wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bVN P3

Total questions: 170

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 là

a)

phản động thuộc địa và tay sai của chúng.

b)

đế quốc và phát xít.

c)

thực dân phong kiến.

d)

phát xít Nhật.

2.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh. 

d)

Mặt trận Liên Việt.

3.

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

d)

khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

4.

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

5.

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5-1941, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

6.

Điểm mới căn bản giữa Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

7.

Địa danh nào được chọn là nơi thí điểm xây dựng các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh

a)

Lạng Sơn.

b)

Bắc Kạn.

c)

Cao Bằng.

d)

Thái Nguyên.

8.

Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên.

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

9.

Sau khi ra đời, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã đánh thắng trận đầu ở đâu?

a)

Bắc Giang và Hải Dương.

b)

Phay Khắt và Nà Ngần.

c)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

d)

Tuyên Quang và Thái Nguyên.

10.

Lực lượng nào được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

Trung đội Cứu quốc quân

b)

Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Việt Nam Cứu quốc quân.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

11.

Năm 1945, Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

d)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

12.

Trong “Chỉ thị Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt là

a)

quân Tưởng.

b)

quân Pháp.

c)

quân Mĩ.

d)

quân Nhật.

13.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

d)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

14.

Chiều ngày 16-8-1945, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã nào?

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Yên Bái.

d)

Tuyên Quang.

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển theo hình thái khởi nghĩa nào?

a)

Tổng khởi nghĩa trên quy mô cả nước.

b)

Khởi nghĩa từng phần ở các địa phương.

c)

Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Khởi nghĩa từng phần kết hợp chiến tranh du kích.

16.

Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi  để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

17.

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Dân chủ tư sản

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

tư sản dân quyền.

18.

Những tỉnh đầu tiên giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nội

b)

Lạng Sơn, Hà Nội, Bắc Giang, Hà Tĩnh

c)

Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam,

d)

Quảng Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Hải Dương

19.

Địa phương đầu tiên giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Bắc Kạn

b)

Lạng Sơn

c)

Hà Nội

d)

Quảng Nam

20.

Địa phương cuối cùng giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Hà Tiên

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Châu Đốc

21.

Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939 và tháng 5 - 1941 là

a)

A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

b)

B. thành lập Chính phủ Dân chủ Cộng hoà thay cho chính quyền Xô viết.

c)

C. tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, tập trung vào giải phóng dân tộc.

d)

D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.

22.

Năm 1941, địa phương nào được chọn là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh?

                       

a)

A. Lạng Sơn.         

b)

B. Thái Nguyên.      

c)

C. Tuyên Quang.              

d)

    D. Cao Bằng.

23.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ?

                           

                   

a)

A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. 

b)

B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

C. Giành được chính quyền ở Huế.        

d)

D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

24.

Có nhiều nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), ngoại trừ

     

             

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.          

b)

B. truyền thống yêu nước đoàn kết của nhân dân.

c)

C. sự ủng hộ giúp đỡ của Liên Xô.   

d)

D. quá trình chuẩn bị suốt 15 năm (1930 - 1945).

25.

Lực lượng đóng vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

A. Lực lượng chính trị

b)

B. Lực lượng vũ trang

c)

C. Lực lượng nửa vũ trang

d)

D. Lực lượng binh lính

26.

Thể chế chính trị của nước ta sau CMT8 thành công là

a)

A. Xã hội chủ nghĩa

b)

B. Cộng hòa

c)

C. Xô viết

d)

D. Dân chủ tư sản

27.

Với thế giới, CMT8 thành công có ý nghĩa

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến

b)

Chấm dứt ách cai trị của Pháp - Nhật

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

d)

D. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương lên cầm quyền

28.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật-Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong văn kiện nào dưới đây?

a)

Văn kiện Đại hội Quốc dân Tân Trào (16à 17-8-1945).

b)

Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3-1945).

c)

Văn kiện Hội nghị toàn quốc của Đảng (14à 15-8-1945).

d)

Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-3-1945).

29.

Hội nghị Trung ương Đảng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương.

c)

giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là phát xít Nhật.

30.

Sự kiện nào dưới đây đã mở kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 đến giữa 8-1945).

31.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) chủ trương thành lập mặt trận nào dưới đây?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng Minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).

32.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung của văn kiện nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.

d)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

33.

Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh khẳng định “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước ...”

a)

tự do”.

b)

độc lập”.

c)

tự do, độc lập”.

d)

độc lập, tự do”.

34.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

a)

Kinh tế mới.

b)

Kinh tế chỉ huy.

c)

Kinh tế thời chiến.

d)

Thuộc địa thời chiến.

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp-Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

d)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

36.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương thành lập Việt Minh.

b)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.

37.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14à15-8-1945) đã quyết định vấn đề cơ bản nào dưới đây?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên chuẩn bị tổng khởi nghĩa.

d)

Giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

38.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị 11-1939 và Hội nghị 5-1941 là gì?

a)

Liên kết công-nông chống phát xít.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

39.

Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị 5-1941 có điểm gì khác so với Hội nghị 11-1939?

a)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

c)

Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng.

d)

Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

40.

Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 năm 1945?

a)

Thắng lợi của phe Đồng minh.      

b)

Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

c)

Sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a và phát xít Đức.

d)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

41.

“ Nếu không giải quyết vấn đề được dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi được” là nội dung của văn kiện Hội nghị nào dưới đây?

a)

Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng. 

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6.

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7.

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.

42.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

43.

Mặt trận Việt Minh có vai trò gì trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật giành độc lập dân tộc.

b)

Phát động và đưa ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới.

d)

Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù tiến tới đánh bại chúng.

44.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

45.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.   

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

46.

Ngày 30/8/1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn

d)

Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước

47.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

a)

Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

Bắc Kạn.

d)

Thái Nguyên

48.

Theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12/1944), lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là

a)

Đội Việt Nam giải phóng quân

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai.

d)

Trung đội cứu quân III

49.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

b)

thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

c)

đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.

d)

đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

50.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tư sản dân quyền.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

giải phóng dân tộc.

51.

Quyết định nào của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của luận cương chính trị (10-1930) ?

a)

Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

c)

Đề ra khẩu hiệu chống đế quốc và chống phong kiến.

d)

Xác định công nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng.

52.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng ?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ rệt.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

c)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

54.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

b)

Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

c)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

d)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

55.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)

a)

Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

b)

Thành lập chính phủ công nông binh.

c)

Đề ra khẩu hiệu chống đế quốc, chống phong kiến.

d)

Thành lập mặt trận đoàn kết các lực lượng dân tộc.

56.

Sự kiện nào dưới đây đã tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương trong năm 1945?

a)

Quân Pháp âm mưu phản công quân Nhật.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Nhật thất bại nặng nề.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

57.

Sau khi vào Đông Dương (9-1940), phát xít Nhật đã làm gì?

a)

Giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét và đàn áp cách mạng.

b)

Thi hành chính sách thù địch đối với chính quyền Pháp.

c)

Thay đổi toàn bộ bộ máy thống trị của thực dân Pháp.

d)

Thiết lập bộ máy thống trị của Nhật.

58.

.Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của

a)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính phủ lâm thời.

c)

nước Việt Nam mới.

d)

thủ đô kháng chiến.

59.

Bản chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung” là của

a)

Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Tổng bộ Việt Minh.

60.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 họp tại đâu?

a)

A. Đình Bảng (Bắc Ninh).

b)

B. Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

C. Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).

d)

D. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

61.

Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?

a)

A. Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.

b)

B. Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.

c)

C. Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.

d)

D. Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.

62.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam ?

a)

A. Chính sách "Kinh tế thời chiến".

b)

B. Chính sách "Thuộc địa thời chiến".

c)

C. Chính sách "Kinh tế chỉ huy".

d)

D. Chính sách "Kinh tế mới".

63.

Tình hình Việt Nam từ sau tháng 3/1945 có chuyển biến quan trọng gì ?

a)

A. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.

b)

B. Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu.

c)

C. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì đấu tranh mới : chống chiến tranh đế quốc.

d)

D. Nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức thống trị tàn bạo của phát xít Pháp - Nhật.

64.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 đến trước tháng 3/1945 là gì?

a)

Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp.

b)

Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.

c)

Nhật hất cẳng Pháp, độc chiếm Việt Nam.

d)

Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật.

65.

Năm 1939, ai là người giữ chức Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương ?

a)

Phan Đăng Lưu.

b)

Lê Hồng Phong.

c)

Hà Huy Tập.

d)

Nguyễn Văn Cừ.

66.

Thái độ của Nhật, Pháp như thế nào khi nhân dân Bắc Sơn nổi dậy khởi nghĩa (9/1940)?

a)

Nhật câu kết với Pháp, tạo điều kiện cho Pháp tổ chức lực lượng đàn áp cuộc khởi nghĩa.

b)

Nhật – Pháp hoảng sợ bỏ chạy.

c)

Pháp hốt hoảng rút chạy, Nhật quay lại đàn áp cuộc khởi nghĩa.

d)

Nhật tích cực thay chân Pháp, đàn áp khởi nghĩa và thiết lập ách thống trị ở nước ta.

67.

Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái (1930).

b)

Khởi nghĩa Nam Kì (1940).

c)

Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).

d)

Khởi nghĩa Đô Lương (1941).

68.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 có nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng trong chỉ đạo chiến lược cách mạng.

b)

Đánh dấu quá trình hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

c)

Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

d)

Mở ra một thời kì đấu tranh mới: đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

69.

Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào năm

a)

1936.

b)

1939.

c)

1941.  

d)

1945.

70.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 họp khi nào, ở đâu?

a)

Tháng 11/1939, ở Gia Định.

b)

Tháng 1/1941, ở Cao Bằng.

c)

Tháng 5/1941, ở Cao Bằng.

d)

Tháng 11/1939, ở Thái Nguyên.

71.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã đưa ra khẩu hiệu

a)

đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.

b)

lập chính quyền Xô Viết công - nông - binh.

c)

giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công.

d)

phá kho thóc của Nhật cứu đói cho dân nghèo.

72.

Từ tháng 6 - 1941, ai là người giữ chức Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương ?

a)

Võ Văn Tần.

b)

Trường Chinh.

c)

Phan Đăng Lưu.

d)

Hà Huy Tập.

73.

Tất cả các tổ chức đoàn thể trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi là

a)

hội Phản đế.

b)

hội Cứu tế.

c)

hội Ái hữu.

d)

hội Cứu quốc.

74.

Trung đội Cứu quốc quân được thành lập năm 1941 dựa trên cơ sở ban đầu là

a)

những đội du kích Nam Kì.

b)

những đội du kích Bắc Sơn.

c)

những đội du kích Ba Tơ.

d)

những đội du kích Đô Lương.

75.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên được xây dựng ở đâu ?

a)

Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

Bắc Bó.

c)

Tân Trào.

d)

Vũ Lăng.

76.

Hội nghị nào sau đây đã khẳng định vấn đề chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền là "nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân"?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7/1936.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.

c)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3/1945.

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941.

77.

Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (thành lập năm 1945) nằm ở

a)

Tân Trào - Tuyên Quang.

b)

Đình Cả - Thái Nguyên.

c)

Yên Thế - Bắc Giang.

d)

Bắc Sơn - Lạng Sơn.

78.

Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (thành lập năm 1945) nằm ở

a)

Tân Trào - Tuyên Quang.

b)

Đình Cả - Thái Nguyên.

c)

Yên Thế - Bắc Giang.

d)

Bắc Sơn - Lạng Sơn.

79.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được cải tổ từ

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Tổng bộ Việt Minh.

d)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.

80.

Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn khi nào?

a)

Ngày 2/9/1945.

b)

Ngày 23/8/1945.

c)

Ngày 25/8/1945.

d)

Ngày 30/8/1945.

81.

Tổng khởi nghĩa diễn ra trong khoảng nào ?

a)

Từ ngày 14/8 đến ngày 25/8/1945.

b)

Từ ngày 14/8 đến ngày 28/8/1945.

c)

Từ ngày 5/8 đến ngày 2/9/1945.

d)

Từ ngày 16/8 đến ngày 28/8/1945.

82.

Bản Tuyên Ngôn Độc lập được Hồ Chí Minh đọc tại

a)

Nhà hát Lớn.

b)

Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Quảng trường Ba Đình.

d)

Dinh Độc Lập.

83.

Ý nghĩa của Quốc dân đại hội ngày 16 - 17/8/1945?

a)

Khẳng định tinh thần thống nhất, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của toàn Đảng ta.

b)

Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thế nhân dân cả nước ủng hộ Mặt trận Việt Minh tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập.

d)

Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

84.

Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc và "Ruộng đất cho dân cày được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.

d)

Tạm gác lại việc thực hiện hai khẩu hiệu trên.

85.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn của Đảng vì đã

a)

kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.

c)

mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.

d)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

86.

Khẩu hiệu thành lập Chính phủ dân chủ cộng được đưa ta tại Hội nghị nào của Đảng trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941.

c)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3/1945.

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.

87.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là

a)

xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất

b)

tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa hợp pháp

c)

phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.

88.

Địa phương cuối cùng của nước ta giành được chính quyền trong khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng tháng Tám là

a)

Sài Gòn.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Dương.

d)

Hà Tiên, Đồng Nai Thượng.

89.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước ?

a)

Hải Dương, Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà TĨnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hà Tĩnh.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội, Huế.

90.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5–1941 so với Hội nghị tháng 11–1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

91.

Hội nghị Toàn quốc của Đảng (8–1945) đã có quyết định quan trọng gì ?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền.

d)

Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

92.

Bản chỉ thị "Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12–3–1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là

a)

chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

d)

chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận.

93.

Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh 12–1944, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là

a)

Trung đội Cứu quốc quân III.

b)

Đội du kích Bắc Sơn– Võ Nhai.

c)

Đội Việt Nam truyên truyền Giải phóng quân.

d)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

94.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trân dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Hội phản đế đồng minh.

95.

Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939 ?

a)

Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

d)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

96.

Tiền thân của các lực lượng vũ trang được Đảng đặc biệt chú ý quan tâm xây dựng ngay từ đầu là

a)

đội du kích Bắc Sơn.

b)

các đội vũ trang tự vệ.

c)

Hội cứu quốc.

d)

Trung đội cứu quốc quân I.

97.

Người lãnh đạo cuộc binh biến Đô Lương (1/1941) là

a)

Tôn Đức Thắng.

b)

Võ Đức Chính.

c)

Nguyễn Thái Học.

d)

Đội Cung.

98.

Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á ở Việt Nam trong những năm 1940 – 1945 là

a)

thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam.

b)

để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bản trong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây.

c)

xây dựng cơ sở xã hội cho việc thiết lập một nền thống trị của Nhật Bản ở Việt Nam trong nay mai.

d)

nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý đồ cai trị của Nhật.

99.

Sự kiện nào sau đây không thuộc cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ (3/1945).

b)

Khu giải phóng Việt Bắc quốc được thành lập (6/1945).

c)

Chỉ thị "Phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói" (3/1945).

d)

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (8/1945).

100.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã

a)

góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

101.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận thống nhất.

d)

Tranh thủ thắng lợi của các nước tư bản.

102.

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì (thành lập năm 1945) có nhiệm vụ cơ bản là

a)

chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ toàn quốc về quân sự.

b)

thành lập Việt Nam Giải phóng quân.

c)

thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

chỉ thị nhân dân sửa soạn khởi nghĩa.

103.

Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp vào đêm 9 - 3 - 1945 vì

a)

quân Pháp phản công quân Nhật.

b)

phe Phát xít đã thất bại.

c)

muốn độc chiếm Đông Dương.

d)

Nhật bị Liên Xô tiến công.

104.

Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.

d)

quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.

105.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã quyết định

a)

thành lập chính phủ công nông binh.

b)

phát động “Cao trào kháng Nhật cứu nước”.

c)

thay tên các hội Phản đế thành các hội Cứu quốc.

d)

phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

106.

Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Xây dựng căn cứ địa.

b)

Xây dựng chính phủ.

c)

Xây dựng lực lượng chính trị.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang.

107.

Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp - Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944 - 1945?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Tư sản.

108.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh bạo lực cách mạng.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

109.

“Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước, được ban bố bởi

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

110.

Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị

a)

“Tồng khởi nghĩa giành chính quyền”.

b)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

d)

“Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến”.

111.

Năm 1942, tỉnh nào được coi là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc quân trong mặt trận Việt Minh?

a)

Cao Bằng.

b)

Bắc Cạn.

c)

Lạng Sơn.

d)

Tuyên Quang

112.

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

cách mạng tháng Tám đã thành công.

b)

thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

c)

thời cơ chủ quan thuận lợi

d)

thời cơ khách quan thuận lợi .

113.

Đêm ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương tạo nên cuộc khủng hoảng nào ở Đông Dương?

a)

Cuộc khủng hoảng về xã hội.

b)

cuộc khủng hoảng chính trị ở Đông Dương.

c)

Cuộc khủng hoảng về văn hóa.

d)

Cuộc khủng hoảng về kinh tế.

114.

Cao trào kháng Nhật cứu quốc bắt đầu từ thời gian

a)

Tháng 8/1945.

b)

Tháng 5/1945.

c)

Tháng 3/1945.

d)

Tháng 12/1944.

115.

Cao trào kháng Nhật cứu quốc bắt đầu từ thời gian

a)

Tháng 8/1945.

b)

Tháng 5/1945.

c)

Tháng 3/1945.

d)

Tháng 12/1944.

116.

Chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”có nội dung cơ bản là

a)

phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.

d)

kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.

117.

. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Đại hội quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945).

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14-15/8/1945).

c)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).

118.

Cuộc khởi nghĩa của tù chính trị trong cao trào “kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam vào tháng 3-1945 diễn ra tại

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Quảng Nam.

c)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

d)

Ba Tơ (Quảng Ngãi).

119.

1. Tình thế quân Nhật và tay sai ở Đông Dương sau khi Nhật đầu hàng quân đồng minh là:

a)

Quân Nhật rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim và tay sai hoang mang.

b)

Liên kết với Pháp để tiếp tục thống trị Đông Dương.

c)

Điên cuồng chống phá lực lượng cách mạng.


d)

Tự giải tán lực lượng, trao trả độc lập cho Việt Nam.

120.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

b)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

121.

Trong quãng thời gian nào là thời cơ để cách mạng Việt Nam giành chính quyền?

a)

Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi quân Nhật rút về nước.

b)

Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ quân quản.

c)

Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi quân Đồng minh vào nước ta.

d)

Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến trước khi quân Đồng minh vào nước ta.

122.

Việc nêu khẩu hiệu thành lập "Chính phủ Cộng hoà dân chủ” là khẩu hỉệu của Nghị quyết nào trong thời kì cách mạng 1939 - 1945?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (3/1945)

b)

Hội nghị quân sự bắc Kỳ (4/1945)

c)

Hội nghị Trung ương Đảng Lần thứ 8 (5/1941).

d)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lần thứ 6 (11/1939).

123.

Đội trưởng đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân là:

a)

Lê Duẩn

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Bế Văn Đàn

124.

Theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12/1944), lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là

a)

Đội Việt Nam giải phóng quân

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai.

d)

Trung đội cứu quân III

125.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng ?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ rệt.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

126.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

b)

Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

c)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

d)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

127.

Lực lượng đóng vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

A. Lực lượng chính trị

b)

B. Lực lượng vũ trang

c)

C. Lực lượng nửa vũ trang

d)

D. Lực lượng binh lính

128.

Theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc, mục đích cao nhất của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941) là gì?

a)

A. Đoàn kết các lực lượng yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam.

b)

B. Tập hợp các lực lượng tiến bộ chống lại Nhật và Pháp.

c)

C. Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.          

d)

D. Chống đế quốc, phát xít Nhật và bọn tay sai.

129.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

. Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

d)

Chia lại ruộng đất công

130.

Tình hình nổi bật ở Đông Dương khi chiến tranh thế giới thế giới thứ hai diễn ra là:

.

a)

Mâu thuẫn xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhân dân chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp tổn hại nghiêm trọng.

d)

Mâu thuẫn xã hội sâu sắc không thể điều hòa được

131.

 Khi vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật thông qua thuyết

a)

Kinh tế chỉ huy.

b)

Nhật vô địch.

c)

Đại Đông Á.

d)

Cam kết và mở rộng.

132.

Giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đó là nội dung của

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941).

c)

Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (14-8-1945)

d)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939.

133.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

b)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

d)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

134.

Để tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, sau Hội nghị lần thứ 8 (5-1941) Đảng đã chuẩn bị những gì?

a)

xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

xây dựng lực lượng chính trị.

c)

xây dựng lực lượng vũ trang.

d)

xây dựng căn cứ địa.

135.

Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945?

a)

Do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật

b)

Do bản chất đế quốc của Nhật- Pháp

c)

Để tránh nguy cơ bị Pháp đánh từ phía sau

d)

Do Nhật đang thất bại trên chiến trường

136.

Vì sao Đảng cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu

b)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động

d)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi

137.

Những thắng lợi của quân Đồng minh trên chiến trường cuối năm 1944 - đầu năm 1945 đã có tác động như thế nào đến thái độ của quân Pháp ở Đông Dương?

a)

Hoang mang, lo sợ

b)

Tiếp tục thỏa hiệp với Nhật

c)

Tiến hành lật đổ chính quyền Nhật ở Đông Dương

d)

Ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công quân Nhật

138.

Ngày 7 - 5 - 1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị

a)

“Sửa soạn khởi nghĩa”

b)

“Sắm vũ khí đuổi thù chung”

c)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

d)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

139.

Ngày 19-5-1941, tổ chức nào của cách mạng Việt Nam dưới đây ra đời:

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

140.

Ý nghĩa quốc tế to lớn của cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật

b)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền.

d)

cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

141.

Tháng 9-1940, ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Phát xít Nhật vào Đông Dương

b)

Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

c)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương

d)

Nhật đầu hàng hoàn toàn quân Đồng minh

142.

Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á đã nổi dậy khởi nghĩa tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào

b)

Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

d)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

143.

Thủ đoạn tàn độc nhất của Nhật là gì?

a)

Thu mua lương thực

b)

Tích trữ lương thực

c)

Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức

d)

Thu mua gạo giá rẻ

144.

Các cuộc khởi nghĩa và binh biến đầu tiên trong năm 1940-1941 có ý nghĩa lớn nhất là gì?

a)

Để lại bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng và chiến thuật , chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám.

b)

Làm cho âm mưu câu kết giữa chính phủ Pháp và phát xít Nhật bị hoàn toàn thất bại.

c)

Làm cho Cách mạng Việt Nam phục hồi và phát triển lực lượng, chuẩn bị tiến lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.

145.

Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được Đảng đưa ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị BCH Trung ương 8 (5/1941), tại Cao Bằng.

b)

Hội nghị mở rộng (3/1945), tại Bắc Ninh.

c)

Hội nghị quân sự Cách mạng Bắc Kỳ (4/1945), tại Bắc Giang.

d)

Hội nghị toàn quốc của ĐCS Đông Dương (8/1945), tại Tuyên Quang.

146.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng, lúc thành lập có bao nhiêu người?

a)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp làm đội trưởng, có 34 người.

b)

Đồng chí Trường Trinh làm đội trưởng, có 34 người.

c)

Đồng chí Phạm Hùng làm đội trưởng, có 35 người.

d)

Đồng chí Hoàng Sâm làm đội trưởng, có 33 người.

147.

Bài hát Tiến quân ca của nhạc sĩ nào?

a)

Phạm Tuyên.

b)

Phong Nhã.

c)

Nam Cao.

d)

Văn Cao.

148.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Tân Trào (Tuyên Quang)

c)

Bắc Sơn (Võ Nhai)

d)

Phay Khắt (Cao Bằng)

149.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập-khai sinh nước VNDCCH”.

c)

Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.

d)

Ủy ban dân tộc giait phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước VNDCCH.

150.

Ngoài bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ, Trong bản Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh còn trích dẫn từ văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập Pháp.

b)

Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791

d)

Tuyên ngôn độc lập Brazil.

151.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám, thắng lợi của 3 thành phố lớn nào tác động quan trọng đến thắng lợi chung của cả nước ?

a)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn

c)

Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu

d)

Sài Gòn, Hà Nội, Quảng Nam

152.

Ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám của nước ta là ngày nào?

a)

Ngày 19-8

b)

Ngày 23-8

c)

Ngày 25-8

d)

Ngày 28-8

153.

Tổng khởi nghĩa đã nhanh chóng thành công trong cả nước, chỉ trong vòng 15 ngày:

a)

Từ ngày 13- 27/8/1945.

b)

Từ ngày 14- 28/8/1945.

c)

Từ ngày 15- 29/8/1945.

d)

Từ ngày 16- 30/8/1945.

154.

Cách mạng giành chính quyền ở Hà Nội nổ ra vào ngày tháng năm nào?

a)

18-8-1945.

b)

19-8-1945.

c)

20-8-1945.

d)

21-8-1945.

155.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận thống nhất.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Có hoàn cảnh thuận lợi của chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức- Nhật.

156.

ĐÂY LÀ NHÂN VẬT QUAN TRỌNG NÀO ĐÃ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN VI (11/1939)?

a)

Trần Trọng Kim

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Nguyễn Văn Cừ

157.

NHẬT TUYÊN BỐ ĐẦU HÀNG QUÂN ĐỒNG MINH KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀO THỜI GIAN NÀO?

a)

15/8/1945

b)

13/8/1945

c)

15/8/1946

d)

16/8/1945

158.

Ngày 30/8: Vua (a)   tuyên bố thoái vị.

159.

NGÀY 19/8/1945, MỘT CUỘC BIỂU TÌNH LỚN ĐÃ DIỄN RA Ở ĐÂU?

a)

Hà Nội

b)

Thái Nguyên

c)

Quảng trường Nhà hát thành phố

d)

Quảng trường Ba Đình

160.

Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:

a)

Hưởng ứng chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

161.
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được cải tổ từ
a)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
b)
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
c)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Tổng bộ Việt Minh.
162.
Tại sao ngày 2-9-1945 Chủ tích Hồ Chí Minh lại đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
a)
Để khẳng định tính hợp pháp của chính phủ mới.
b)
Để thay thế nền thống trị của Pháp- Nhật.
c)
Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
d)
Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.
163.
Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?
a)
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
c)
Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.
d)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam, thay đổi chủ trương phù hợp với tình hình.
164.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là:
a)
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.
b)
Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
c)
Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.
d)
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.
165.
“Tôi thà làm dân một nước tự do còn hơn làm vua một nước nô lệ” câu nói trên là của nhân vật nào?
a)
Hàm Nghi.
b)
Bảo Đại.
c)
Duy Tân.
d)
Thành Thái.
166.
Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được chủ tịch Hồ Chí Minh viết được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy trong lịch sử Việt Nam?
a)
Thứ nhất.
b)
Thứ hai.
c)
Thứ ba.
d)
Thứ tư.
167.
Từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1930 - 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây?
a)
Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.
b)
Đấu tranh ngoại giao có vai trò quyết định nhất.
c)
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.
d)
Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
168.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay là:
a)
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
b)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
c)
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
d)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
169.
Bài học kinh nghiệm gì từ Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 được rút ra cho cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
c)
Thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản.
d)
Đấu tranh chính trị.
170.
Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là:
a)
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.           
b)
Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn.
c)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
d)
Phụ thuộc vào sự ủng hộ của quốc tế.