wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CD6.1. Cách tính thuế TNDN

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định căn cứ vào:

a)

Lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp và thuế suất

b)

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN

c)

Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất

d)

Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất

2.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

a)

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công mà DN được hưởng.

b)

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà DN được hưởng.

c)

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá mà DN được hưởng.

d)

Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

3.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế:

a)

Tạm nộp thuế theo tháng, quyết toán theo năm

b)

Tạm nộp thuế theo quý, quyết toán theo quý

c)

Tạm nộp thuế theo quý, quyết toán theo năm

d)

Tạm nộp theo năm, quyết toán theo năm

4.

Theo Luật thuế TNDN, điều kiện của chi phí được trừ là:

a)

Có hóa đơn chứng từ hợp pháp; thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị và thỏa điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt.

b)

Có đầy đủ hóa đơn chứng từ, và tuân thủ đúng theo pháp luật kế toán.

c)

Là các khoản chi thuộc danh mục các khoản chi được trừ theo Luật thuế TNDN.

d)

Là các khoản chi được cơ quan thuế chấp nhận

5.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho kỳ tính thuế 2025 là:

a)

17% nếu doanh thu năm trước liền kề từ 3- 50 tỷ

b)

20% nếu doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ

c)

15% nếu doanh thu năm trước liền kề dưới 3 tỷ

d)

Tất cả các đáp án trên

6.

Công ty TNHH Một Thành Viên Kế Toán Online (do một cá nhân làm chủ); đăng ký với cơ quan thuế trích chi phí xăng xe và KHTSCĐ theo phương pháp đường thẳng năm 20x6 cho 1 ô tô 5 chỗ ngồi, trị giá 2,5 tỷ đồng được mua vào tháng 1 năm 20x6. Đăng ký xe mang tên cá nhân chủ DN. Vậy công ty có được trích chi phí xăng xe và KHTSCĐ không?

a)

b)

Không

7.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

a)

Doanh nghiệp sẽ được chuyển tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.

b)

Doanh nghiệp sẽ không được chuyển tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.

c)

Không có trường hợp nào nêu trên.

8.

DN nào được trích tối đa 20% quỹ Phát triển Khoa Học Và Công Nghệ (PTKH&CN), và việc trích lập này có được hạch toán vào chi phí được trừ của phần trích quỹ không?

a)
  • -Tất cả các DN được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật VN .

  • -Mức 20% được xác định trên Thu nhập chịu thuế của DN

  • -Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

b)
  • -Tất cả các DN được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật VN .

  • -Mức 20% được xác định trên Thu nhập chịu thuế của DN

  • - Không Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

c)
  • -Tất cả các DN được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật VN .

  • -Mức 20% được xác định trên Thu nhập tính thuế của DN

  • - Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

9.

Thu nhập chịu thuế (TNCT) được xác định như sau:

a)

TNCT = Doanh Thu – Chi Phí được trừ + Thu nhập khác

b)

TNCT = Doanh Thu – Chi Phí được trừ + Thu nhập khác - Thu nhập miễn thu

c)

TNCT = Doanh Thu – Chi Phí được trừ

d)

TNCT = Doanh Thu – Chi Phí được trừ - Thu nhập miễn thuế - Lỗ được kết chuyển

e)

Không có đáp án đúng

10.

Chọn đối tượng phải nộp thuế TNDN:

a)

Mọi tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật VN có phát sinh thu nhập chịu thuế

b)

DN nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú ở VN có phát sinh thu nhập tại VN

c)

DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nhưng kinh doanh thương mại điện tử hoặc trên nền tảng số

d)

Tất cả các đối tượng trên

11.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với:

a)

A. Tiền lương, tiền công, các khoản phúc lợi khác để trả cho NLĐ THỰC TẾ ĐÃ CHI TRẢ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b)

B. Các khoản tiền thưởng cho NLĐ được GHI CỤ THỂ điều kiện được hưởng trong HĐLĐ hoặc Thỏa ước lao động tập thể.

c)

C. Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; thù lao trả cho các thành viên của hội đồng quản trị KHÔNG TRỰC TIẾP tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh

d)

D. Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

12.


Các khoản Thu nhập miễn thuế TNDN:

a)

Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của Hợp tác xã.

b)

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp như tưới tiêu, cày bừa.

c)

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em

d)

Tất cả các trường hợp trên.

13.


Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

a)

DN phải ĐĂNG KÝ với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

b)

DN phải THÔNG BÁO với cơ quan thuế trước khi tiến hành hoạt động SXKD được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

c)

DN TỰ XÁC ĐỊNH các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự kê khai, quyết toán thuế

14.

Nguyên tắc kết chuyển lỗ cho khoản lỗ đủ điều kiện là gì ?

a)

A. Kỳ cần chuyển lỗ phải có lãi

b)

B. Số lỗ kết chuyển phải toàn bộ và liên tục nhưng không được vượt quá số lãi

c)

C. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh lỗ.

d)

D. Tất cả phương án trên

15.

Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

a)

Chi phí phạt vi phạm hành chính.

b)

Chi phí lãi vay vượt mức quy định.

c)

Tất cả các khoản chi phí trên.

d)

Chi phí chi cho các hoạt động không liên quan đến sản xuất kinh doanh trừ 1 số khoản tài trợ

16.

Thời gian để doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN là:

a)

Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

b)

Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

c)

Trong vòng 60 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

d)

Trong vòng 120 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.