Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 102
Worksheet time: 1hrs 6mins
Hội Nghị Ianta diễn ra thời gian nào?
chiến tranh sắp kêt
thúc
chiến tranh đã kêt
thúc
chiến tranh chưa diễn
ra
chiến tranh đang diễn
ra lợi thế của PX Đức
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Tây Âu.
C. Nhật Bản.
D. Đông Nam Á.
Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất?
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Mĩ.
D. Ấn Độ.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ latinh?
A. Cuba.
B. Inđônêxia.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh chống
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. chế độ phong kiến.
D. chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta.
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
dẫn đến cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Ănggôla năm 1975 đã chứng tỏ
A. phong trào đấu tranh giành độc lập đã thành công trên toàn châu Phi.
B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
C. chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ.
D. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dânđược xác lập ở châu Phi.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Trở thành các nước công nghiệp mới (NICs)
B. Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
C. Tham gia vào tổ chức Liên Hợp Quốc.
D. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới 1978-2000 là gì?
A. Kinh tế nông-công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp, tự túc.
B. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philippin, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
A. Malaixia.
B. Mêhicô.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.
C. Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước của nhiều quốc gia trên thế giới.
D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. có sự hợp tác để cùng phát triển.
B. tạo sức mạnh cân bằng với Mĩ.
C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
D. tăng cường sức mạnh quân sự.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu là
A. do đường lối lãnh đạo chủ quan,cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
B. không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. tiến hành cải tổ lại phạm sai làm trên nhiều mặt.
D. hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
D. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là
A. chế độ độc tài thân Mĩ.
B. chế độ phân biệt chủng tộc.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
Thực dân Anh
"Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc" là đường lối ngoại giao của
A. Việt Nam
B. Liên Xô
C. Ấn Độ
D. Trung Quốc
Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A. Chiến lược Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
B. Chiến lược Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Chiến lược toàn cầu.
D. Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Tây Âu.
C. Nhật Bản.
D. Đông Nam Á.
Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất?
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Mĩ.
D. Ấn Độ.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ latinh?
A. Cuba.
B. Inđônêxia.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh chống
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. chế độ phong kiến.
D. chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta.
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
dẫn đến cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Ănggôla năm 1975 đã chứng tỏ
A. phong trào đấu tranh giành độc lập đã thành công trên toàn châu Phi.
B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
C. chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ.
D. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dânđược xác lập ở châu Phi.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Trở thành các nước công nghiệp mới (NICs)
B. Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
C. Tham gia vào tổ chức Liên Hợp Quốc.
D. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới 1978-2000 là gì?
A. Kinh tế nông-công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp, tự túc.
B. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philippin, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
A. Malaixia.
B. Mêhicô.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.
C. Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước của nhiều quốc gia trên thế giới.
D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. có sự hợp tác để cùng phát triển.
B. tạo sức mạnh cân bằng với Mĩ.
C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
D. tăng cường sức mạnh quân sự.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu là
A. do đường lối lãnh đạo chủ quan,cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
B. không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. tiến hành cải tổ lại phạm sai làm trên nhiều mặt.
D. hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
D. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là
A. chế độ độc tài thân Mĩ.
B. chế độ phân biệt chủng tộc.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
Thực dân Anh
"Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc" là đường lối ngoại giao của
A. Việt Nam
B. Liên Xô
C. Ấn Độ
D. Trung Quốc
Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A. Chiến lược Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
B. Chiến lược Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Chiến lược toàn cầu.
D. Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Tây Âu.
C. Nhật Bản.
D. Đông Nam Á.
Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất?
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Mĩ.
D. Ấn Độ.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ latinh?
A. Cuba.
B. Inđônêxia.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh chống
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. chế độ phong kiến.
D. chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta.
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
dẫn đến cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Ănggôla năm 1975 đã chứng tỏ
A. phong trào đấu tranh giành độc lập đã thành công trên toàn châu Phi.
B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
C. chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ.
D. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dânđược xác lập ở châu Phi.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Trở thành các nước công nghiệp mới (NICs)
B. Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
C. Tham gia vào tổ chức Liên Hợp Quốc.
D. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới 1978-2000 là gì?
A. Kinh tế nông-công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp, tự túc.
B. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philippin, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
A. Malaixia.
B. Mêhicô.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.
C. Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước của nhiều quốc gia trên thế giới.
D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. có sự hợp tác để cùng phát triển.
B. tạo sức mạnh cân bằng với Mĩ.
C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
D. tăng cường sức mạnh quân sự.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu là
A. do đường lối lãnh đạo chủ quan,cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
B. không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. tiến hành cải tổ lại phạm sai làm trên nhiều mặt.
D. hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
D. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là
A. chế độ độc tài thân Mĩ.
B. chế độ phân biệt chủng tộc.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
Thực dân Anh
"Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc" là đường lối ngoại giao của
A. Việt Nam
B. Liên Xô
C. Ấn Độ
D. Trung Quốc
Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A. Chiến lược Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
B. Chiến lược Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Chiến lược toàn cầu.
D. Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Bắc Triều Tiên.
B. Tây Âu.
C. Nhật Bản.
D. Đông Nam Á.
Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất?
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Mĩ.
D. Ấn Độ.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ latinh?
A. Cuba.
B. Inđônêxia.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh chống
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. chế độ phong kiến.
D. chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực Ianta.
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
dẫn đến cục diện Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Ănggôla năm 1975 đã chứng tỏ
A. phong trào đấu tranh giành độc lập đã thành công trên toàn châu Phi.
B. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
C. chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi hoàn toàn sụp đổ.
D. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dânđược xác lập ở châu Phi.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Trở thành các nước công nghiệp mới (NICs)
B. Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
C. Tham gia vào tổ chức Liên Hợp Quốc.
D. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới 1978-2000 là gì?
A. Kinh tế nông-công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp, tự túc.
B. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philippin, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
A. Malaixia.
B. Mêhicô.
C. Ănggôla.
D. Ấn Độ.
Yếu tố nào sau đây khiến bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi to lớn và sâu sắc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của các nước Á, Phi, Mỹ La tinh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia vào đời sông chính trị thê giới.
C. Những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đât nước của nhiều quốc gia trên thế giới.
D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. có sự hợp tác để cùng phát triển.
B. tạo sức mạnh cân bằng với Mĩ.
C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
D. tăng cường sức mạnh quân sự.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu là
A. do đường lối lãnh đạo chủ quan,cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
B. không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. tiến hành cải tổ lại phạm sai làm trên nhiều mặt.
D. hoạt động chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
B. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
C. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
D. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là
A. chế độ độc tài thân Mĩ.
B. chế độ phân biệt chủng tộc.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
Thực dân Anh
"Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc" là đường lối ngoại giao của
A. Việt Nam
B. Liên Xô
C. Ấn Độ
D. Trung Quốc
Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A. Chiến lược Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
B. Chiến lược Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Chiến lược toàn cầu.
D. Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
Hội Nghị Ianta diễn ra thời gian nào?
chiến tranh sắp kêt
thúc
chiến tranh đã kêt
thúc
chiến tranh chưa diễn
ra
chiến tranh đang diễn
ra lợi thế của PX Đức
Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ?
Canađa.
Bỉ.
Lúcxămbua.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là
sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.
mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.
mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là
liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.
liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.
liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:
Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.
Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?
Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.
Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng . toàn cầu.
Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?
Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.
Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.
Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.
Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn trong tình trạng đối đầu.
Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.
Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.
Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.
Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) có điểm gì tương đồng?
Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe : Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.
Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.
So với chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt?
Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ.
Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.
Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.
Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mĩ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao nhiêu tiền để khôi phục kinh tế?
17 tỉ USD.
18 tỉ USD.
70 tỉ USD.
71 tỉ USD.
Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.
D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.
Chiến tranh lạnh là
cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực
chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.
cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
“Kế hoạch phát triển châu Âu”.
“Kế hoạch tái thiết châu Âu”.
Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào
liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
SEATO.
NATO.
CENTO.
ANZUS.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.
xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.
thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, hợp tác.
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.
Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là
Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.
Diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.
Thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.
Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
