WorksheetsB10. Kế Toán Giá Thành
Total questions: 10
Worksheet time: 6mins
DN có tài liệu sau: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 50.000.000 đồng, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 85.000.000 đồng, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là 265.000.000 đồng (trong đó chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hỏng trong định mức là 10.000.000 đồng), phế liệu thu hồi được trong sản xuất trị giá 2.000.000 đồng. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là
228.000.000
218.000.000
230.000.000
220.000.000
Trong tháng 9/N, tại một doanh nghiệp có chi phí sản xuất chung biến đổi là 80.000.000 đồng, chi phí sản xuất chung cố định là 20.000.000 đồng. Công suất máy móc thiết bị đạt 90% so với công suất thiết kế. Chi phí sản xuất chung được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ là:
100.000.000
98.000.000
80.000.000
82.000.000
Số dư đầu kỳ của TK 154 tại DN là: 100.000.000 đồng (Trong đó: Chi phí vật liệu chính trực tiếp: 60.000.000; Chi phí vật liệu phụ trực tiếp: 5.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000.000; Chi phí sản xuất chung: 15.000.000). Vậy phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà DN đang áp dụng là phương pháp nào trong các phương pháp sau:
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất nhập kho, kế toán ghi định khoản
Nợ TK 152/Có TK 621
Nợ TK 152/Có TK 154
Nợ TK 152/Có TK 711
Nợ TK 153/Có TK 621
Tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là tài khoản
TK 154
TK 631
TK 632
TK 155
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Chi phí về nguyên vật liệu chính
Chi phí về nguyên vật liệu phụ
Chi phí bán thành phẩm mua ngoài
Tất cả đều đúng
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán, Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Có TK 335 – Chi phí phải trả.
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả, Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang, Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp KHÔNG bao gồm:
Nguyên vật liệu chính dùng trực tiếp
cho quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu phụ dùng trực tiếp
cho quá trình sản xuất.
Bán thành phẩm mua ngoài dùng
trực tiếp cho quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu phụ dùng ở phân
xưởng sản xuất.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán, Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, Có TK 335 – Chi phí phải trả.
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả, Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang, Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp KHÔNG bao gồm:
Tiền lương chính trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tiền lương phụ, các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tiền lương chính trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất.
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
