản trên lý thuyết có thể được thực hiện theo con đường nào?
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
c)
Bạo lực vũ trang.
d)
Nhân đạo, hoà bình.
36.
Chủ nghĩa xã hội mà nước ta đang xây dựng có mấy đặc trưng cơ bản?
a)
Tám đặc trưng.
b)
Bốn đặc trưng.
c)
Sáu đặc trưng.
d)
Mười đặc trưng.
37.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, đặc trưng cơ bản của giai đoạn đầu của xã hội cộng sản gồm mấy đặc trưng?
a)
4 đặc trưng.
b)
5 đặc trưng.
c)
6 đặc trưng.
d)
7 đặc trưng.
38.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa xã hội phải là xã hội:
a)
Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
b)
Giải phóng giai cấp nông dân, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện cá nhân.
c)
Giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng dân tộc, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện giá trị bản thân.
d)
Giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, bất công, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện giá trị tập thể.
39.
Trong tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản”, sự khác biệt về chất giữa hình thái KTXH cộng sản chủ nghĩa với các hình thái KTXH ra đời trước là:
a)
Kinh tế có nền tảng khoa học, kỹ thuật phát triển cao, năng suất lao động cao, nhận thức chính trị xã hội của người dân cao.
b)
Con người làm chủ tồn tại xã hội của chính mình, thì do đó làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình trở thành người tự do.
c)
Con người làm chủ tư liệu sản xuất, chinh phục tự nhiên, chinh phục vũ trụ, chinh phục bản thân mình để trở thành người tự do.
d)
Quan hệ sản xuất phát triển, con người làm chủ tư liệu sản xuất, chinh phục tự nhiên, chinh phục vũ trụ, chinh phục bản thân mình để trở thành người tự do.
40.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội là:
a)
Xã hội do giai cấp công nhân làm chủ.
b)
Xã hội do giai cấp vô sản làm chủ.
c)
Xã hội do lao động xã hội làm chủ.
d)
Xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
41.
C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ rõ: “bước thứ nhất trong cách mạng công nhân là […]”. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chổ trống.
a)
Giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị là giành lấy dân chủ.
b)
Giai cấp tư sản biến thành giai cấp bị thống trị là giành lấy dân chủ.
c)
Giai cấp tư sản biến thành giai cấp bị lật đổ là giành lấy dân chủ.
d)
Giai cấp công nhân thay thế giai cấp tư sản giành lấy chính quyền là giành lấy dân chủ.
42.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với:
a)
Đạo đức.
b)
Phong tục.
c)
Truyền thống.
d)
Pháp luật.
43.
Đặc trưng về lĩnh vực kinh tế của chủ nghĩa xã hội là:
a)
Nền kinh tế phát triển cao, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhanh chóng.
b)
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy nhanh chóng chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu.
c)
Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
d)
Nền kinh tế phát triển cao dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
44.
Hiện nay ở Việt Nam, để đảm bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, thông điệp trong kế hoạch hoá gia đình là:
a)
Nên có từ 1 đến 2 con.
b)
Nên sinh đủ 2 con.
c)
Nên sinh 1 con.
d)
Nên sinh 1 trai, 1 gái.
45.
Theo quan điểm của V.I.Lênin, công thức ra đời chủ nghĩa xã hội dưới chế độ xô viết. Chọn đáp án đúng nhất.
a)
Chính quyền xô viết + Trật tự ở đường sắt Phổ + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
b)
Chính quyền cộng sản + Trật tự ở đường sắt Phổ + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
c)
Chính quyền xô viết + Trật tự xã hội + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
d)
Chính quyền xô viết + Tự do, bình đẳng, bác ái của Pháp + Kỹ thuật và cách tổ chức các tơ rớt Mỹ + Ngành giáo dục quốc dân Mỹ etc. etc. + + = ∑(tổng số) = chủ nghĩa xã hội.
46.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất của:
a)
Giai cấp vô sản, đại biểu cho lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân, lao động trí thức.
b)
Giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
c)
Giai cấp nắm trong tay quyền lực về chính trị và đại biểu quyền lợi cho giai cấp thống trị ấy.
d)
Nhân dân và các tầng lớp người lao động trong xã hội.
47.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, trong chủ nghĩa xã hội phải thiết lập nhà nước:
a)
Chuyên chính cộng sản.
b)
Chuyên chính dân tộc.
c)
Chuyên chính vô sản.
d)
Của dân, do dân, vì dân.
48.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, trong chủ nghĩa xã hội, văn hoá là:
a)
Tiền đề tinh thần của xã hội, rèn luyện bản lĩnh người cách mạng, biến con người thành có ích cho xã hội.
b)
Tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, hun đúc và rèn luyện con người thành con người xã hội chủ nghĩa.
c)
Tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi.
d)
Nền tảng tinh thần, mục tiêu, động lực phát triển xã hội, trọng tâm là phát triển kinh tế.
49.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, từ CNTB lên CNXH tất yểu phải trải qua thời kỳ nào?
a)
Quá độ chính trị.
b)
Quá độ kinh tế.
c)
Quá độ tích luỹ tư bản.
d)
Quá độ.
50.
Ở Việt Nam, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN. Nghĩa là:
a)
Thời kỳ quá độ không còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột.
b)
Thời kỳ quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, song quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị.
c)
Thời kỳ quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, song quan hệ bóc lột xã hội chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị.
d)
Thời kỳ quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, song quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa dần dần bị xoá bỏ.
51.
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam là tạo ra sự biến đổi về […] của xã hội trên tất cả các lĩnh vực. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chổ trống.
a)
Lượng.
b)
Đời sống.
c)
Chất.
d)
Tinh thần.
52.
Đặc trưng, phương hướng, nhiệm vụ xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay trong Đại hội XI, XII của Đảng, gồm có:
a)
5 đặc trưng, 5 phương hướng, 7 nhiệm vụ.
b)
6 đặc trưng, 6 phương hướng, 8 nhiệm vụ.
c)
7 đặc trưng, 7 phương hướng, 10 nhiệm vụ.
d)
8 đặc trưng, 8 phương hướng, 12 nhiệm vụ.
53.
Thuật ngữ “dân chủ” ra đời vào khoảng thời gian nào?
a)
Thế kỷ thứ VII – VI trước công nguyên.
b)
Thế kỷ thứ VII – VI sau công nguyên.
c)
Thế kỷ thứ V – IV trước công nguyên.
d)
Thế kỷ thứ V – IV sau công nguyên.
54.
Các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng cụm từ nào sau đây để nói đến dân chủ?
a)
democracy.
b)
demokratos.
c)
democracia.
d)
démocratie.
55.
Chọn đáp án đúng nhất. Hôn nhân tiến bộ là:
a)
Xuất phát từ tính tự nguyện của hai bên gia đình.
b)
Xuất phát từ hợp đồng được ký trước pháp luật.
c)
Xuất phát từ tính tự nguyện của một bên Nam hay Nữ.
d)
Xuất phát từ tình yêu lứa đôi.
56.
Trên phương diện chế độ chính trị, xã hội thì dân chủ là:
a)
Một hình thức hay hình thái nhà nước.
b)
Một nguyên tắc quản lý xã hội.
c)
Quyền lực thuộc về nhân dân.
d)
Một phạm trù vĩnh viễn.
57.
Thực tiễn nào đánh dấu nền dân chủ XHCN chính thức được xác lập?
a)
Công nghiệp hơi nước ở Anh năm 1791.
b)
Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.
c)
Cách mạng Tháng 10/1917 ở Nga.
d)
Đấu tranh giành chính quyền ở Mỹ năm 1776.
58.
Quá trình phát triển của dân chủ XHCN từ thấp tới cao, có sự kế thừa chọn lọc trước hết giá trị của nền dân chủ nào?
a)
Dân chủ nguyên thuỷ.
b)
Dân chủ chủ nô.
c)
Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
Dân chủ tư sản.
59.
Nền sản xuất đại công nghiệp đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt để đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng:
a)
Cần cù, chăm chỉ, sáng tạo.
b)
Chịu thương, chịu khó, đoàn kết.
c)
Chuyên môn, kỹ thuật cao, tinh thần hợp tác quốc tế, tâm lý giải phóng giai cấp vô sản thế giới.
d)
Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp.
60.
Chủ nghĩa Mác – Lênin lưu ý: Càng hoàn thiện bao nhiêu, nền dân chủ XHCN lại càng tự tiêu vong bấy nhiêu. Điều này được hiểu là:
a)
Tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi, dân chủ trở thành một thói quen, một tập quán trong sinh hoạt xã hội.
b)
Tính dân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
c)
Tính dân chủ sẽ mất đi, thay vào đó là thực hiện dân chủ cộng sản chủ nghĩa.
d)
Tính quân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
61.
Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN khác với nền dân chủ tư sản là:
a)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động.
b)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
c)
Chế độ sở hữu chung tư liệu sản xuất xã hội và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
d)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo nhu cầu người lao động.
62.
Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của:
a)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản.
b)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản, xây dựng nhà nước của giai cấp vô sản.
c)
Cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
Cách mạng do giai cấp công nhân, nông dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
63.
Chọn đáp án KHÔNG đúng với sứ mệnh của nhà nước XHCN:
a)
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
b)
Đưa nhân dân lao động lên làm địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống.
c)
Chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.
d)
Giải quyết mâu thuẫn trong xã hội; thực hiện xoá đói, giảm nghèo; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
64.
Khẳng định nào sau đây không đúng về nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
a)
Công dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
b)
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
Công dân có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Nhà nước.
d)
Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
65.
Về chính trị, nhà nước XHCN mang bản chất của:
a)
Giai cấp công nhân – giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
b)
Giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ và duy trì địa vị của mình.
c)
Giai cấp vô sản, nhằm giải phóng giai cấp của mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội.
d)
Giai cấp công nhân, nông dân và lao động trí óc.
66.
Cơ sở, nền tảng pháp lý cho sự tồn tại và hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình là gì?
a)
Quan hệ huyết thống.
b)
Quan hệ kinh tế.
c)
Quan hệ nuôi dưỡng.
d)
Quan hệ hôn nhân.
67.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Về văn hoá, xã hội, nhà nước XHCN được xây dựng trên nền tảng:
a)
Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
b)
Giá trị văn hoá Phương Tây.
c)
Giá trị văn hoá tiên tiến, tiến bộ của nhân loại.
d)
Bản sắc văn hoá tiên tiến, đậm đà riêng biệt của dân tộc.
68.
“Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp hoá và thực hiện […] để tăng năng suất lao động xã hội”. Chọn cụm từ đúng vào chỗ trống.
a)
Một kiểu tổ chức kinh tế mới.
b)
Một kiểu tổ chức sản xuất mới.
c)
Một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động.
d)
Một kiểu tổ chức công nghiệp hoá mới về lao động.
69.
Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước XHCN được chia thành:
a)
Chức năng chính trị; chức năng quân sự.
b)
Chức năng kinh tế; chức năng văn hoá, xã hội.
c)
Chức năng đối nội; chức năng đối ngoại.
d)
Chức năng trấn áp; chức năng tổ chức và xây dựng.
70.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong thời kỳ quá độ, chức năng trấn áp của nhà nước XHCN thể hiện:
a)
Tồn tại như một tất yếu.
b)
Tồn tại nhưng không cần thiết.
c)
Tồn tại trong thời kì đầu của CNXH.
d)
Không cần tồn tại.
71.
Chọn đáp án đúng nhất. Theo V.I.Lênin, nội dung chủ yếu và mục đích cuối cùng của nhà nước XHCN là:
a)
Giải phóng toàn bộ người lao động trong xã hội.
b)
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
c)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
d)
Giải phóng toàn bộ người lao động trong xã hội, phát triển toàn bộ cá nhân.
72.
Chọn đáp án đúng nhất. Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN với nhà nước XHCN là:
a)
Dân chủ XHCN là mục đích cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
b)
Dân chủ XHCN là động lực cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
c)
Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
d)
Nhà nước XHCN là cơ quan ban hành cơ chế xây dựng dân chủ XHCN.
73.
Khi các nguyên tắc của nền dân chủ XHCN bị vi phạm, thì việc xây dựng nhà nước XHCN có:
a)
Quyền lực không thuộc về nhân dân.
b)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực thuộc về giai cấp tư sản, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản.
c)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực thuộc về giai cấp bóc lột, phục vụ lợi ích của giai cấp đó.
d)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực của một nhóm người, phục vụ lợi ích của một nhóm người.
74.
Quyền tự quyết dân tộc KHÔNG bao gồm:
a)
Quyền phân lập thành quốc gia độc lập của các tộc người thiểu số trong một quốc gia đa tộc người.
b)
Quyền các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh và quyền tự lựa chọn chế độ chính trị.
c)
Quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác.
d)
Quyền các dân tộc có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển cho dân tộc mình.
75.
“Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa” gắn với “nắm vững chuyên chính vô sản” là quan điểm được nêu ra trong:
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV và lần thứ V.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
76.
Quan điểm “Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động” được nêu ra trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ mấy?
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
77.
Mục tiêu tổng quát của cách mạng Việt Nam trong Đại hội Đảng lần thứ XII:
a)
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
b)
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
c)
Dân chủ, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
d)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
78.
Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam. Chọn đáp án KHÔNG đúng.
a)
Được thực hiện ưu tiên trong lĩnh vực chính trị.
b)
Vừa là mục tiêu, vừa là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Gắn liền với pháp luật.
d)
Do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân.
79.
Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua hình thức:
a)
Dân chủ gián tiếp, dân chủ đại diện.
b)
Dân chủ gián tiếp, dân chủ trực tiếp.
c)
Dân chủ trực tiếp.
d)
Dân chủ uỷ quyền.
80.
Chọn đáp án đúng nhất. Nước ta đang ở giai đoạn phát triển nào?
a)
Chế độ cộng sản chủ nghĩa.
b)
Chế độ xã hội chủ nghĩa.
c)
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
d)
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
81.
“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong thực thi các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” là quan điểm của:
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII.
82.
Giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất TBCN, có:
a)
Tư liệu sản xuất trong tay, làm chủ sức lao động của mình.
b)
Công cụ lao động trong tay, làm chủ sức lao động của mình.
c)
Không sở hữu tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản.
d)
Máy móc, học thuyết Mác – Lênin.
83.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN cần:
a)
Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước.
b)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của nhân dân.
c)
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực.
d)
Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.
84.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ cấu xã hội là:
a)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất.
b)
Những cộng đồng người cùng với mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị – xã hội … giữa con người với con người.
c)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
d)
Những cộng đồng người và tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.
85.
Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng cần tập trung xây dựng hệ giá trị mới bao gồm:
a)
Lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.
b)
Lao động; công chính; dân chủ; tự do và bác ái.
c)
Công bằng; dân chủ; văn minh; tự do và bác ái.
d)
Dân chủ; công bằng; văn minh; bình đẳng và tự do.
86.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ cấu xã hội - giai cấp là:
a)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
b)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu, về tổ chức sản xuất… giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
c)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại chủ quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu, về tổ chức sản xuất… giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
d)
Những cộng đồng người cùng với mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị – xã hội … giữa con người với con người.
87.
Dưới góc độ chính trị – xã hội, Chủ nghĩa xã hội khoa học tập trung nghiên cứu cơ cấu xã hội nào?
a)
Cơ cấu xã hội – giai cấp.
b)
Cơ cấu xã hội – dân cư.
c)
Cơ cấu xã hội – dân tộc.
d)
Cơ cấu xã hội – tôn giáo.
88.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các giai cấp, tầng lớp xã hội và nhóm xã hội cơ bản trong cơ cấu xã hội – giai cấp của thời kì quá độ lên CNXH là:
a)
Giai cấp công nhân.
b)
Giai cấp tư bản.
c)
Giai cấp nông dân.
d)
Tầng lớp doanh nhân.
89.
Yếu tố quyết định mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau trong cơ cấu xã hội – giai cấp của thời kì quá độ lên CNXH là:
a)
Chung sức xây dựng xã hội mới, xã hội XHCN.
b)
Chung sức xây dựng xã hội mới, loại bỏ những thói hư tật xấu của xã hội cũ để lại.
c)
Chung sức cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực.
d)
Đoàn kết, nhất trí trong xây dựng xã hội XHCN công bằng, giàu mạnh.
90.
Trong hệ thống xã hội, mỗi loại hình cơ cấu xã hội có vị trí và vai trò:
a)
Hợp tác với nhau.
b)
Phụ thuộc lẫn nhau.
c)
Song song ngang nhau.
d)
Không ngang nhau.
91.
Loại hình nào của cơ cấu xã hội có vị trí quan trọng nhất?
a)
Cơ cấu xã hội – giai cấp.
b)
Cơ cấu xã hội – dân cư.
c)
Cơ cấu xã hội – dân tộc.
d)
Cơ cấu xã hội – tôn giáo.
92.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Cơ cấu xã hội – giai cấp của thời kỳ quá độ lên CNXH có những biến đổi mang tính qui luật là:
a)
Bị qui định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH.
b)
Biến đổi gắn liền với sự phát triển của cách mạng vô sản.
c)
Biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
d)
Biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh.
93.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ tiền đề kinh tế – xã hội với biểu hiện nổi bật:
a)
Xã hội hoá sản xuất làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc đẩy sự phát triển của xã hội, thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng phương thức sản xuất TBCN.
b)
Xã hội hoá sản xuất làm thúc đẩy mâu thuẫn giữa LLSX với tính chất chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và sản sinh ra giai cấp công nhân, rèn luyện nó thành chủ thể để giải quyết mâu thuẫn.
c)
Giải quyết mâu thuẫn cơ bản về kinh tế và chính trị trong lòng phương thức sản xuất TBCN, đó là tính quy định khách quan, yêu cầu khách quan của sự vận động, phát triển của lịch sử từ TBCN lên CNXH.
d)
Thực hiện cuộc cách mạng của đại đa số mưu lợi ích cho tuyệt đại đa số, nhờ việc hướng tới xây dựng một xã hội mới dựa trên công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
94.
Cơ cấu kinh tế trong thời kì quá độ lên CNXH vận động theo:
a)
Cơ chế kế hoạch hoá, tập trung.
b)
Cơ chế thị trường, có sự can thiệp của nhà nước trong khủng hoảng kinh tế.
c)
Cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN.
d)
Cơ chế thị trường tự do cạnh canh với vai trò bàn tay vô hình của nhà nước.
95.
Nội dung nào là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số ở nước ta?
a)
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí đối với công tác dân số.
b)
Tăng cường bộ máy Nhà nước đối với công tác dân số.
c)
Tiếp tục giảm tốc độ gia tằn dân số.
d)
Phân bố dân số hợp lí.
96.
Xu hướng biến đổi cơ cấu kinh tế ở mỗi quốc gia khi bắt đầu thời kỳ quá độ diễn ra khác nhau là bởi vì:
a)
Do qui định bởi sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước.
b)
Do qui định bởi sự khác biệt về trình độ phát triển xã hội, về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước.
c)
Do qui định bởi sự khác biệt về trình độ phát triển lực lượng sản xuất, về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước.
d)
Do qui định bởi sự khác biệt về trình độ phát triển phương thức sản xuất, về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước.
97.
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu đối tượng trong lĩnh vực:
a)
Chính trị – xã hội của đời sống xã hội.
b)
Kinh tế – chính trị của đời sống xã hội.
c)
Văn hoá – xã hội của đời sống xã hội.
d)
Văn hoá – chính trị của đời sống xã hội.
98.
Chọn đáp án KHÔNG đúng theo chủ nghĩa Mác – Lênin cơ cấu xã hội – giai cấp, xuất hiện các tầng lớp xã hội mới là:
a)
Tầng lớp doanh nhân.
b)
Tầng lớp tiểu chủ.
c)
Tầng lớp tri thức mới.
d)
Tầng lớp những người giàu có và trung lưu.
99.
Trong cơ cấu xã hội – giai cấp, giai cấp hay tầng lớp nào giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
a)
Giai cấp tư bản.
b)
Tầng lớp trí thức mới.
c)
Đảng Cộng sản.
d)
Giai cấp công nhân.
100.
C.Mác và Ph.Ăngghen bắt đầu nghiên cứu các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở đâu và thời gian nào?
a)
Châu Âu, ở Anh, Pháp vào giữa thế kỷ XIX.
b)
Châu Âu, ở Đức, Liên Xô vào giữa thế kỷ XIX.
c)
Châu Mỹ, ở Mỹ, Cuba vào giữa thế kỷ XIX.
d)
Châu Âu, ở Anh, Pháp vào đầu thế kỷ XIX.