wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Y c S 1 - DTN

Total questions: 187

Worksheet time: 6hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các thành phần dưới đây nằm trong bao cảnh,ngoại trừ

a)

Động mạch cảnh chung

b)

Động mạch cảnh trong

c)

TK lang thang

d)

Ống bạch huyết trên

2.

Một công nhân 26 tuổi bị một vết rách sâu ở giữa bắp chân phảI do máy cắt tốc độ cao gây ra. Đã được sơ cứu bằng đặt ga rô đùi phảii và băng ép cầm máu. Bệnh nhân được chuyển đến một bệnh viện gần đó, nhưng bị mất rất nhiều máu trong khi vận chuyển. Tại phòng cấp cứu anh ta đã được truyền 2 đơn vị máu và thắt động mạch chầy trước. Kiểm tra thêm còn thấy thần kinh chầy trước bị tổn thương hoàn toàn. Bệnh nhân được cứu sống.

 Hậu quả của việc thắt động mạch chầy sau là :

a)

Không gây haọi thư

b)

Có thể gây hoại thư

c)

Hiếm khi gây hoại thư.

d)

Hoại thư xảy ra trên diện nhỏ

e)

Hoại thư xảy ra trên diện rộng

3.

Một công nhân 26 tuổi bị một vết rách sâu ở giữa bắp chân phảI do máy cắt tốc độ cao gây ra. Đã được sơ cứu bằng đặt ga rô đùi phảii và băng ép cầm máu. Bệnh nhân được chuyển đến một bệnh viện gần đó, nhưng bị mất rất nhiều máu trong khi vận chuyển. Tại phòng cấp cứu anh ta đã được truyền 2 đơn vị máu và thắt động mạch chầy trước. Kiểm tra thêm còn thấy thần kinh chầy trước bị tổn thương hoàn toàn. Bệnh nhân được cứu sống.

 Tổn thương dây thần kinh chầy nói trên sẽ gây hậu quả mất chi phối cho

a)

Cơ chầy sau

b)

Cơ dép

c)

Cơ gấp dài ngón chân

d)

Không cơ nào kể trên

e)

Tất cả các cơ kể trên và các cơ khác

4.

Một công nhân 26 tuổi bị một vết rách sâu ở giữa bắp chân phảI do máy cắt tốc độ cao gây ra. Đã được sơ cứu bằng đặt ga rô đùi phảii và băng ép cầm máu. Bệnh nhân được chuyển đến một bệnh viện gần đó, nhưng bị mất rất nhiều máu trong khi vận chuyển. Tại phòng cấp cứu anh ta đã được truyền 2 đơn vị máu và thắt động mạch chầy trước. Kiểm tra thêm còn thấy thần kinh chầy trước bị tổn thương hoàn toàn. Bệnh nhân được cứu sống.

 Mất cảm giác da sẽ gây ra ở :

a)

Phía trong và mặt dưới của gót chân

b)

Phía ngoài và mặt dưới của gót chân

c)

Gan bàn chân

d)

Mu chân và ngón cái

e)

Không mất cảm giác

5.

Một cậu bé 4 tuổi có tiền sử viêm tai và viêm amiđan mãn. Một lần bị chảy nước tai, phải vào viện và chụp X quang phát hiện có viêm xương chũm phải. Bệnh nhân đã được một bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám xác định cần phải điêù trị bằng kháng sinh mạnh, kéo dài và đã được dự định thời gian cắt amiđan và nạo VA. Để thực hiện phẫu thuật trên cần có kiến thức về giải phẫu vùng.

 Bao của hạnh nhân khẩu cái nằm tỳ vào :

a)

Cơ khít hầu trên.

b)

Cơ khẩu cái hầu.

c)

Cơ trâm lưỡi.

d)

Tất cả các cơ trên.  

e)

.  Không phải các cơ trên

6.

Một cậu bé 4 tuổi có tiền sử viêm tai và viêm amiđan mãn. Một lần bị chảy nước tai, phải vào viện và chụp X quang phát hiện có viêm xương chũm phải. Bệnh nhân đã được một bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám xác định cần phải điêù trị bằng kháng sinh mạnh, kéo dài và đã được dự định thời gian cắt amiđan và nạo VA. Để thực hiện phẫu thuật trên cần có kiến thức về giải phẫu vùng.

 

 Một áp xe amiđan có thể qua thành hầu vào :

a)

Khoang mang phổi.

b)

Tam giác trước cổ.

c)

Khoang trên ức.

d)

Vòng bạch huyết Valdayer

e)

Khoang cạnh hầu.    

7.

Một cậu bé 4 tuổi có tiền sử viêm tai và viêm amiđan mãn. Một lần bị chảy nước tai, phải vào viện và chụp X quang phát hiện có viêm xương chũm phải. Bệnh nhân đã được một bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám xác định cần phải điêù trị bằng kháng sinh mạnh, kéo dài và đã được dự định thời gian cắt amiđan và nạo VA. Để thực hiện phẫu thuật trên cần có kiến thức về giải phẫu vùng. 

 Động mạch cho hạnh nhân khẩu cái được tách ra ở thành hầu từ :

a)

Động mạch khẩu cái trên.   

b)

Động mạch cảnh ngoài

c)

Động mạch cảnh trong

d)

Động mạch lưỡi.

e)

Động mạch cơ chân bướm trong.

8.

Một cậu bé 4 tuổi có tiền sử viêm tai và viêm amiđan mãn. Một lần bị chảy nước tai, phải vào viện và chụp X quang phát hiện có viêm xương chũm phải. Bệnh nhân đã được một bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám xác định cần phải điêù trị bằng kháng sinh mạnh, kéo dài và đã được dự định thời gian cắt amiđan và nạo VA. Để thực hiện phẫu thuật trên cần có kiến thức về giải phẫu vùng. 

 Trong phẫu thuật nói trên, một động mạch nẩy đập cần được chú ý và cần được thắt, nó có thể là động mạch

a)

Hạnh nhân sau, từ động mạch chân bướm.

b)

Hạnh nhân trước, từ động mạch lưỡi sau. 

c)

Hạn nhân dưới, từ động mạch mặt sau.

d)

Hạnh nhân lưng, từ động mạch hầu sau.

9.

Một cậu bé 4 tuổi có tiền sử viêm tai và viêm amiđan mãn. Một lần bị chảy nước tai, phải vào viện và chụp X quang phát hiện có viêm xương chũm phải. Bệnh nhân đã được một bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám xác định cần phải điêù trị bằng kháng sinh mạnh, kéo dài và đã được dự định thời gian cắt amiđan và nạo VA. Để thực hiện phẫu thuật trên cần có kiến thức về giải phẫu vùng. 

 Nếu phẫu thuật có thể hoãn lại được, sự teo của tuyến hạn nhân sẽ bắt đầu lúc :

a)

5 tuổi.

b)

7 tuổi.

c)

13 tuổi.

d)

18 tuổi.

e)

21 tuổi

10.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1 mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện, vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong. Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.

Xem xét kĩ thấy tim có một vùng hoại tử cũ và mới do tắc nhánh mũ của động mạch vành trái. Hãy xác định vị trí tổn thương :

a)

Tâm nhĩ trái và tâm thất trái

b)

Tâm nhĩ phải và tâm thất phải.

c)

Tiểu nhĩ trái và vách liên thất

d)

Đỉnh tim.

e)

Động mạch phổi.

11.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1 mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện, vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong. Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.

Xác định vị trí chọc hút dịch màng ngoài tim :

a)

a.Khoang liên sườn 3 trên đường giữa đòn trái.

b)

b.Khoang liên sườn 4, 5 trên đường nách giữa bên phải.

c)

c.Khuyết trên ức

d)

d.Khoang liên sườn 3 sát bờ ức trái

e)

e.Phần cuối thân xương ức với đầu trong của sụn sườn 4 và 5. 

12.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1 mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện, vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong. Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.

Xác định đúng vị trí trực chiếu của đỉnh tim lên nồng ngực :

a)

             a.Khoang liên sườn 5 bên trái, cách đường giữa 8-9 cm

b)

            b Khoang liên sườn 3, trên đường giữa đòn bên trái

c)

            c.Khoang liên sườn 4, trên đường giữa đòn bên trái

d)

            d.Đốt sống ngực 4, trên đường nách sau bên trái.

e)

e. Khoang liên sườn 4, sát bờ ức phải.

13.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Trong phẫu thuật biết trước thành phần sau khúc I tá tràng là :

a)

            a.Động mạch vị

b)

            b.ống mật chủ.

c)

            c.Tĩnh mạch cửa

d)

            d.Tất cả các thành phần trên

e)

            e.Không phải các thành phần trên

14.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Mach máu nào dưới đây liên quan đến cấp máu cho tá tràng :

a)

            a.Động mạch gan.

b)

            b.Động mạch mạc treo tràng trên

c)

            c.Tĩnh mạch mạc treo tràng trên

d)

            d.Tĩnh mạch sau tá tràng.

e)

            e.Tất cả các mạch máu trên  

15.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Góc tá hỗng tràng được giữ tại chôc bởi :

a)

            a.Dây chằng liềm

b)

            b.Dây chằng treitz

c)

            c.Mạc nối lớn.

d)

            d.Mạc nối nhỏ.

e)

            e.Mạc nối gan tá tràng.

16.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Nếu sinh thiết thấy có tế bào ác tính ở vùng thủng, hãy xác định bạch   huyết có liên quan :

a)

            a.Hạch ở động mạch mạc treo tràng trên

b)

            b.Hạch ở lách

c)

            c.Hạch ở bẹn.

d)

            d.Hạch ở nách.

e)

e.Hạch dọc động mạch mạc treo tràng dưới.

17.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Đoạn nào của tá tràng thấy ở bên trái của động mạch chủ, trước động   mạch thận trái và được phủ bởi mạc trái

a)

            a.Đoạn trên.

b)

            b.Đoạn xuống.

c)

            c.Đoạn ngang.

d)

            d.Đoạn lên.

e)

            e.Không đoạn nào kể trên.

18.

Một bệnh nhân 54 tuổi có tiền sử loét dạ dày tá tràng đã 5 năm được đưa đến viện thì nôn ra máu tươi ồ ạt. Trước đó bệnh nhân đã có một chế độ ăn có hại cho dạ dày và một stress. Tại phòng cấp cứu bệnh nhân có biểu hiện viêm màng bụng, như mất âm thanh ruột và co cứng thành bụng. Các phương pháp hồi sức tích cực đã được tiến hành. Qua phân tích đã chuẩn đoán rằng bệnh nhân bị thủng khúc I tá tràng và phẫu thuật đã được tiến hành.

Nuỗi dưỡng chủ yếu cho phần thân và đuôi tuỵ là các động mạch xuất phát từ

a)

ĐM vị - tá tràng

b)

ĐM lách 

c)

ĐM mạc treo tràng

d)

Các ĐM tá tuỵ

e)

Tất cả các động mạch trên

19.

Chọn câu Đúng

a)

. Tá tràng và đầu tuỵ là các cơ quan nằm hoàn toàn sau phúc mạc

b)

. Hành tá tràng là phần trên của tá tràng

c)

. ống tuỵ chính đổ vào phần xuống tá tràng, ống tuỵ phụ đổ vào phần ngang tá tràng

d)

. ống mật chủ đi phía trước đầu tuỵ, trước khi đổ vào tá tràng cùng với ống tuỵ chính

e)

. Tất cả đều sai 

20.

Chọn câu Sai

a)

Khuyết tuỵ do ĐM mạc treo tràng dưới ấn vào mặt dưới tuỵ 

b)

Sau khuyết tuỵ có ĐM chủ bụng và TM cửa

c)

ĐM sau tá tràng là nhánh của ĐM vị tá tràng

d)

ĐM tá tuỵ dưới là nhánh của ĐM mạc treo tràng trên

e)

ĐM tuỵ lớn là nhánh của ĐM lách

21.

Một bệnh nhân 42 tuổi, hiện tại có một vết bỏng do thuốc lá ở ngón tay trỏ và ngón cái bên trái.Bệnh nhân nói rằng ông ta không biết là mình bị bỏng và rằng hiện tại ông ta cũng không cảm thấy đau hay nóng lạnh gì ở các ngón tay này, khám xét cho thấy rằng ông ta đã bị giảm cảm giác ở các ngón tay cả hai tay. Tuy nhiên cảm giác sờ mó và cảm giác sâu bản thể không bị tổn thương.

Ngoài ra chức năng vận động của các ngón tay này bình thường.

Xác định giới hạn tổn thương ở tuỷ gai.

a)

            a.C2-C3-C4.

b)

            b.C5-C6-C7.

c)

            c.C8-T1-T2.

d)

            d.T3-T4-T5.

e)

            e.T6-T7-T8.

22.

Chi tiết nào sau đây Không liên quan với mặt sau khối tá tuỵ

a)

Tuyến thượng thận trái 

b)

TM chủ dưới

c)

ống mật chủ

d)

Cuống thận phải

e)

Tất cả đúng

23.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1 mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện, vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong. Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.

Động mạch vành trái chia ra hai nhánh mũ và nhánh :

a)

a.Tim trươc.

b)

b.Liên thất trước

c)

c.Viền

d)

d.Liên thất sau.

e)

e.Xoang

24.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1 mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện, vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong. Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.

Tim của bệnh nhân nặng 540gr. Chỉ ra trọng lượng bình thường của tim đàn ông :

a)

120 - 160gr.

b)

180 - 240gr.

c)

280 - 340gr.

d)

360 - 450gr.

25.

Một công nhân 26 tuổi bị một vết rách sâu ở giữa bắp chân phảI do máy cắt tốc độ cao gây ra. Đã được sơ cứu bằng đặt ga rô đùi phảii và băng ép cầm máu. Bệnh nhân được chuyển đến một bệnh viện gần đó, nhưng bị mất rất nhiều máu trong khi vận chuyển. Tại phòng cấp cứu anh ta đã được truyền 2 đơn vị máu và thắt động mạch chầy trước. Kiểm tra thêm còn thấy thần kinh chầy trước bị tổn thương hoàn toàn. Bệnh nhân được cứu sống.

 Các thành phần nằm ở chỗ tổn thương nói trên là :

a)

Tĩnh mạch hiển lớn.

b)

Cơ dép.

c)

Các mạch máu của bắp chân

d)

Thần kinh chầy.

e)

Tất cả các thành phần kể trên

26.

Một công nhân 26 tuổi bị một vết rách sâu ở giữa bắp chân phảI do máy cắt tốc độ cao gây ra. Đã được sơ cứu bằng đặt ga rô đùi phảii và băng ép cầm máu. Bệnh nhân được chuyển đến một bệnh viện gần đó, nhưng bị mất rất nhiều máu trong khi vận chuyển. Tại phòng cấp cứu anh ta đã được truyền 2 đơn vị máu và thắt động mạch chầy trước. Kiểm tra thêm còn thấy thần kinh chầy trước bị tổn thương hoàn toàn. Bệnh nhân được cứu sống.

 Để thắt được động mạch ( đoạn phía dưới nguyên uỷ của động mạch mác ) các cơ cần phải tách ra là :

a)

Các cơ duỗi gối và các cơ duỗi gan chân.

b)

Các cơ gấp gối và các cơ duỗi gan chân.

c)

Các cơ duỗi gối và các cơ gấp gan chân

d)

Các cơ gấp gối và các cơ gấp gan chân

e)

Không phải các cơ kể trên

27.

Bụng dưới của cơ vai móng xuất phát từ

a)

Xương ức

b)

Xương móng

c)

Xương đòn.

d)

Xương hàm dưới.

e)

Không phải từ các xương trên.

28.

Khoang sau hầu được giới hạn bởi

a)

Mạc trước sống

b)

Mạc miệng hầu

c)

Bao mạch cảnh

d)

Cơ bám da cổ

29.

Động mạch lưỡi có nguyên uỷ từ

a)

Động mạch cảnh ngoài.

b)

Động mạch hàm dưới.

c)

Động mạch cảnh trong.

d)

Động mạch cảnh gốc.

30.

Cơ nào dưới đây được gọi là cơ “ dải băng”

a)

cơ khép dài

b)

cơ mông lớn

c)

cơ thắt lưng lớn

d)

cơ may

31.

Một thợ mộc nghỉ hưu 64 tuổi, bất ngờ bị đau ngực dữ dội, đã được bác sĩ tiêm 1
mũi mocphin để giảm đau và khuyên bệnh nhân đi viện. Bệnh nhân đã không đến bệnh viện,
vài giờ sau một cơn đau khác lại xuất hiện, lần này khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã tử vong.
Giải phẫu tử thi đã được tiến hành.Xem xét kĩ thấy tim có một vùng hoại tử cũ và mới do tắc nhánh mũ của động
mạch vành trái. Hãy xác định vị trí tổn thương

a)

Tâm nhĩ trái và tâm thất trái.

b)

Tâm nhĩ phải và tâm thất phải.

c)

Tiểu nhĩ trái và vách liên thất.

d)

Đỉnh tim.

32.

Ranh giới giữa hỗng tràng và hồi tràng là

a)

Chỗ ruột non có túi thừa hồi tràng

b)

Chỗ ruột non tương ứng với nhánh tận cùng của ĐM mạc treo tràng trên

c)

Chỗ ruột non cách góc hồi manh tràng khoảng 80 cm

d)

Các câu trên đều sai

e)

Các câu trên đều đúng

33.

Tâm nhĩ trái liên quan phái sau chủ yếu với

a)

Thực quản

b)

Phế quản chính trái

c)

ĐM chủ xuống phần ngực

d)

Phổi và màng phổi

34.

Chỉ ra các đặc điểm của thoát vị bẹn trực tiếp

a)

a.Thường gặp hơn thoát vị bẹn gián tiếp (ở đàn ông)

b)

b.Khối thoát vị không di chuyển xuống bìu.

c)

c.Liên quan đến động mạch thượng vị trên

d)

d.Bắt đầu từ phía trong, giữa bờ ngoài của gân kết hợp với dây chằng gian hố.

35.

Chỉ ra các đặc điểm của cơ hành xốp ở nữ

a)

a.Xuất phát từ tổ chức sợi phía sau âm vật.

b)

b.Chi phối bởi nhánh chậu của thần kinh thẹn.

c)

c.Làm hẹp lỗ âm đạo.

d)

d. Có các đặc điểm trên

36.

Hỗng tràng khác với hồi tràng ở điểm :

a)

Đường kính nhỏ hơn.

b)

Nhung mao ít hơn.

c)

Nhung mao nhiều hơn.

d)

Thành mỏng hơn.

37.

Động mạch lưỡi có nguyên uỷ từ

a)

Động mạch cảnh ngoài.

b)

Động mạch hàm dưới.

c)

Động mạch cảnh trong.

d)

Động mạch cảnh gốc.

38.

Thần kinh thị giác liên quan đến

a)

a.Đoan não.

b)

b.Gian não.

c)

c.Não trước.

d)

d.Trung não.

39.

Chỉ ra các thành phần của thân não :

a)

a.Đại não – tiểu não ­ cầu não.

b)

b.Tiểu não – cầu não – tuỷ gai.

c)

c.Tuỷ gai – hành não – tiểu não.

d)

d.Hành não – tiểu não – cầu não.

e)

e.Không phải các thành phần trên.

40.

Phần màng của vách nhĩ thất ngăn cách

a)

Tâm nhĩ trái với tâm nhĩ phải

b)

Tâm thất phải với tâm thất trái

c)

Tâm nhĩ phải với tâm thất phải

d)

Tâm nhĩ phải với tâm thất trái

41.

Nút xoang nhĩ

a)

Có bản chất là các tế bào thần kinh

b)

Nằm ở thành phải của tâm nhĩ (P), phía ngoài lỗ TM chủ trên

c)

Nối với nũt nhĩ ­ thất bởi bó nhĩ ­ thất

d)

Tất cả đều sai

42.

Xác định đúng các cơ bám vào mũi ức

a)

a.Cơ rộng bụng.

b)

b.Cơ dưới sườn

c)

c.Cơ hoành.

d)

d.Cơ liên sườn ngoài.

43.

Xác định ý đúng về phần lên động mạch chủ :

a)

a.Dài khoảng 5 cm.

b)

b.Được bọc bởi lá tạng của màng ngoài tim.

c)

c.Bắt đầu từ van bán nguyệt.

d)

d.Trở thành quai động mạch chủ.

e)

e. Có tất cả các ý trên.

44.

Thành phần nào sau đây được xem là thành phần trong suốt của nhãn cầu

a)

Kết mạc nhãn cầu

b)

Giác mạc

c)

Thấu kính

d)

Tất cả đáp án đều đúng

45.

Câu nào sau đây Đúng

a)

Rãnh củng mạc là nới giác mạc tiếp nối với củng mạc

b)

Võng mạc là lớp trong cùng của nhãn cầu phủ từ đĩa thị đến miệng thắt

c)

Đĩa TK thị giác được tạo bởi các sợi TK thị giác và là nới tiếp nhận as

d)

Câu a và b đúng

46.

Khi mắt ở vị trí liếc trong, cơ chéo dưới co sẽ gây động tác

a)

Liếc lên

b)

Liếc lên và xoay nhãn cầu ra ngoài

c)

Liếc xuống

d)

Liếc xuống và xoay nhãn cầu vào trong

47.

TK ở phía sau vách mũi là

a)

TK sàng trước

b)

TK mũi khẩu

c)

TK mũi sau trên

d)

TK mũi sau dưới ngoài   

48.

Thành phần nào Không góp phần tạo nên vách mũi

a)

Mảnh thẳng xương sàng

b)

Mảnh thẳng xương khẩu cái

c)

Sụn vách múi

d)

Sụn cánh mũi lớn

49.

Ruột non

a)

Nhận máu từ ĐM mạc treo tràng trên

b)

Di động toàn bộ chứ không dính một vài đoạn như kết tràng

c)

Có đường kính to dần từ trên xuống dưới

d)

Tất cả đúng

50.

Chọn câu Đúng: Ruột non...

a)

Dài trung bình khoảng 6m

b)

Thường cuộn lại thành 14 ­ 16 khúc (quai) ruột

c)

Các khúc ruột trên nằm ngang ở bên trái ổ bụng

d)

Các khúc ruột dưới nằm dọc bên phải ỏ bụng

e)

Tất cả đúng

51.

Túi thừa hỗng hồi tràng

a)

Là di tích của ống noãn hoàng

b)

Dầu túi thừa có thể tự do hay dính vào mặt sau rốn bởi một dây xơ

c)

Cách góc hồi manh tràng khoảng 80 cm

d)

Cả 3 câu đều đúng

52.

Khoang đáy chậu sâu được giới hạn giữa 2 lá

a)

Mạc đáy chậu nông và lá mac hoành niệu dục dưới

b)

Mạc hoành niệu dục trên và mạc hoành niệu dục trên

c)

Mạc đáy chậu nông và mạc đáy chậu sâu

d)

Các câu trên đều sai

53.

Thành phần nào sau đây Không có trong khoang đáy chậu nông ở nam giới

a)

Gốc của các tạng cương

b)

Cơ ngang nông dáy chậu

c)

Cơ thắt niệu đạo

d)

Cơ ngồi hang

54.

Xác định đúng liên quan của tim và các mạch máu lớn

a)

Đỉnh tim ở khoang liên sườn V, trên đường giữa đòn bên trái.

b)

Lỗ động mạch phổi ở đầu trong khoang liên sườn II bên phải.

c)

Lỗ động mạch chủ nằm ở 1/3 dưới xương ức.

d)

Tất cả các thầnh phần trên.  

55.

Xác định đúng thần kinh chi phối cho tim

a)

a.Từ hệ phó giao cảm qua thần kinh hoành.

b)

b.Từ hệ phó giao cảm qua thần kinh lang thang.

c)

c.Từ hệ giao cảm qua thần kinh lang thang.

d)

d.Từ hệ giao cảm qua thần kinh hoành.

56.

Chọn câu Sai

a)

ống ngực khó nhân biết khi bị tổn thương

b)

ống ngực lên trung thất qua lỗ TM chủ của cơ hoành

c)

Hệ TM đơn nối TM chủ dưới với TM chủ trên

d)

Chuỗi hạch giao cảm ngực có 3 dây tạng lớn, tạng bé và tạng dưới

57.

Một sinh viên đại học 20 tuổi bị thương trong một tai nạn ô tô. Trong phòng cấp cứu của một bệnh viện anh ta đã được khám và phát hiện thấy có nhiều chỗ trầy da, rách da. Ngoài da anh ta còn bị gẫy hở 1/2 trên cánh tay phải làm tổn thương dây thần kinh trụ. Để cứu sống bệnh nhân bác sĩ phòng cấp cứu đã thắt động mạch cánh tay ở đoạn 1/3 trên cánh tay. Tuy nhiên việc cố gắng khâu nối mỏm cắt của thần kinh trụ đã không thành công. Hậu quả của tổn thương thần kinh trụ với cổ tay là:

a)

Động tác gấp tăng.

b)

Động tác duỗi giảm.

c)

Mất động tác nghiêng bàn tay về phía trụ.

d)

Mất động tác nghiêng bàn tay về phía quay

58.

Cơ duỗi đùi chủ yếu là cơ

a)

Mông lớn.

b)

Thắt lưng lớn.

c)

Chậu.

d)

Bịt ngoài.

59.

Mặt dưới xương chày toạc rộng thành mặt đệm cho

a)

Xương gót.

b)

xương đùi

c)

xương chậu

d)

xương sên    

60.

Củ cảnh là mốc quan trọng để

a)

ấn động mạch cảnh trong để cầm máu.

b)

Xác định vị trí tiêm Novocain trong nhổ răng.

c)

Làm phẫu thuật khí quản sâu.

d)

Xác định thần kinh thanh quản quặt ngược.

61.

Các mạch máu của tai giữa gồm....., ngoại trừ

a)

Nhánh màng nhĩ trước (tai giữa) của động mạch hàm trên.

b)

Nhánh trâm chũm của động mạch tai sau.

c)

Nhánh màng nhĩ dưới của động mạch hầu lên.

d)

Nhánh cốt nông của động mạch cảnh trong.

62.

Cơ mảnh khảnh bám vào

a)

miệng

b)

mũi

c)

tai

d)

lưỡi

63.

Xoang hàm ( hang hightmore ) thông với.....................của mũi

a)

Ngách mũi trên.

b)

Ngách mũi dưới.

c)

Ngách mũi giữa.

d)

Tiền đình.

64.

Mỏm móc là phần của xương

a)

Trán

b)

Sàng

c)

Thái dương

d)

Lệ

65.

Đặc điểm khác nhau giữa BM lát tầng sừng hóa và ko sừng hóa

a)

A. Có nh thể liên kết

b)

A. Có lớp hạt

c)

A. Ko có mạch máu

d)

A. Ko có sự phân cực tb

66.

biểu mô có nguồn gốc nội bì

a)

A. biểu bì

b)

A. Biểu mô giác mạc

c)

A. Lớp tb lợp mặt trg mạch máu

d)

A. Lớp tb lợp mặt trg thành ống tiêu hóa

67.

Đặc điểm chung của biểu mô

a)

Tb đứng cạnh nhau

b)

có nh mạch bạch huyết

c)

ko có nh thể ngưng kết

d)

tận cùng tk ko xen vào giữa các tb

68.

Lớp sợi của biểu mô lát tầng keo có

a)

A. Nhiều hàng đa diện tế bào nằm trên

b)

A. Nhiều nhánh phân bào

c)

A. Giữa các tb nh thể liên kết

d)

A. TB chứa các hạt sắc tố

69.

Tế bào sụn ko có đặc điểm sau

a)

có các sợi nhỏ tạo vòng liên tục sát cực ngọn tb

b)

Có nh sợi tơ tỏa ra xung quang

c)

A. Có các lỗ nhỏ thông thương giữa 2 tb

d)

A. 2 tb sát nhập nhau

70.

Phân loại kiểu mô tuyến có thể căn cứ vào

a)

A. Số tb tham gia tạo ra chất tiết

b)

A. Hình dáng tb tham gia tạo biểu mô

c)

A. Các chất tiết đi ra khỏi tb tuyến

d)

A. Cấu tạo hình thái phần bài xuất

71.

Tuyến chỉ có cấu trúc của tuyến nội tiết là

a)

A. Tuyến tụy

b)

A. Tuyến nc bọt

c)

A. Tuyến giáp

d)

A. Tuyến đáy vị

72.

Căn cứ để phân loại BM phủ

a)

A. Vị trí và chức năng biểu mô

b)

A. Số lượng tb tham gia tạo biểu mô

c)

A. Số hàng tb tham gia tạo biểu mô

d)

A. Hình dáng các tb lớp đáy

73.

Mặt bên của tb biểu mô có thể có cấu trúc đặc biệt sau

a)

A. Khoảng gian bào

b)

A. Mô lk

c)

A. Thể lk

d)

A. Thể bán lk

74.

BM trụ giả tầng phủ mặt trong của

a)

A. Da

b)

A. Thực quản

c)

A. Phế quản

d)

A. Bang quang

75.

Ngay sát mặt tb tự do của biểu mô có thể có

a)

A. Dải bịt

b)

A. Thể lk

c)

A. Thể bán lk

d)

A. Thể khe

76.

Tuyến nội tiết có đặc điểm các tb nằm rải rác bên cạnh mao mạch máu có ở

a)

A. Gan

b)

A. Thượng thận

c)

A. Tụy

d)

A. Tinh hoàn

77.

Mặt trong thành thực quản nhẵn do BM thực quản là loại

a)

A. Trụ giả tầng

b)

A. Trụ tầng

c)

A. Lát tầng ko sừng hóa

d)

A. Lát tầng sừng hóa

78.

Đặc điểm tuyến nội tiết khác tuyến ngoại tiết

a)

A. Có phần chế tiết

b)

A. Có phần bài xuất

c)

A. Phần chế tiết các tb có thể tạo kiểu lưới

d)

A. Phần chế tiết có kiểu ống

79.

cơ quan có biểu mô trụ đơn che phủ ở mặt trong

a)

A. Da

b)

A. Thực quản

c)

A. Dạ dày

d)

A. Phế nang

80.

Phân loại BM dựa vào

a)

A. Số lg hình dáng tb, Chức năng của biểu mô

b)

A. Vị trí tuyến trg cơ thể, Tác dụng chất chế tiết

c)

A. Vị trí tuyến trg cơ thể, Chức năng của biểu mô

d)

A. Số lg hình dáng tb, Tác dụng chất chế tiết

81.

BM lát tầng sừng hóa ở

a)

A. Biểu bì

b)

A. Bàng quang

c)

A. Thực quản

d)

A. Phế quản

82.

Trai, 8t, nc sôi đổ vào chân.. 1/3 dưới cẳng chân đỏ sẫm.

Xuất hiện các biểu hiện khác nhau trên vùng bỏng do

a)

A. Tổn thương da ở mức độ nông sâu khác nhau

b)

A. Tổn thương đến các lớp khác nhau biểu bì

c)

A. Nhiệt độ tác động từng vùng khác nhau

d)

A. Thời gian đến xử lý muộn

83.

BN nữ 18t bị ngã, vào viện trg tình trạng tỉnh táo .

TH này, vết thương đã tổn thương

a)

A. Chỉ trg lớp biểu mô

b)

A. Tổn thương vừa tới lớp đệm

c)

A. Tổn thương lớp đệm

d)

A. Tổn thương sát xương chán

84.

Ng văn T, 25t, vào viện vì có dị vật rơi mắt trái.

Nguyên nhân lm mắt tổn thương nhìn mờ hơn mắt bthg sau 1 tuần điều trị

a)

A. Còn dị vật nhỏ trg mắt

b)

A. BM giác mạc ko có khả năng tái tạo

c)

A. BM giác mạc chưa tái tạo hoàn toàn

d)

A. Tổn thương giác mạc sâu gây sẹo giác mạc lm giảm thị lực

85.

Mô lk có đặc điểm sau :

a)

A. Chất gian bào có tính chất 1 hệ keo

b)

A. Sợi liên kết các nơi trg cơ thể như nhau

c)

A. Các tb liên kết đều nằm trg các ổ

d)

A. Luôn rất giàu mạch máu

86.

BN nữ 18t bị ngã, vào viện trg tình trạng tỉnh táo .

BS chọn kĩ thuật khâu thẩm mĩ ko là vì lý do sau

a)

A. Bệnh nhân là nữ còn trẻ

b)

A. Tổn thương vùng mặt

c)

A. Do bệnh nhân yêu cầu

d)

A. Trên cơ sở pitch tình trạng vết thương

87.

Trai, 8t, nc sôi đổ vào chân.. 1/3 dưới cẳng chân đỏ sẫm.

 Biểu hiện tổn thương da màu đỏ sẫm do

a)

A. Tổn thương toàn bộ lớp biểu mô

b)

A. Bị tác động đến lớp đệm dưới lớp biểu mô

c)

A. Đã tổn thương sâu đến lớp cơ

d)

A. Mới tổn thương đến lớp biểu bì

88.

BN nam 18t bị ngã xe máy mạch 90 lần Huyết áp 110/85

Cảm giác đau rát tại vùng sây xước rớn máu của bệnh nhân là vì

a)

A. Dưới lớp BM da các đầu tận cùng tk

b)

A. Xen giữa các tb biểu bì có các tận cùng tk cảm giác

c)

A. Chỉ do va chạm gây tổn thương tổ chức

d)

A. Do tổn thương màng đáy

89.

BN nam 18t bị ngã xe máy mạch 90 lần Huyết áp 110/85

Về mặt cấu trúc vi thể vết thương chảy máu khi

a)

A. Tổn thương các bề mặt của da

b)

A. Tổn thương tới màng đáy

c)

A. Tổn thương màng đáy

d)

A. Tổn thương sâu qua màng đáy

90.

sự khác biệt tuyến nội tiết là chất tiết của tuyến ngoại tiết bao giờ dựa vào

a)

A. Mao mạch máu

b)

A. Mao mạch bạch huyết

c)

A. Các ống bài xuất

d)

A. Các túi tuyến

91.

Vi nhung mao có đặc điểm là

a)

A. Thường có ở tb hấp thu và tái hấp thu

b)

A. Thường có ở tb bảo vệ

c)

A. Giúp cho tb chuyển động

d)

A. Giúp tb lk vs nhau

92.

Cấu trúc tăng diện tích hấp thu của tb BM

a)

A. Diềm bàn chải

b)

A. Long

c)

A. Mê đạo đáy

d)

A. Thể liên kết

93.

BM lát tầng ko sừng hóa có ở

a)

A. Giác mạc

b)

A. Khí quản

c)

A. Biểu bì

d)

A. Bang quang

94.

Màng đáy có đặc điểm

a)

A. Là chỗ đứng của các tb biểu mô

b)

A. Giới hạn sự phát triển của mô lk và biểu mô

c)

A. Cho các chất phân tử lượng lớn ở dịch gian bào vào biểu mô

d)

A. Dc nhận bk tb trên tiêu bản nhuôm HE

95.

Lông chuyển có đặc điểm

a)

A. Có thể chuyển động theo 1 chiều

b)

A. Cấu tạo giống vi nhung mao

c)

A. ở mặt tự do tất cả tb biểu mô

d)

A. hạt đáy có cấu tạo tương tự tiểu thể trung tâm

96.

BM trụ giả tầng có đặc điểm

a)

A. Nhân tb luôn nằm cùng hàng

b)

A. Cực ngọn tb luôn tiếp xúc vs lòng ống

c)

A. Cực đáy khác tb đều tựa trên màng đáy

d)

A. Hình dáng các tb trg biểu mô giống nhau

97.

Tb trg bào tương có nh lysosome là

a)

A. Tương bào

b)

A. Dưỡng bào

c)

A. Tb nội mô

d)

A. Đại thực bào

98.

Tương bào có nguồn góc từ

a)

A. Tb sợi

b)

A. Lympho B

c)

A. Lympho T

d)

A. Mô bào

99.

Mô lk thưa có đặc điểm

a)

A. Tb ít hơn sợi lk

b)

A. Tb nh hơn sợi lk

c)

A. Tb và sợi lk ngang nhau

d)

A. Các sợi collagen xếp gần vg góc nhau

100.

Đặc điểm tơ tạo keo nguyên phát là

a)

A. Do các mô bào tổng hợp

b)

A. Chỉ tạo sợi collagen

c)

A. Đường kình 640amstrong

d)

A. Có các vân ngang

101.

Đặc điểm của tb sợi trg mô lk

a)

A. Loại tb ít gặp trg mô lk

b)

A. Có khả năng biệt hóa thành tb khác

c)

A. Ko có khả năng sinh sản

d)

A. ko có hđ chuyển hóa

102.

Mô lk có đặc điểm chính

a)

A. Chất căn bản ươm màu acid acide

b)

A. Luôn chứa nh mạch máu

c)

A. Luôn có sợi lk

d)

A. Luôn có 10 loại tb lk

103.

Đặc điểm của màng xương

a)

A. Là mô lk xơ

b)

A. Là tp tham gia tạo xương

c)

A. Ko có mạch máu ở lp trg

d)

A. Ko có khả năng sinh sản

104.

Tb sụn ko có đặc điểm sau

a)

A. Có khả năng giản phân

b)

A. Mỗi ổ sụn chỉ chứa 1 tb sụn

c)

A. Có khả năng chế tiết mạnh

d)

A. Giữa các tb có các nhánh nối

105.

đặc điểm khác nhau của sụn và xương

a)

A. Tb có khả năng sinh sản

b)

A. Tb có khả năng biệt hóa

c)

A. 2 lớp màng đều có mạch máu

d)

A. Lớp màng có khả năng sinh sản

106.

Vị trí ht Havers đặc

a)

A. Đầu các xg dài xg sườn

b)

A. Ht cơ bản ngoài thân xg dài

c)

A. Ht cơ bản giữa thân xg dài

d)

A. Ht cơ bản trg thân xg dài

107.

Dưỡng bào, tb matoside có đặc điểm

a)

A. Nhân nằm lệch 1 phía tb

b)

A. Chất nhiễm sắc sắp xếp theo hình nan hoa bánh xe

c)

A. Bào tương có các hạt hepari, histamin

d)

A. Bào tương có chứa các hạt sắc tố

108.

Vùi trong chất căn bản của sụn trg có

a)

A. Sợi chun

b)

A. Sợi collagen nhỏ

c)

A. Sợi collagen lớn

d)

A. Sợi võng

109.

Tb lk tham gia đáp ứng miễn dịch

a)

A. Tb sợi

b)

A. Dưỡng bào

c)

A. Tb trung mô

d)

A. Tb võng

110.

Loại tb lk có khả năng di chuyển nhất

a)

A. Đại thực bào

b)

A. Tb vòng

c)

A. Tương bào

d)

A. Tb mỡ

111.

đặc điểm chất căn bản sụn

a)

A. Mô lk xơ

b)

A. Ko có mạch máu

c)

A. Chất căn bản nhiễm ossecin

d)

A. Chất căn bản nhiễm sharpay

112.

Đặc điểm của chất căn bản sụn ?

a)

A. Mô liên kết xơ

b)

A. Không có mạch máu

c)

A. Chất căn bản nhiễm Ossein

d)

A. Có các sợi Sharpey

113.

Sụn phát triển bằng cách đắp thêm là nhờ:

a)

A.  Tế bào sụn gián phân

b)

A.  Các tế bào cùng dòng

c)

A.  Các tế bào sụn phì đại

d)

A.  Lớp trong của màng sụn

114.

Hệ thống xương Havers có ở vị trí sau đây:

a)

A.  Thân xương dài

b)

A.  Đầu xương dài

c)

A.  Xương ngắn

d)

A.  Xương dẹt

115.

Vùi trong chất căn bản của sụn xơ có:

a)

A.  Sợi chun

b)

A.  Sợi collagen nhỏ

c)

A.  Sợi collagen lớn

d)

A.  Sợi võng

116.

Các tế bào sụn cùng dòng là:

a)

A.  Do các nguyên bào sụn tạo ra

b)

A.  Nằm trong cùng một ổ sụn của miếng sụn

c)

A.  Nằm trong các ổ khác nhau trong miếng sụn

d)

A.  Là những tế bào được biệt hóa từ màng sụn

117.

Xg có thể dc tạo ra từ cách nào sau đây

a)

A. Đắp them từ màng ngoài xg

b)

A. Cốt hòa từ tb mảnh sụn trg

c)

A. Gián phân từ các tb cùng dòng

d)

A. Cốt hóa trực tiếp từ màng xương

118.

Tb lk có chức năng tạo ra chất căn bản là

a)

A. Nguyên bào sợi

b)

A. Tb võng

c)

A. Tb mỡ

d)

A. Tb trung mô

119.

Chân bì giác mạc là mô liên kết có:

a)

A.  Nhiều tế bào

b)

A.  Nhiều sợi chun

c)

A.  Nhiều sợi võng

d)

A.  Nhiều sợi collagen

120.

Tế bào xương và sụn giống nhau ở đặc điểm sau:

a)

A.  Hình dạng tế bào, số lượng nhân

b)

A.  Có khả năng chế tiết và sinh sản

c)

A.  Nằm trong các ổ vùi trong chất căn bản

d)

A.  Có nhiều vi nhung mao và lysosome

121.

Sự phát triển về chiều dài của các xương dài nhờ cấu trúc nào sau đây:

a)

A.  Sụn trong ở đầu xương

b)

A.  Màng xương dài

c)

A.  Xương dưới sụn trong

d)

A.  Sụn trong và màng xương

122.

1.    Bệnh nhân Đào Văn K. 24 tuổi được đưa vào viện sau TNGT. Bệnh nhân tỉnh táo, mạch 90 lần/phút, huyết áp 110/80mmHg. Bệnh nhân đau chân phải, không đi được, đau vùng cổ tay phải. Khám thấy: 1/3 dưới xương đùi phải có một vết thương dài 6cm, chảy nhiều máu, phần mềm bị dập nát, qua vết thương thấy 1 đầu mảnh xương lộ ra, vùng cổ tay phải sưng nề, biến dạng. Kết quả chụp X quang: có hình ảnh gãy 1/3 dưới xương đùi phải, gãy đầu dưới xương quay phải. Bệnh nhân được chẩn đoán gãy hở 1/3 dưới xương đùi phải, gãy đầu dưới xương quay phải và được chỉ định phẫu thuật kết hợp xương đùi phải, bó bột xương quay.

Trong trường hợp trên, vết thương hở vùng đùi được xác định gồm các loại mô bị tổn thương chủ yếu là:

a)

A.  Biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô máu

b)

A.  Biểu mô, mô liên kết chính thức, mô cơ, mô xương

c)

A.  Biểu mô, mô liên kết, mô thần kinh, mô cơ

d)

A.  Biểu mô, mô liên kết chính thức, mô cơ, mô máu, mô xương

123.

1.    Bệnh nhân Đào Văn K. 24 tuổi được đưa vào viện sau TNGT. Bệnh nhân tỉnh táo, mạch 90 lần/phút, huyết áp 110/80mmHg. Bệnh nhân đau chân phải, không đi được, đau vùng cổ tay phải. Khám thấy: 1/3 dưới xương đùi phải có một vết thương dài 6cm, chảy nhiều máu, phần mềm bị dập nát, qua vết thương thấy 1 đầu mảnh xương lộ ra, vùng cổ tay phải sưng nề, biến dạng. Kết quả chụp X quang: có hình ảnh gãy 1/3 dưới xương đùi phải, gãy đầu dưới xương quay phải. Bệnh nhân được chẩn đoán gãy hở 1/3 dưới xương đùi phải, gãy đầu dưới xương quay phải và được chỉ định phẫu thuật kết hợp xương đùi phải, bó bột xương quay.

Bệnh nhân được bó bột cẳng bàn tay phải rạch dọc, sau 10 ngày được chuyển sang bó bột tròn kín vì lí do sau:

a)

A.                    Tổ chức mô bị sưng nề gây chèn ép bột

b)

A.                    Tổ chức mô đã giảm sưng nề

c)

A.                    Xương đang ở giai đoạn can vững

d)

A.                    Xương đang ở giai đoạn can non

124.

Bênh nhân Nguyễn Thị V 85 tuổi, vào  viện vì đau háng phải, không đi lại được sau trượt ngã đập hông xuống nền nhà. Lúc vào viện, bệnh nhân tỉnh táo, mạch 100 lần/phút, huyết áp 160/90 mmHg, bệnh nhân không có chảy máu bên ngoài, đau nhiều vùng háng phải, không gấp duỗi được đùi, không có máu tụ dưới da vùng khớp háng. Kết quả X quang có hình ảnh xương chậu bình thường, cổ xương đùi có vết gãy không di lệch. Bác sĩ chẩn đoán gãy kín cổ xương đùi phải trên bệnh nhân cao tuổi. Xử trí đeo nẹp chống xoay bất động. Cổ xương đùi thuộc loại xương sau:

a)

A.  Xương đặc

b)

A.  Xương xốp

c)

A.  Xương cốt mạc

d)

A.  Xương Haver

125.

1.    Bệnh nhân Hà Thị L 32 tuổi, vào viện vì có khối u mặt trong đùi trái. Khám thấy vùng 1/3 trên mặt trong đùi trái bệnh nhân có khối tròn, kích thước 2x3 cm, ranh giới rõ, di động ít, mật độ mềm, ấn không đau, kết quả X quang xương đùi bình thường, chọc hút tế bào có hình ảnh các tế bào mỡ, không thấy các tế bào lạ. Bệnh nhân được chẩn đoán u mỡ lành tính và được xử trí cắt bỏ khối u, khâu vết thương, kê kháng sinh Cephalosporin uống 2viên/ngày trong 5 ngày, cắt chỉ sau 5 ngày. Để phòng có sẹo, sẹo lồi, bác sĩ đã khuyên bệnh nhân bôi Dermatix ngày 2-3 lần sau cắt chỉ.

Trong khối u của bệnh nhân trên, thành phần nào dưới đây là chủ yếu

a)

Sợi liên kết

b)

A.  Tế bào liên kết

c)

A.  Tế bào mỡ

d)

A.  Tế bào mỡ và tế bào máu

126.

1.    Bệnh nhân Hà Thị L 32 tuổi, vào viện vì có khối u mặt trong đùi trái. Khám thấy vùng 1/3 trên mặt trong đùi trái bệnh nhân có khối tròn, kích thước 2x3 cm, ranh giới rõ, di động ít, mật độ mềm, ấn không đau, kết quả X quang xương đùi bình thường, chọc hút tế bào có hình ảnh các tế bào mỡ, không thấy các tế bào lạ. Bệnh nhân được chẩn đoán u mỡ lành tính và được xử trí cắt bỏ khối u, khâu vết thương, kê kháng sinh Cephalosporin uống 2viên/ngày trong 5 ngày, cắt chỉ sau 5 ngày. Để phòng có sẹo, sẹo lồi, bác sĩ đã khuyên bệnh nhân bôi Dermatix ngày 2-3 lần sau cắt chỉ.

Anh chị hãy cho biết sẹo, sẹo lồi là có sự tăng sinh chủ yếu của thành phần nào sau đây:

a)

A.                    Tế bào biểu mô

b)

A.                    Tế bào sợi

c)

A.                    Sợi collagen

d)

A.                    Tế bào sợi và sợi collagen

127.

1.    Bệnh nhân Nguyễn Thị K. 62 tuổi, vào viện vì 3 tháng nay xuất hiện đau 2 khớp gối, đi lại khó khăn. Khám bệnh nhân hạn chế vận động, có tiếng lục cục trong khớp, khớp sưng, không nóng, đỏ không biến dạng. Xét nghiệm các chỉ số sinh hóa trong giới hạn bình thường. Kết quả X quang khớp: khe khớp hẹp, đầu xương có một số hốc nhỏ sáng. Bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối.

Sụn khớp trong cấu tạo khớp gối là:

a)

A.  Sụn trong

b)

A.  Sụn chun

c)

A.  Sụn xơ và sụn chun

d)

A.  Sụn trong và sụn chun

128.

1.    Bệnh nhân Nguyễn Thị K. 62 tuổi, vào viện vì 3 tháng nay xuất hiện đau 2 khớp gối, đi lại khó khăn. Khám bệnh nhân hạn chế vận động, có tiếng lục cục trong khớp, khớp sưng, không nóng, đỏ không biến dạng. Xét nghiệm các chỉ số sinh hóa trong giới hạn bình thường. Kết quả X quang khớp: khe khớp hẹp, đầu xương có một số hốc nhỏ sáng. Bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối.

Khi thoái hóa khớp gối mức độ nặng, các thành phần nào sau đây bị tổn thương:

a)

A.  Sụn khớp

b)

A.  Xương dưới sụn

c)

A.  Sụn khớp gối và xương dưới sụn

d)

A.  Các bao khớp, dịch khớp

129.

Bệnh nhân Hoàng Thị H, 62 tuổi, vào viện vì có vết thương chảy máu ở tay trái sau ngã. Bệnh nhân tỉnh táo, mạch 80 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, vết thương dài 4cm, sâu 0,3 cm ở vùng mặt ngoài cẳng tay trái. Bác sĩ đã xử lý khâu vết thương, kê đơn kháng sinh uống dự phòng và tiêm phòng uốn ván. Điều dưỡng viên đã thực hiện y lệnh tiêm phòng uốn ván bằng kỹ thuật tiêm dưới da. Hãy xác định kỹ thuật tiêm dưới da, thuốc được đưa vào vị trí tổ chức mô nào sau đây:

a)

A.  Trong các lớp tế bào biểu mô

b)

A.  Lớp mô liên kết dưới da

c)

A.  Lớp mô liên kết ngay dưới màng đáy

d)

A.  Lớp mô liên kết xen vào mô cơ

130.

Nhân sợi cơ vân có đặc điểm là:

a)

A.  Nhân nằm ở hai đầu sợi cơ

b)

A.  Nhân nằm chính giữa sợi cơ

c)

A.  Nhân nằm sát màng sợi cơ

d)

A.  Nhân tụ họp trong cơ tương

131.

Bào quan đảm nhiệm chức năng co rút của cơ là:

a)

A.  Bào tâm

b)

A.  Ribosom

c)

A.  Bộ golgi

d)

A.  Tơ cơ

132.

Sợi cơ vân không có các đặc điểm nào sau đây:

a)

A.  Hình trụ

b)

A.  Có vân ngang

c)

A.  Có nhiều Myoglobin

d)

A.  Ty thể kém phát triển

133.

Đặc điểm nào có ở cấu tạo vi thể sợi cơ vân:

a)

A.  Nhân nằm giữa sợi cơ

b)

A.  Có vân ngang

c)

A.  Sợi cơ hình thoi

d)

A.  Tơ cơ cài vào nhau kiểu răng lược

134.

Sợi cơ tim không có đặc điểm nào sau đây:

a)

A.  Vân ngang nhiều và rõ hơn cơ vân

b)

A.  Xơ actin

c)

A.  Nhân ở giữa sợi cơ

d)

A.  Sợi cơ nối thành lưới

135.

Sợi cơ trơn không có đặc điểm nào sau đây:

a)

A.  Không có đơn vị co cơ

b)

A.  Có vạch Z

c)

A.  Vạch bậc thang không rõ

d)

A.  Có xơ actin song song xơ myosin

136.

Trong cấu tạo tế bào cơ trơn không có đặc điểm nào khi quan sát dưỡi kính hiển vi quang học

a)

A.  Vân ngang

b)

A.  Nhân nằm giữa sợi cơ

c)

A.  Chỉ có một nhân

d)

A.  Sợi cơ hình thoi

137.

Thứ tự các đĩa và các vạch trong một Sarcomere là?

a)

A.  Z-I-A-H-M-H-A-I-Z

b)

A.  Z-I-A-H-M-H-I-A-Z

c)

A.  Z-I-H-A-M-H-A-I-Z

d)

A.  I-Z-A-H-M-H-A-Z-I

138.

Hình ảnh vân ngang trong sợi cơ vân và cơ tim được hình thành nhờ đặc điểm nào?

a)

A.  Các tơ cơ xếp chéo nhau, đoạn tối và đoạn sáng thẳng hàng nhau

b)

A.  Các tơ cơ xếp song song, đoạn tối và đoạn sáng thẳng hàng nhau

c)

A.  Các tơ cơ xếp song song, đoạn tối và đoạn sáng so le hàng nhau

d)

A.  Các tơ cơ cuốn xung quanh nhau, đoạn tối và đoạn sáng so le hàng nhau

139.

Hệ thống ống ngang và bộ ba triad rất phát triển ở sợi cơ vân, đặc điểm này thể hiện tính chất nào của sợi cơ vân?

a)

A.  Sợi cơ vân có thể tự động co duỗi

b)

A.  Sợi cơ vân có khả năng co rút mạnh

c)

A.  Sợi cơ vân có khả năng co rút chậm

d)

A.  Sợi cơ vân có thần kinh tự động co cơ riêng

140.

Sự biến đổi của các vạch và đĩa khi cơ co rút mạnh là?

a)

A.  Đĩa A ngắn lại tối đa

b)

A.  Đĩa I biến mất

c)

A.  Đĩa I và vạch H biến mất

d)

A.  Đĩa I và vạch H thu hẹp lại

141.

Cấu trúc đặc biệt ở mặt bên tế bào cơ tim có vai trò truyền xung động giữa hai tế bào?

a)

A.  Thể liên kết

b)

A.  Vòng dính

c)

A.  Mộng

d)

A.  Liên kết khe

142.

Đặc điểm nào làm cho trong cấu trúc sợi cơ vân không có hình ảnh vân ngang?

a)

A.  Tỷ lệ xơ Actin và xơ Myosin từ 2/1 đến 14/1

b)

A.  Có cấu trúc tấm đặc và thể đặc trong bào tương sợi cơ

c)

A.  Xơ trung gian xếp với nhau thành bó

d)

A.  Xơ actin quây kín xơ myosin, actin đính vào tấm đặc và thể đặc

143.

Mô nút có khả năng phát sinh xung động và dẫn truyền xung động là nhờ vào đặc điểm nào?

a)

A.  Tế bào mô nút là tế bào cơ tim phôi thai

b)

A.  Tế bào mô nút là tế bào được biệt hóa từ tế bào cơ tim

c)

A.  Tế bào mô nút có khả năng nhận xung động từ synap thần kinh cơ

d)

A.  Tế bào mô nút có nhiều liên kết khe nối với nhau

144.

Đặc điểm cấu tạo của sợi tim khác so với sợi cơ vân và cơ trơn là?

a)

A.  Có nhân nằm chính giữa sơi cơ

b)

A.  Vân ngang đậm nét

c)

A.  Sợi cơ tim có nhánh bào tương nối với nhau

d)

A.  Hệ thống ống ngang và lưới nội bào liên quan mật thiết với nhau

145.

Đĩa A giữ nguyên độ dài khi cơ co và duỗi nhờ yếu tố nào?

a)

A.  Đĩa A được cấu tạo bởi 3 lọai xơ myosin, actin, titin

b)

A.  Xơ actin và xơ myosin không thay đổi chiều dài khi co và duỗi cơ

c)

A.  Xơ myosin được giữ cố định nhờ xơ titin

d)

A.  Vạch M là điểm nối giữa 2 đầu xơ myosin

146.

Những sợi cơ vân có màu đổ thể hiện khả năng co cơ như thế nào?

a)

A.  Co rút chậm, mạnh, kéo dài

b)

A.  Co rút nhanh, mạnh, kéo dài

c)

A.  Co rút nhanh nhưng không kéo dài

d)

A.  Co rút mạnh nhưng không kéo dài

147.

BN Nguyễn Văn B, 34t vào vì sốt, đau bụng ở vùng hố chậu phải. BN được khám, làm xét nghiệm, siêu âm ổ bụng và được chẩn đoán là bị viêm thừa cấp. Hãy cho biết loại cơ nào dưới đây bị tác động bởi yếu tố viêm dẫn đến hiện tượng đau bụng của bệnh nhân

a)

A.  Cơ vân

b)

A.  Cơ trơn

c)

A.  Cơ biểu mô

d)

A.  Cơ chuyển tiếp

148.

BN nam 27t, vào viện vì vết thương chảy máu nhiều ở vùng mặt sau cẳng chân trái sau tai nạn giao thông. BN được khám thấy vết thương rách sâu xuống đến cơ, chụp phim X-quang không có gãy xương. Bác sĩ chẩn đoán là vết thương phần mềm 1/3 giữa mặt sau cẳng chân trái và chỉ định làm sạch, khâu phục hồi vết thương. Trong TH trên, cơ vùng tổn thương thuộc loại nhóm nào dưới đây?

a)

A.  Các sợi cơ hình trụ, giữa các sợi cơ có nhánh nối

b)

A.  Các sợi cơ hình trụ, giữa các sợi cơ không có nhánh nối

c)

A.  Các sợi cơ hình thoi, giauwx các sợi cơ áp sát vào nhau

d)

A.  Cơ biểu mô

149.

Một người đàn ông 32t, khỏe mạnh thường xuyên tập tạ. Khi không nâng tạ, bắp cơ được nghỉ thì chiều dài của đĩa I là 1,0 μm và đĩa A là 1,5 μm. Khi nâng ta, thì sợi cơ ngắn lại 10% chiều dài của đơn vị co cơ. Hãy cho biết chiều dài của đĩa A khi cơ co làm ngắn 10% đơn vị co cơ.

a)

A.  1,5 μm

b)

A.  1.35 μm

c)

A.  1 μm

d)

A.  1,9 μm

150.

Mô thần kinh gồm các thành phần

a)

A.  Nơ ron và tế bào thần kinh đệm

b)

A.  Những tế bào liên kết

c)

A.  Những tế bào hồng cầu

d)

A.  Những tế bào cơ

151.

Tế bào thần kinh đệm có chức năng:

a)

A.  Dẫn truyền xung động

b)

A.  Liên lạc giữa các nơ ron

c)

A.  Đệm và dinh dưỡng

d)

A.  Kích thích các nơ ron

152.

Thành phần dẫn truyền xung động thần kinh về thân nơ ron là:

a)

A.  Sợi nhánh

b)

A.  Sợi trục

c)

A.  Phần tiền synap

d)

A.  Khe synap

153.

Nơ ron đa cực có đặc điểm?

a)

A.  Là loại hiếm gặp trong cơ thể

b)

A.  Có nhiều sợi trục

c)

A.  Có nhiều sợi nhánh

d)

A.  Không có đầu tận cùng

154.

Thành phần nằm ở giữa của sợi thần kinh có Myelin là

a)

A.  Trụ trục

b)

A.  Bao Myelin

c)

A.  Màng đáy

d)

A.  Xơ thần kinh

155.

Phần trước Synap là đầu tận cùng của:

a)

A.  Sợi trục

b)

A.  Sợi nhánh

c)

A.  ống siêu vi

d)

A.  xơ thần kinh

156.

Bao Myelin trong chất trắng của hệ thần kinh được tạo ra bởi

a)

A.  Tế bào Schwann

b)

A.  Tế bào đệm ít nhánh

c)

A.  Tế bào đệm dạng biểu mô

d)

A.  Tế bào hình sao

157.

Cấu trúc nào trong thân Nơ ron chứng tỏ nơ ron có khả năng tổng hợp protein mạnh

a)

A.  Xơ thần kinh

b)

A.  Thể Nigel

c)

A.  Bộ Golgi

d)

A.  Các chất vùi

158.

Đặc điểm của vạch Schmidt – Lanterman trong cấu tạo sợi thần kinh có myelin

a)

A.  Mạc treo trụ trục quấn ít vòng hơn

b)

A.  Mạc treo trụ trục không dính vào nhau tạo khe sáng

c)

A.  Mạc treo trụ trục dày hợn so với vị trí khác

d)

A.  Mạc treo trụ trục bị tách khi sợi thần kinh bị tổn thương

159.

Bản chất của bao myelin trong cấu tạo sợi thần kinh có myelin là

a)

A.  Bào tương tế bào Schwann

b)

A.  Bào tương tế bào đệm ít nhánh

c)

A.  Mạc treo trụ trục

d)

A.  Lớp llipo – protein

160.

Cấu trúc nào không là phần sau synap trong synap liên nơ ron?

a)

A.  Tế bào truyền

b)

A.  Tế bào cơ

c)

A.  Chồi, gai của sợi nhánh

d)

A.  Thân nơ ron

161.

Đặc điểm không có trong cấu trúc của sợi trục?

a)

A.  Sợi trục có thể dài trêm 1m

b)

A.  Cúc tận cùng là phần trước synap

c)

A.  Có ít nhánh được tách ra từ sợi trục

d)

A.  Có nhiều chồi gai dọc theo chiều dài sợi trục

162.

Xơ thần kinh ở khe synap có tác dụng:

a)

A.  Vận chuyển chất trung gian

b)

A.  Phá vỡ túi synap

c)

A.  Điều hòa kích thước khe

d)

A.  Bảo vệ khe synap

163.

Mô liên kết thưa có đặc điểm:

a)

A.  Tế bào ít hơn sợi liên kết

b)

A.  Tế bào nhiều hơn sợi liên kết

c)

A.  Tế bào và sợi liên kết ngang nhau

d)

A.  Các sợi collagen xếp gần vuông góc với nhau

164.

Tuyến kiểu chum nho có thể gặp ở

a)

A. Tuyến tiền liệt

b)

A. Tuyến nc bọt

c)

A. Tuyến giáp

d)

A. Tuyến đáy tụy

165.

Một bệnh nhân 42 tuổi, hiện tại có một vết bỏng do thuốc lá ở ngón tay trỏ và ngón cái bên trái.Bệnh nhân nói rằng ông ta không biết là mình bị bỏng và rằng hiện tại ông ta cũng không cảm thấy đau hay nóng lạnh gì ở các ngón tay này, khám xét cho thấy rằng ông ta đã bị giảm cảm giác ở các ngón tay cả hai tay. Tuy nhiên cảm giác sờ mó và cảm giác sâu bản thể không bị tổn thương.

Ngoài ra chức năng vận động của các ngón tay này bình thường.

Bao gồm cả hai tay, tổn thương như vậy có thể xảy ra ở :

a)

            a.Hạch rễ sau.  

b)

            b.Thần kinh gai

c)

            c.Mép trắng trước.

d)

            d.Bó cung sau.

e)

            e.Bao trong.

166.

Một sĩ quan quân đội được nghỉ hưu 59 tuổi bất ngờ bị ngã trong khi đang làm vườn, ông ta bị bất tỉnh trong ba giờ liền, sau đó tỉnh lại rất chậm. Bệnh nhân đã được khám và chuẩn đoán chính xác là tai biến mạch não, tổn thương hành não bên trái, chính xác hơn là ở nơi các sợi của bó tháp và nơi thoát ra của dây thần kinh hạ thiệt. Sau vài tháng thăm khám lại thấy có một số di chứng.

ở tư thế nghỉ mắt trái sẽ

a)

Lệch sang ohải

b)

Lệch sang trái

c)

Hướng lên trên

d)

Hướng xuống dưới

e)

Có thể không lệch

167.

Một sĩ quan quân đội được nghỉ hưu 59 tuổi bất ngờ bị ngã trong khi đang làm vườn, ông ta bị bất tỉnh trong ba giờ liền, sau đó tỉnh lại rất chậm. Bệnh nhân đã được khám và chuẩn đoán chính xác là tai biến mạch não, tổn thương hành não bên trái, chính xác hơn là ở nơi các sợi của bó tháp và nơi thoát ra của dây thần kinh hạ thiệt. Sau vài tháng thăm khám lại thấy có một số di chứng.

Tay và chân trái có

a)

Liệt cứng

b)

Liệt mềm

c)

Yếu nhưng không liệt

d)

Run

e)

Bình thường

168.

Một sĩ quan quân đội được nghỉ hưu 59 tuổi bất ngờ bị ngã trong khi đang làm vườn, ông ta bị bất tỉnh trong ba giờ liền, sau đó tỉnh lại rất chậm. Bệnh nhân đã được khám và chuẩn đoán chính xác là tai biến mạch não, tổn thương hành não bên trái, chính xác hơn là ở nơi các sợi của bó tháp và nơi thoát ra của dây thần kinh hạ thiệt. Sau vài tháng thăm khám lại thấy có một số di chứng.

Tay và chân phải thấy

a)

Liệt cứng

b)

Liệt mềm

c)

Yếu nhưng không liệt

d)

Run

e)

Bình thường

169.

Một nhân viên bán giày 32 tuổi có một tiền sử đau vùng bụng đã 2 tháng, đau mô tả “đau như bị lột da bên phải từ rốn đến lưng” . Khám thấy có mất cảm giác thống liệt và cảm giác tri giác bên phải. Qua phân tích rút ra chuẩn đoán là u rễ sau gây chèn ép tuỷ gai.

Khối u sẽ nằm ở đoạn

a)

T2

b)

T4

c)

T6

d)

T8

e)

T10

170.

Một nhân viên bán giày 32 tuổi có một tiền sử đau vùng bụng đã 2 tháng, đau mô tả “đau như bị lột da bên phải từ rốn đến lưng” . Khám thấy có mất cảm giác thống liệt và cảm giác tri giác bên phải. Qua phân tích rút ra chuẩn đoán là u rễ sau gây chèn ép tuỷ gai.

Tổn thương ở

a)

Đường giữa

b)

Bên phải

c)

Bên trái

d)

Cả hai bên

e)

Không xác định được

171.

Một bệnh nhân 42 tuổi, hiện tại có một vết bỏng do thuốc lá ở ngón tay trỏ và ngón cái bên trái.Bệnh nhân nói rằng ông ta không biết là mình bị bỏng và rằng hiện tại ông ta cũng không cảm thấy đau hay nóng lạnh gì ở các ngón tay này, khám xét cho thấy rằng ông ta đã bị giảm cảm giác ở các ngón tay cả hai tay. Tuy nhiên cảm giác sờ mó và cảm giác sâu bản thể không bị tổn thương.

Ngoài ra chức năng vận động của các ngón tay này bình thường.

Cảm giác sờ mó không mất bởi vì

a)

Các sợi dẫn truyền cảm giác này ở xa nơi tổn thương

b)

Sợi dẫn truyền cảm giác xúc giác ở đường dẫn truyền tự động

c)

Các sợi dẫn truyền cảm giác xúc giác đi kềm với đường dẫn

truyền khác và cảm giác xúc được truyền qua chỗ tổn thương

d)

Đây là bệnh ít gặp

e)

Không phải các ý trên

172.

Một quý bà bị cao huyết áp đang phải điều trị, trong khi đang làm việc đã bị ngã và bất tỉnh trong 2 giờ. Đã được chuẩn đoán là tai biến mạch não, ngoài ra còn thấy có giảm cảm giác bên phải. Một kích thích sưng tấy nhẹ ở bên phải cũng gây ra phản ứng xúc động cho bệnh nhân, được bệnh nhân mô tả như là “có một que cời nóng đỏ đâm vào da tôi”.

Chuẩn đoán chính xác là

a)

Phản ứng hysteria

b)

Tổn thương rễ sau

c)

Tổn thương vỏ đại não

d)

Tổn thương đồi thị

e)

Tâm thần bất định

173.

Một quý bà bị cao huyết áp đang phải điều trị, trong khi đang làm việc đã bị ngã và bất tỉnh trong 2 giờ. Đã được chuẩn đoán là tai biến mạch não, ngoài ra còn thấy có giảm cảm giác bên phải. Một kích thích sưng tấy nhẹ ở bên phải cũng gây ra phản ứng xúc động cho bệnh nhân, được bệnh nhân mô tả như là “có một que cời nóng đỏ đâm vào da tôi”.

Nếu là tổn thương đồi thị, thì vùng tổn thương là

a)

Nhân ngoài

b)

Nhân đồi thị trước

c)

Nhân trung gian

d)

Nhân trong

e)

Không nhân nào kể trên

174.

Một quý bà bị cao huyết áp đang phải điều trị, trong khi đang làm việc đã bị ngã và bất tỉnh trong 2 giờ. Đã được chuẩn đoán là tai biến mạch não, ngoài ra còn thấy có giảm cảm giác bên phải. Một kích thích sưng tấy nhẹ ở bên phải cũng gây ra phản ứng xúc động cho bệnh nhân, được bệnh nhân mô tả như là “có một que cời nóng đỏ đâm vào da tôi”.

Tổn thương ở

a)

Giữa

b)

Bên phải

c)

Bên trái

d)

Hai bên

e)

Không xác định được

175.

Một bà nội trợ 38 tuổi, có tiền sử đau đầu có chu kỳ, ngày càng tăng, có liên quan đến rối loạn về thị giác. Bà ta nói rằng các cơn thường bắt đầu bằng cảm giác khó chịu. Gần đây các cơn đau đã trở nên trầm trọng hơn và đã được yêu cầu điều trị bằng sốc điện. Bệnh nhân đã được theo dõi cẩn thận nhưng vẫn bị bất tỉnh. Trong các cơn gần đây nhất bệnh nhân có ảo giác thị giác một con hổ màu xanh lục, loà. Khám xét kĩ cho thấy có một u máu ở nửa đầu bên phải, có nhược cơ nhai, không mất cảm giác.

Nếu chuẩn đoán là khối u thì vị trí khối

a)

Thuỳ chán

b)

Thuỳ đỉnh

c)

Thuỳ thái dương

d)

Thuỳ chẩm

e)

Tiểu não

176.

Một bà nội trợ 38 tuổi, có tiền sử đau đầu có chu kỳ, ngày càng tăng, có liên quan đến rối loạn về thị giác. Bà ta nói rằng các cơn thường bắt đầu bằng cảm giác khó chịu. Gần đây các cơn đau đã trở nên trầm trọng hơn và đã được yêu cầu điều trị bằng sốc điện. Bệnh nhân đã được theo dõi cẩn thận nhưng vẫn bị bất tỉnh. Trong các cơn gần đây nhất bệnh nhân có ảo giác thị giác một con hổ màu xanh lục, loà. Khám xét kĩ cho thấy có một u máu ở nửa đầu bên phải, có nhược cơ nhai, không mất cảm giác.

Có ảo giác là do kích thích tổn thương

a)

Móc hải mã

b)

Vòm não

c)

Hành khứu

d)

Vân tận cùng

e)

Cột tuỷ trước

177.

Một bà nội trợ 38 tuổi, có tiền sử đau đầu có chu kỳ, ngày càng tăng, có liên quan đến rối loạn về thị giác. Bà ta nói rằng các cơn thường bắt đầu bằng cảm giác khó chịu. Gần đây các cơn đau đã trở nên trầm trọng hơn và đã được yêu cầu điều trị bằng sốc điện. Bệnh nhân đã được theo dõi cẩn thận nhưng vẫn bị bất tỉnh. Trong các cơn gần đây nhất bệnh nhân có ảo giác thị giác một con hổ màu xanh lục, loà. Khám xét kĩ cho thấy có một u máu ở nửa đầu bên phải, có nhược cơ nhai, không mất cảm giác.

U máu ở bên phải trong trường hợp này gâu gián đoạn

a)

Bó gối- Cựa phải

b)

Bó gối – Cựa trái

c)

Thuỳ chẩm phải

d)

Thuỳ chẩm trái

e)

Thần kinh thị giác phải

178.

Một bà nội trợ 38 tuổi, có tiền sử đau đầu có chu kỳ, ngày càng tăng, có liên quan đến rối loạn về thị giác. Bà ta nói rằng các cơn thường bắt đầu bằng cảm giác khó chịu. Gần đây các cơn đau đã trở nên trầm trọng hơn và đã được yêu cầu điều trị bằng sốc điện. Bệnh nhân đã được theo dõi cẩn thận nhưng vẫn bị bất tỉnh. Trong các cơn gần đây nhất bệnh nhân có ảo giác thị giác một con hổ màu xanh lục, loà. Khám xét kĩ cho thấy có một u máu ở nửa đầu bên phải, có nhược cơ nhai, không mất cảm giác.

Nhược cơ mặt có thể là hậu quả chèn ép

a)

Hồi hải mã

b)

Hồi trước trung tâm

c)

Hồi sau trung tâm

d)

Thần kinh sinh ba

e)

Thần kinh cho cơ cắn

179.

Một bà nội trợ 38 tuổi, có tiền sử đau đầu có chu kỳ, ngày càng tăng, có liên quan đến rối loạn về thị giác. Bà ta nói rằng các cơn thường bắt đầu bằng cảm giác khó chịu. Gần đây các cơn đau đã trở nên trầm trọng hơn và đã được yêu cầu điều trị bằng sốc điện. Bệnh nhân đã được theo dõi cẩn thận nhưng vẫn bị bất tỉnh. Trong các cơn gần đây nhất bệnh nhân có ảo giác thị giác một con hổ màu xanh lục, loà. Khám xét kĩ cho thấy có một u máu ở nửa đầu bên phải, có nhược cơ nhai, không mất cảm giác.

Khối u nằm ở

a)

Bên trái

b)

Bên phải

c)

Đường giữa

d)

Không thể xác định được

e)

Chỉ có thể phát hiện ra khi chop mạch não

180.

Một nữ bệnh nhân 68 tuổi phàn nàn bị đau dầu chóng mặt. Dần dần bệnh nhân xuất hiện liệt cứng bên phải, cùng tăng phản xạ gân xương tay và chân phải. Bệnh nhân còn kêu là có “ nhìn đôi “ và khám thấy rằng mắt trái bị lác trong (chứng tỏ có liệt có thẳng ngoài bên trái) các cơ vận nhãn khác bình thường, phản xạ đồng tử bình thường.

Tổn thương rất có thể nằm

a)

Hành não

b)

Tiểu não

c)

Cầu não

d)

Trung não

e)

Vỏ đại não

181.

Một bệnh nhân 42 tuổi, hiện tại có một vết bỏng do thuốc lá ở ngón tay trỏ và ngón cái bên trái.Bệnh nhân nói rằng ông ta không biết là mình bị bỏng và rằng hiện tại ông ta cũng không cảm thấy đau hay nóng lạnh gì ở các ngón tay này, khám xét cho thấy rằng ông ta đã bị giảm cảm giác ở các ngón tay cả hai tay. Tuy nhiên cảm giác sờ mó và cảm giác sâu bản thể không bị tổn thương.

Ngoài ra chức năng vận động của các ngón tay này bình thường.

Bệnh này của tuỷ gai gọi là :

a)

              a.Hội chứng Brown – Sequard.

b)

            b.Sơ cứng cột bên.

c)

   c.Gai đôi đốt sống.

d)

            d.ống sáo tuỷ

e)

            e.Tổn thương cột sau.

182.

Một nữ bệnh nhân 68 tuổi phàn nàn bị đau dầu chóng mặt. Dần dần bệnh nhân xuất hiện liệt cứng bên phải, cùng tăng phản xạ gân xương tay và chân phải. Bệnh nhân còn kêu là có “ nhìn đôi “ và khám thấy rằng mắt trái bị lác trong (chứng tỏ có liệt có thẳng ngoài bên trái) các cơ vận nhãn khác bình thường, phản xạ đồng tử bình thường.

Tổn thương ở

a)

Bên phải

b)

Bên trái

c)

Đường giữa

d)

Không xác định được

e)

Cả hai bên

183.

Một nữ bệnh nhân 68 tuổi phàn nàn bị đau dầu chóng mặt. Dần dần bệnh nhân xuất hiện liệt cứng bên phải, cùng tăng phản xạ gân xương tay và chân phải. Bệnh nhân còn kêu là có “ nhìn đôi “ và khám thấy rằng mắt trái bị lác trong (chứng tỏ có liệt có thẳng ngoài bên trái) các cơ vận nhãn khác bình thường, phản xạ đồng tử bình thường.

Thần kinh bị tổn thương là

a)

Thị giác

b)

Vận nhãn chung

c)

Ròng rọc

d)

Vận nhãn ngoài

e)

Sinh ba

184.

Một nhân viên ngân hàng 53 tuổi phàn nàn về “sự cứng tăng dần ở hai chân”. Anh ta đã được khuyên thử một đôi dày đế cao su mới từ khi công việc của anh ta đòi hỏi phải đứng nhiều.Dần dần bệnh nhân đã không nhấc được chân lên khỏi mặt đất. Khám thấy có liệt cứng hai chi dưới từ hông trở xuống. Phản xạ gân xương tăng. Không có teo cơ hay mất cảm giác. Mất điều khiển chủ động chi dưới. Các xét nghiệm máu, nước tiểu bình thường.

Chuẩn đoán phù hợp nhất là

a)

Bại liệt

b)

Xơ cứng cột sau

c)

Hội chứng Brown-Squard

d)

Xơ cứng cột bên teo cơ

e)

Phản ứng hysteria

185.

Một nhân viên ngân hàng 53 tuổi phàn nàn về “sự cứng tăng dần ở hai chân”. Anh ta đã được khuyên thử một đôi dày đế cao su mới từ khi công việc của anh ta đòi hỏi phải đứng nhiều.Dần dần bệnh nhân đã không nhấc được chân lên khỏi mặt đất. Khám thấy có liệt cứng hai chi dưới từ hông trở xuống. Phản xạ gân xương tăng. Không có teo cơ hay mất cảm giác. Mất điều khiển chủ động chi dưới. Các xét nghiệm máu, nước tiểu bình thường.

Tình trạng này khác với bệnh ống sáo tuỷ vì

a)

Thay đổi phản xạ gân sâu

b)

Rối loạn chức năng vận động

c)

Thiếu sự teo cơ

d)

Thiếu sự rối loạn cảm giác

e)

Tất cả các đặc điểm trên

186.

Một nhân viên ngân hàng 53 tuổi phàn nàn về “sự cứng tăng dần ở hai chân”. Anh ta đã được khuyên thử một đôi dày đế cao su mới từ khi công việc của anh ta đòi hỏi phải đứng nhiều.Dần dần bệnh nhân đã không nhấc được chân lên khỏi mặt đất. Khám thấy có liệt cứng hai chi dưới từ hông trở xuống. Phản xạ gân xương tăng. Không có teo cơ hay mất cảm giác. Mất điều khiển chủ động chi dưới. Các xét nghiệm máu, nước tiểu bình thường.

Các bó tổn thương trong ca này là

a)

Bó tháp

b)

Bó vỏ thị

c)

Bó vỏ tiểu não

d)

Bó đỏ gai

e)

Bó cung

187.

Một bệnh nhân 42 tuổi, hiện tại có một vết bỏng do thuốc lá ở ngón tay trỏ và ngón cái bên trái.Bệnh nhân nói rằng ông ta không biết là mình bị bỏng và rằng hiện tại ông ta cũng không cảm thấy đau hay nóng lạnh gì ở các ngón tay này, khám xét cho thấy rằng ông ta đã bị giảm cảm giác ở các ngón tay cả hai tay. Tuy nhiên cảm giác sờ mó và cảm giác sâu bản thể không bị tổn thương.

Ngoài ra chức năng vận động của các ngón tay này bình thường.

Chỉ ra các sợi tổn thương ;

a)

            a.Bó cung .

b)

            b.Dải Rei bên.

c)

            c.Dải Rei giữa.

d)

Bó thon.

e)

            e.Bó đỏ gai.