wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1 2 3 Lịch Sử Đảng

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 1. Nhận định của Đảng: Vận mệnh dân tộc như "Ngàn cân treo sợi tóc” là nói về thời điểm nào?

A. Thời kỳ sau cao trào cách mạng 1930 – 1931

B.Thời kỳ sau cách mạng tháng Tám năm 1945

C. Thời kỳ chống thực dân Pháp năm 1945 – 1954

D. Thời kỳ đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh leo thang ra miền Bắc 1972

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu hỏi 2. Trong chỉ thị: "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945), ban Thường vụ T.Ư Đảng xác định thời cơ tổng khởi nghĩa:

A. Đã chín muồi

B. Chưa chín muồi

C.Nhanh chóng chín muối

D. Cả 3 đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu hỏi 3. Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc” (ngày 25/11/1945) của Đảng đã mang lại kết quả hết sức to lớn, về các mặt:

A.Chính trị - xã hội; kinh tế, văn hóa; bảo vệ Chính quyền cách mạng

B. Chính quyền - nhân dân; kinh tế, đời sống; bảo vệ thành quả cách mạng

C. Chính sách - dân tộc; kinh tế, xã hội; bảo vệ độc lập dân tộc

D. Chính đảng - lãnh đạo; kinh tế nhân dân; bảo vệ chế độ dân chủ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu hỏi 4. Trong cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, chiến dịch nào được mang tên

Chiến dịch Hồ Chí Minh?

A. Giải phóng Buôn Mê Thuột

B. Giải phóng Đông Nam Bộ

C.Giải phóng Sài Gòn

D. Giải phóng Đồng Xoài

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu hỏi 5. Ở miền Nam, quân và dân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ:

A. Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)

B. Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)

C. Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1975)

D. Bao gồm cả 3 chiến lược kể trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu hỏi 6. Phát xít Nhật đảo chính thực dân Pháp, độc quyền cai trị Đông Dương là vào thời

gian nào?

A. Tháng 3/1944

B. Tháng 3/1945

C. Tháng 5/1945

D. Tháng 7/1947

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu hỏi 7. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, ra đời khi nào

A. Tháng 12 năm 1945

B. Tháng 12 năm 1946

C. Tháng 2 năm 1947

D. Tháng 5 năm 1948

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu hỏi 8. Từ năm 1940 nhân dân Việt Nam chịu cảnh "Một cổ hai tròng” đó là 2 kẻ thù nào?

A. Pháp và Mỹ

B. Pháp và Tưởng Giới Thạch

C.. Nhật và Pháp

D. Nhật và Tưởng Giới Thạch

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu hỏi 9. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (12/1946) của Đảng, với phương

châm:

A. Kháng chiến toàn dân; toàn diện; lâu dài; dựa vào sức mình là chính

B. Kháng chiến trường kỳ; toàn diện; quyết liệt; dựa vào sức mình và giúp đỡ quốc tế

C. Kháng chiến toàn quốc; toàn diện; bền bỉ; dựa vào nhân dân và giúp đỡ quốc tế

D. Kháng chiến toàn lực; toàn diện; sáng tạo; dựa vào đoàn kết toàn dân tộc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu hỏi 10. Bác Hồ ký hiệp định sơ bộ với đại diện chính phủ Pháp vào?

A. Ngày 6/1/1946

B.Ngày 6/3/1946

C. Ngày 1/5/1946

D. Ngày 14/9/1946

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu hỏi 11. Người chủ trương dùng biện pháp bạo động, dựa vào Nhật để đánh Pháp

A.Phan Bội Châu

B. Phan Chu Trinh

C. Hoàng Hoa Thám

D. Nguyễn An Ninh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu hỏi 12. Thành công của Cách mạng tháng Tám là bắt nguồn từ những nguyên nhân chính nào?

A. Tình hình quốc tế rất thuận lợi, Nhật thất bại trong chiến tranh thế giới lần thứ hai Q)

B. Sự trưởng thành của Đảng và của nhân dân ta qua 15 năm đấu tranh cách mạng (giai đoạn 1939 – 1935; 1936 – 1939; 1939 – 1940) )

C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định nhất

D.Cả 3 nguyên nhân trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu hỏi 13. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 8/1945) đã quyết định:

A. Phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền

B. Những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại

C. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

D.Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu hỏi 14. Những văn kiện nào sau đây thể hiện nội dung đường lối kháng chiến chống thực

dân Pháp của Đảng (tháng 12/1946):

A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Minh

C. Tác phẩm: "Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh

D.Cả 3 văn kiện trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu hỏi 15. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám/1945 có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Việt Nam?

A. Đập tan sự đô hộ của Thực dân Pháp và tạy sai Phong kiến phản động, lập ra Nhà nước

Dân chủ Nhân dẫn đầu tiền ở Đông Nam Á

B. Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước

C. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu hỏi 16. Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7/5/1954, như Đảng xác định, được ghi vào lịch sử dân tộc ta như:

A. Chiến thắng Bạch Đằng

B. Chiến thắng Chi Lăng

C.Chiến thắng Đống Đa

D.Cả 3 chiến thắng trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu hỏi 17. Hội nghị TW nào của Đảng đã đề ra đường lối "Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước”:

A. Hội nghị TW lần thứ 11 khóa III

B. Hội nghị TW lần thứ 12 khóa III

A. Hội nghị TW lần thứ 13 khóa III

D.Cả hội nghị TW lần thứ 11 và lần thứ 12 khóa III

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu hỏi 18. Sau ngày tuyên bố độc lập nhiệm vụ của ta là:

A. Diệt giặc đói

B. Diệt giặc dốt

A. Diệt giặc ngoại xâm

D.Cả 3 câu đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu hỏi 19. Bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám:

A. Dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc; Kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống Đếchống Phong kiếnquốc và

B. Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông; Lợi dụng mâu thuẫn tronghàng ngũ kẻ thù

C.Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

D.Cả 3 bài học kể trên đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu hỏi 20. Vào thời điểm cuối năm 1945, Đảng ta đã đưa ra sách lược:

A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở miền Nam

B. Hòa với Pháp để đánh Tưởng ở miền Bắc

C.Hòa hoãn cả Tưởng, cả Pháp để chuẩn bị lực lượng

D. Cả 3 câu trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu hỏi 21. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế diễn ra:

A. Ngày 20/8/1945

B. Ngày 22/8/1945

C. Ngày 23/8/1945

D. Ngày 24/8/1945

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu hỏi 22. Cuộc kháng chiến toàn quốc tại mặt trận Hà Nội (1946) kéo dài trong bao nhiêu ngày đêm?

A. 54 ngày đêm

D.60 ngày đêm

C.72 ngày đêm

D. 80 ngày đêm

a)

A

b)

B

c)

D

d)

C

23.

Câu hỏi 23. Bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của chủ trương "Kháng chiến kiến quốc” (giai

đoạn năm 1945 – 1946):

A. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

B. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù

C. Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, cũng cố chính quyền nhân dân

D.Bao gồm cả 3 bài học kể trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu hỏi 24. Nguyên nhân thắng lợi của chủ trương "Kháng chiến kiến quốc”:

A. Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám

B. Kịp thời đề ra chủ trương "Kháng chiến kiến quốc” đúng đắn

C. Xây dựng và phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

D.Bao gồm cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu hỏi 25. Chiến lược chiến tranh cục bộ được đế quốc Mỹ sử dụng ở Việt Nam vào thời gian nào?

A. Năm 1954-1960

B. Năm 1961-1965

C.Năm 1965-1968

D. Năm 1969-1975

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu hỏi 26. Câu nói của Hồ Chí Minh: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là ở văn kiện nào sau đây:

A. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (năm 1930)

B. Tuyên ngôn độc lập (năm 1945)

C.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19-12-1946

D. Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu hỏi 27. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết ở đâu? Thời gian nào?

A. Pari (Pháp), ngày 27/01/1973

B.Giơnevơ (Thụy Sỹ), ngày 20/07/1954

C. Bruxen (Bỉ), ngày 27/01/1955

DHà Nội (Việt Nam), ngày 27/01/1972

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu hỏi 28. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra:

A. Ngày 15/ 8/1945

B. Ngày 19/8/1945

C. Ngày 23/8/1945

D.Ngày 25/8/1945

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu hỏi 30. Phát xít Nhật xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

A. Tháng 9/1939

B. Tháng 9/1940

C. Tháng 3/1941

D. Tháng 9/1941

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu hỏi 29. Ý nghĩa của thắng lợi giải phóng miền Nam thống nhất tổ quốc đối với dân tộc ta:

A. Kết thúc 115 năm (1858 – 1975) chống đế quốc, thực dân, hoàn thành cuộc cách mạng

dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước

B. Mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất và đi lên CNXH

C. Bổ sung thêm những kinh nghiệm quý báu vào sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc; nâng cao uy tín Việt Nam trên trường quốc tế

D.Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu hỏi 31. Đại hội lần thứ III của Đảng, đề ra 2 nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt

Nam, diễn ra ở đâu và vào thời gian nào?

A. Ở Hương Cảng, vào tháng 5/1945 B. Ở Tân Trào, vào tháng 3/1950

C. Ở Việt Bắc, vào tháng 7/1954

D.Hà Nội, vào tháng 9/1960

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu hỏi 32. Nhận định: "Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹcứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người” là ở văn phẩm nào sau đây:

A. Tác phẩm "Đại tháng mùa xuân” của đại tướng Văn Tiến Dũng

B. Hồi ký của đại tướng Võ Nguyên Giáp

C. Báo cáo chính trị tại Đại hội IV của Đảng

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu hỏi 33. Tháng 2 năm 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương, tại tỉnh Tuyên Quang, đã ra Nghị quyết quan trọng:

A. Xây dựng chiến khu cách mạng

B. Xây dựng lực lượng, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

C.Chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành 3 Đảng để lãnh đạo cách mạng 3 nước

D. Đề ra đường lối Chiến tranh du kích, trường kỳ kháng chiến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu hỏi 34. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Trong thư kêu gọi của Hồ Chí Minh (8/1945), gửi đồng bào và chiến sĩ cả nước: "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy,

A. Đem mọi lực lượng giải phóng đất nước ta

B.Đem sức ta mà tự giải phóng cho ta

C. Đem toàn lực mà tự giải phóng cho dân

D. Đem sức người, sức của giải phóng đất nước ta

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu hỏi 35. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam đã tạo ra bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam vì từ hiệp định này, quân Mỹ đã phải:

A.Rút qu.ân khỏi Việt Nam, tạo thể xoay chuyển có lợi cho cách mạng,

B. Rút quân hoàn toàn ra khỏi miền Bắc Việt Nam

C.Ngừng ném bom tất cả các thành phố trọng điểm ở miền Nam

D. Bồi thường chiến phí cho các Cựu chiến binh Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu hỏi 36. Đại hội lần thứ I của Đảng (Tháng 5/1935) đã đề ra những nhiệm vụ

A. Củng cố và phát triển Đảng B. Đẩy mạnh vận động quần chúng

C. Tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc

D.Cả 3 nhiệm vụ trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu hỏi 37. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống xâm lược lần thứ 2 của Thực dân Pháp

là bắt đầu từ:

A. Ngày 18/12/1946

B.Ngày 19/12/1946

C. Ngày 20/12/1946

D. Ngày 22/12/1946

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu hỏi 38. Thời kỳ sau Cách mạng tháng Tám (năm 1945 – 1946), chỉ đạo Chiến lược của

Đảng nhằm bảo vệ và xây dựng chính quyền non trẻ là: A. Khẩu hiệu: "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”

B. Xác định kẻ thù chính là lúc này là thực dân Pháp xâm lược

C. Nhiệm vụ chủ yếu là: "Cũng cố chính quyền; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân

dân"

D.Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu hỏi 39. Ngày 13/8/1945, tại Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) đã diễn ra:

A. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông dương, quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa, giành chính quyền

B. Hội nghị quốc dân đồng bào, ra lời kêu gọi thi đua yêu nước, chống giặc Pháp

C.Hội nghị Mặt trận Việt Minh, quyết định vận động toàn dân chuẩn bị lực lượng, khởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền

D.Hội nghị thi đua toàn quốc, phát động phong trào toàn dân hăng hái tăng gia sản xuất và chuẩn bị chiến tranh giành chính quyền

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

40.

Câu hỏi 40. Hội nghị TW Đảng lần thứ XI (3/1965) và lần thứ XII (12/1965) đã đề ra đường

lõi:

A. Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam

B.Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, bảo vệ miền Bắc XHCN

C. Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước

D. Kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu hỏi 41. Khi Pháp cai trị xã hội Việt Nam chuyển biến thành:

A. Xã hội phong kiến

B. Xã hội tư bản

C.Xã hội thuộc địa duy trì 1 phần phong kiến

D. Xã hội tư bản nữa thực dân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu hỏi 42. Ai chủ trì Hội nghị T.W lần thứ 8 (Tháng 5/1941) của Đảng:

A. Hoàng Văn Thụ

B. Trường Trinh

C.Hoàng Quốc Việt

D.Nguyễn Ái Quốc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu hỏi 43. Ngày 25/11/1945 ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị:

A. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

B.Kháng chiến kiến quốc

C. Hòa để tiến

D. Toàn quốc kháng chiến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu hỏi 44. Cuộc Tổng tuyển cử toàn quốc đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được diễn ra vào thời gian nào?

A. 5/1/1945

B.6/1/1946

C. 7/1/1947

D.8/1/1948

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu hỏi 45. Chiến thắng nào của quân dân ta đã trực tiếp buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

A. Cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

C. Thắng lợi của chiến dịch Đường 9 - Nam Lào

D.Trận "Điện Biên Phủ trên không”

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu hỏi 46. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra:

A. Ngày 15/8/1945

B.Ngày 19/8/1945

C. Ngày 23/8/1945

D. Ngày 25/8/1945

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu hỏi 47. Đảng Lao động Việt Nam xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là:

A. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược

B.Xóa bỏ tàn tích phong kiến, nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

C. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân

D.Cả 3 nhiệm vụ trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu hỏi 48. Ngày 19/12/1946, ban Thường vụ TƯ Đảng họp hội nghị mở rộng tại làng Vạn

Phúc, Hà Đông đã quyết định:

A. Chấp nhận những yêu sách trong Tối hậu thư của Pháp

B. Tiếp tục hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng

C.Phát động cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp trong cả nước

D. Cả 3 đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu hỏi 49. Đế quốc Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương là từ:

A. Năm 1947

B. Năm 1948

C. Năm 1951

D.Năm 1954

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu hỏi 50. Sau Cách mạng tháng Tám (năm 1945 – 1946), khẩu hiệu chính của chúng ta là:

A. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

B. Đoàn kết toàn dân chống quân Tưởng Giới Thạch

C. Đoàn kết toàn dân chống thực dân Pháp

D. Cả 3 câu trên đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu hỏi 51. Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân sau Cách mạng tháng Tám, theo chỉ thị kháng

chiến kiến quốc là:

A. Củng cố chính quyền

B. Chống Thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản

C. Cải thiện đời sống nhân dân

D.Cả 3 câu trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu hỏi 52. "Chiến tranh đơn phương” thất bại, đế quốc Mỹ đã chuyển sang chiến lược:

 A. Chiến tranh cục bộ

B. Chiến tranh Việt Nam hóa

C.Chiến tranh đặc biệt

D. Chiến tranh phá hoại

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Câu hỏi 53. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống xâm lược (lần thứ 2) của thực dân Pháp, khởi đầu bằng "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Minh”, được phát trên đài tiếng nói Việt Nam là vào?

A. Rạng sáng ngày 19/12/1946

B.Rạng sáng ngày 20/12/1946

C. Rạng sáng ngày 21/12/1946

D. Cả 3 đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Câu hỏi 54. Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Hội nghị TW Đảng lần thứ XI (tháng 3/1965) và XII (tháng 12/1965) đề ra là:

A. Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công

B. Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

C. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là

chính

D.Bao gồm cả ba nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Câu hỏi 55. Đường lối cách mạng giải phóng miền Nam được thông qua ở hội nghị TW nào của Đảng:

A. Hội nghị TW lần thứ VIII (Tháng 8/1955)

B. Hội nghị TW lần thứ XIII (Tháng 12/1957)

C. Hội nghị TW lần thứ XIV (Tháng 11/1958)

D.Hội nghị TW lần thứ XV (Tháng 1/1959)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Câu hỏi 56. Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lúc nào và lấy tên là gì?

A. Tháng 2/1930, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

B. Tháng 8/1945, lấy tên là Đảng Cách mạng Việt Nam

C.Tháng 2/1951, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

D. Tháng 7/1954, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Câu hỏi 57. Thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, nguyên nhân quan trọng nhất là:

A. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

B. Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước

C. Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa

D.Bao gồm cả 3 nguyên nhân trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Câu hỏi 58. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước do hội nghị TW Đảng lần

thứ XI và lần thứ XII đề ra dựa trên bối bối cảnh:

A. Mỹ gây chiến tranh cục bộ ở miền Nam và đưa chiến tranh phá hoại ra miền Bắc

B. Mỹ gây chiến tranh đặc biệt ở miền Nam và gây hấn ở Vịnh Bắc Bộ

C. Mỹ gây chiến tranh đơn phương ở miền Nam và leo thang bắn phá miền Bắc

D. Mỹ thực hiện "Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và âm mưu đánh ra miền Bắc

a)

A

b)

B

c)

CD

d)

D

59.

Câu hỏi 59. Đường lối kháng chiến chống Mỹ trên cả nước đã xác định với miền Bắc là:

A. Chuyển từ thời bình sang thời chiến tiếp tục xây dựng CNXH

B. Kiên quyết đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ

C. Tiếp tục chi viện cho cách mạng miền Nam ở mức cao nhất

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Câu hỏi 60. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước Việt Nam dân chủ,

cộng hòa ra đời vào thời gian nào? Ở đâu? A. Ngày 19/8/1945; Tại Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang

O B. Ngày 23/8/1945; Tại thị xã Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh

C. Ngày 25/8/1945; Tại vườn hoa Lý Thái Tổ, Hà Nội

D.Ngày 2/9/1945; Tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Câu hỏi 61. Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là:

A. Quân viễn chinh Mỹ

B. Quân đội Sài Gòn

C.Quân Sài Gòn và quân Mỹ

D. Quân Mỹ và đồng minh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Câu hỏi 62. Ngày 15/4/1945, hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ, quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành:

A. Việt Nam giải phóng quân

B. Vệ quốc quân

C. Vệ quốc đoàn

D. Quân đội quốc gia

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Câu hỏi 63. Trong chỉ thị: "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, ban Thường vụ | T.Ư Đảng xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương lúc này lễ:

A.Phát xít Nhật và Pháp

B. Phát xít Nhật

C. Phát xít Pháp

CDThực dân Pháp và tay sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Câu hỏi 64. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam xác định:

A. Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nông dân Việt Nam

B. Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam

C. Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam

D. Cả 3 nội dung trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Câu hỏi 65. "Nước độc lập mà không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gi” nằm trong văn kiện nào sau đẫy:

A. Tuyên ngôn độc lập

B. Hiến pháp năm 1946

C. Thư Hồ Chủ tịch gửi UBND các kỳ, tỉnhhuyện, Đảng

D. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

âu hỏi 66. Quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơnđổ bộ lên Đà

Nẵng... là vào thời gian nào?

A. Tháng 11 năm 1945

B. Tháng 11 năm 1946

C. Tháng 11 năm 1947

D. Tháng 11 năm 1948

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Câu hỏi 67. Chỉ thị"Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”nêu rõ phương châm

đấu tranh là

A. Trường kỳ mai phục; chờ đợi thời cơ; mở rộng căn cứ địa

B. Phát động chiến tranh du kích; tranh thủ thời cơ; lấn chiếm trận địa

C.Linh hoạt táo bạo; chớp thời cơ; mở rộng chiến khu

D. Phát động chiến tranh du kích; giải phóng từng vùng; mở rộng căn cứ địa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Câu hỏi 68, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (họp ngày 16/8/1945) đã:

A. Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng

B. Tản thành 10 chính sách của Việt Minh

C. Quyết định thành lập Uỷ ban Giải phóng dân tộc Việt Nam

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Câu hỏi 69. Chọn một trong các cụm từ sau đây điền vào khoảng trống trong câu: "Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lẫu dảicho phù hợp với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, được Đảng đề ra (1946 – 1947):

A. Dựa vào sự giúp đỡ của Liên Xô

B.Đoàn kết Việt – Miên – Lào

C. Tự lực cánh sinh dựa vào sức mình là chính

D. Cả 3 câu trên đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

Câu hỏi 70. Ngày 16/8/1945, tại Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) đã diễn ra:

A. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương

B. Đại hội quốc dân

C. Hội nghị Ủy ban giải phỏng dân tộc Việt Nam

D. Hội nghị ban thưởng vụ T.W Đảng Cộng sản Đông Dương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

71.

Câu hỏi 71. Hội nghị TW lần thứ XV của Đảng tháng 1/1959)đề ra hai nhiệm vụ chiến lược là:

A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

B. Cách mạng bảo vệ Tổ quốc ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam

C. Cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giành chính quyền ở miền Nam

D.Cách mạng dân chủ xã hội ở miền Bắc và cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

72.

Câu hỏi 72. Hội nghị Tư lần II của Đảng Lao động Việt Nam (10/1951) nêu chủ trương đẩy

mạnh cuộc kháng chiến với nhiệm vụ:

A. Ra sức tiêu diệt nhiều sinh lực địch, tiến tới giành ưu thế quân sự, phá kế hoạch phòng ngự của địch ở trung châu Bắc Bộ

B. Ra sức phá âm mưu thâm độc của địch "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt”

C. Củng cố và phát triển sức kháng chiến của toàn quân, toàn dân

D. Cả 3 nhiệm vụ trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

73.

Câu hỏi 73. Chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với Pháp để kéo dài thời gian hoà bình xây

dựng đất nước được thể hiện rõ trong bản Chỉ thị nào dưới đây?

A. Kháng chiến kiến quốc

B.Hoà để tiến

C. Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

D. Toàn dân kháng chiến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A. Các cán bộ, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

B. Những mặt hạn chế trong quá trình lãnh đạo của Đảng

C. Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử

D. Các văn kiện của Đảng chuẩn bị được lưu hành

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Câu 2. Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, khi xem xét, đối chiếu các hiện

tượng lịch sử trong hình thức tổng quát nhằm mục đích vạch ra bản chấtquy luậtkhuynh

hướng chung trong sự vận động của sự vật thì đồ là cách nghiên cứu dựa trên:

A. Phương pháp lịch sử

B. Phương pháp chọn lọc

C. Phương pháp làm việc nhóm

D. Phương pháp logic

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Câu 3. Tìm câu sai trong nhiệm vụ của sinh viên khi nghiên cứu môn học

A. Làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là tất yếu

B. Làm rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với thế giới

C. Làm rõ quá trình bổ sung, phát triển của đường lối Cách mạng

D. Làm rõ kết quả thực hiện theo đường lối Cách mạng của Đảng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

Câu 4. Để học tập môn học có kết quả sinh viên phải thực hiện phương pháp cụ thể nào?

A. Phương pháp lịch sử

B. Phương pháp logic

C. Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh

D. Cả 3 phương án trên

a)

A

b)

B

c)

D

d)

C

78.

Câu 5. Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa gì đối với sinh viên?

A. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào con đường XHCN mà Đảng nhân dân ta đã lựa chọn

B. Định hưởng phần đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng

C. Nâng cao trách nhiệm công dân của mình đối với đất nước

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Câu 6. Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua:

A. Cương lĩnh; Nghị quyết của Đảng BQuan điểm; Chính sách của Đảng

C. Lập trưởng; Chiến lược của Đảng

D. Chủ trương; Kế hoạch của Đảng

a)

A

b)

B

c)

D

d)

C

80.

Câu 7: Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gần với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để:

ALàm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam

BLàm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng

B. Dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng

D. Chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước đề ra đường lối, chủ trương của Đảng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

Câu 8: Đường lối đúng là phải được hoạch định dựa trên cơ sở:

A.Lý luận của chủ nghĩa Mac - Lenin

B.Phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế thời đại

C. Đáp ứng lợi ích của nhân dân Việt Nam

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Câu 9. Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời còn có thêm các chức năng nổi bật khác là:

A. Chức năng nhận thức, điều tiết, chọn lọc và tìm kiếm

B. Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phản

C. Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn và phổ quát

D. Chức năng giáo dụcsàng lọc, tuyên truyền và tìm kiếm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Câu 9. Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời còn có thêm các chức năng nổi bật khác là:

A. Chức năng nhận thức, điều tiết, chọn lọc và tìm kiếm

B. Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phản

C. Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn và phổ quát

D. Chức năng giáo dụcsàng lọc, tuyên truyền và tìm kiếm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Câu 10. Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu

rõ hơn nội dung của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:

A. Phương pháp làm việc khách quan

B. Phương pháp làm việc nhóm

C. Phương pháp làm việc chủ quan

D.Phương pháp làm việc biện chứng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Câu 11. Trong phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải dựa trên phương pháp luận khoa học mác-xítđồng thời phải nắm vững chủ nghĩa nào dưới đây để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật

A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

C.Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật biện chứng  

D. Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật lịch sử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

86.

Câu 12. Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, khi xem xét các con đường,

cách thức tìm hiểu và trình bày quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng nói chung, của lịch

sử loài người nói riêng với đầy đủ tính cụ thể, sống động, quanh co của chúng thì đó là cách

nghiên cứu dựa trên

A. Phương pháp lịch sử

A. Phương pháp chọn lọc

C. Phương pháp làm việc nhóm

D. Phương pháp logic

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Câu 13. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu khi nghiên cứu khoa học Lịch sử Đảng Cộng

sản Việt Nam là

A. Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong cương lĩnh

B. Làm cho người học hiểu được quyền lực của Đảngtừ đó thêm trung thành với đường lối

lãnh đạo của Đảng

C. Chọn lọc ra những sự kiện lịch sử nổi bật để tái hiện lại sự thành công trong quá trình

lãnh đạo của Đảng

D.Tìm hiểu về lịch sử ra đời của đảng cộng sản trên thế giới

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

88.

Câu 14:Tại sao khi nghiên cứuhọc tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lại cần phải nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử

A. Để thấy được sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với các đảng phải ở phương Tây

B. Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

A. Để hiểu được sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân trong lãnh đạo cách mạng

D. Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường tư sản

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

89.

Câu 15 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam được hiểu là:

A. Hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách

B.Mục tiêuphương hướng cách mạng

C. Nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

90.

Câu 1. Nguyễn Ái Quốc đọc: "Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lê-nin vào thời gian nào?

A. Tháng 7/1917

B. Tháng 8/1918

C. Tháng 7/1919

D.Tháng 7/1920

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

91.

Câu 2. Những hạn chế của Luận cương Chính trị tháng 10/1930 là :

A. Không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp

B. Không đặt nhiệm vụ chống thực dân Pháp lên hàng đầu để giành độc lập dân tộc

C. Phủ nhận mặt tích cực của một số giai cấp, tầng lớp khác ngoài giai cấp công nhân và

nông dân

D. Cả 3 hạn chế trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

92.

Câu 3. Câu: "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con

đường Cách mạng vô sản” là của:

A. C.Mác

B. V.Lê-nin

C. Nguyễn Ái Quốc

D. Trần Phú

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

93.

Câu 4. Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 5/1935) đã đề ra những nhiệm vụ trước mắt:

A. Củng cố và phát triển Đảng

B. Đẩy mạnh vận động quần chúng

C. Tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh...

D.Cả 3 nhiệm vụ trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

94.

Câu 5. Luận cương chánh trị tháng 10-1930 xác định mâu thuẫn chủ yếu ở Đông Dương là:

A. Các dân tộc Đông Dương với đế quốc Pháp và Phong kiến, địa chủ, tay sai đế quốc

B. Nhân dân Đông Dương chủ yếu là dân cày với địa chủ phong kiến và chủ nghĩa đế quốc

C. Thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với địa chủ, phong kiến và tư bản đế quốc

D. Công nhân, nông dân, trí thức Đông Dương với đế quốc Pháp và tay sai, phản độn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

95.

Câu 6. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhấp Quốc tế Cộng sản và tham gia thành

lập Đảng Cộng sản Pháp vào thời gian nào

A. Tháng 10 –1920

B.Tháng 12– 1920

C. Tháng 12 – 1921

D. Tháng 12 – 1923

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.

Câu 7. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra ở đâu? Năm nào?

A.Ma Cao/Tháng 3 năm 1935

B. Hương Cảng/Tháng 3 năm 1936

C. Tân Trào/Tháng 8 năm 1945

D. Bắc Thái/Tháng 5 năm 1951

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

97.

Câu 8. Từ tháng 11/1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Quảng Châu – Trung Quốc, đã trực tiếp:

A. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

B. Xuất bản tờ báo Thanh niên

C. Tổ chức đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam D. Cả 3 câu trên đều đúng

Xong

D. Cả 3 câu đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.

Câu 9. Về phương pháp cách mạng, Luận cương 10/1930 xác định theo con đường:

A. Võ trang bạo động

B. Trường kỳ mai phục

B. Chiến tranh du kích

D. Đấu tranh nghị trường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

99.

Câu 10. Hội nghị thành lập Đảng (năm 1930) diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?

A. Ở Quảng Châu / Do Lê Hồng Phong chủ trì

B. Ở Hương Cảng / Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì

C. Ở Tân Trào | Do Hà Huy Tập chủ trì

D. Ở Hà Nội / Do Trường Chinh chủ trì

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

100.

Câu 11. Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do ai soạn thảo?

A. Trần Phú

B.Nguyễn Ái Quốc.

C. Lê Hồng Phong

D. Hà Huy Tập

a)

A

b)

B

c)

C

101.

Câu 12. Hội nghị Trung ương nào của Đảng đã bàn và quyết định về chủ trương chuyển

hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn năm 1939 – 1945?

A. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 - tháng 11/1939

B. Hội nghị Trung ương lần thứ 7 - tháng 11/1940

C. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 - tháng 5/1941

D. Cả 3 hội nghị đó

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

102.

Câu 13. Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc đi tìm đường cứu nước vào:

A. Tháng 6/1910

B. Tháng 6/1911

C. Tháng 6/1912

D. Tháng 6/1913

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

103.

Câu 14. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam vào thời gian nào? Hội nghị mấy?

A. Ngày 28 – 01 – 1939 | Chủ trì Hội nghị TW 6 (tháng 11/1939)

B. Ngày 28 – 01 – 1941 / Chủ trì Hội nghị TW lần 8 (tháng 5/1941)

C. Ngày 28 – 01 – 1942 | Chủ trì Hội nghị TW lần 7 (tháng 11/1940)

D. Ngày 28 – 01 – 1943 | Chủ trì cả 3 Hội nghị trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

104.

Câu 15. Phong trào Cần Vương (1855 – 1896) do ai phát động:

A. Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

B. Phan Bội Châu

C. Phan Chu Trinh

D. Hoàng Hoa Thám

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

105.

Câu 16. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp:

A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân Việt Nam

B. Phong trào công đoàn với Chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào yêu nước

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công - nông và chủ nghĩa yêu nước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

106.

Câu 17. Hội nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930) lấy tên Đảng là:

A. Đảng Lao động Việt Nam

B. Đảng Cộng sản Đông Dương

C. Đảng Cộng sản Việt Nam

D. Đảng Xã hội Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

107.

Câu 18. Cương lĩnh đầu tiên (Cương lĩnh tháng 2) của Đảng, xác định phương hướng chiến lược của Cách mạng Việt Nam là:

A. Cách mạng giành độc lập dân tộc, dân chủ nhân dân, tiến tới xã hội đại đồng

B. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

C. Làm cách mạng dân chủ chia ruộng đất cho dân cày, tiến tới độc lập, tự do

D. Cả 3 đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

108.

Câu 19. Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn năm 1939 –

1945:

A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

B. Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh

C. Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

D.Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

109.

Câu 20. Luận cương chính trị tháng 10-1930 xác định "Cái cốt của cách mạng tư sản dân

quyền” là:

A. Vấn đề dân tộc

B.Vấn đề thổ địa

C. Vấn đề giành chính quyền

D. Cả 3 câu trên đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

110.

Câu 21. Người nêu quan điểm (vào cuối năm 1920): "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là:

A. V.I.Lê-nin

B. Lê Hồng Phong

C. Nguyễn Ái Quốc

D. Trần Phú

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

111.

Câu 22. Trước khi thành lập Đảng (tháng 2/1930), ở Đông Dương có tổ chức Cộng sản:

A. Đông Dương Cộng sản Đảng

B. An Nam cộng sản Đảng

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn

D.Cả 3 tổ chức Cộng sản kể trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

112.

Câu 23. Năm 1927, tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc, chỉ ra phương hướng chiến lược, sách lược của Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được xuất bản:

A. Bản án chế độ thực dân Pháp

A. Đường Kách mệnh

C. Chánh cương vắn tắt.

D. Sữa đổi lối làm việc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

113.

Câu 24. Tính chất xã hội Việt Nam thời kỳ Pháp cai trị là:

A. Xã hội phong kiến

B. Xã hội tư bản

C.Xã hội thuộc địa nữa phong kiến

D. Xã hội Phong kiến nửa thực dân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

114.

Câu 25. Mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội Việt Nam thời kỳ Pháp cai trị là mâu thuẫn:

A. Giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với phong kiến, thực dân

B. Giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

A. Giữa Dân tộc Việt Nam với Chủ nghĩa đế quốc, thực dân

D. Giữa toàn thể các giai cấp Việt Nam với thực dân, phong kiến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

115.

Câu 26. Người chủ trương dùng biện pháp bạo động, dựa vào Nhật để đánh Pháp là:

A. Nguyễn An Ninh

B. Phan Chu Trinh

C.Hoàng Hoa Thám

D.Phan Bội Châu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

116.

Câu 27. Về lực lượng cách mạng, luận cương Chính trị tháng 10/1930 xác định:

A. Tất cả các dân tộc ở Đông Dương

B. Mọi giai cấp, tầng lớp chống đế quốc Pháp

C. Giai cấp vô sản và dân cày

D.Giai cấp công nhân; nông dân; binh lính và trí thức yêu nước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

117.

Câu 28. Văn kiện được Hội nghị thành lập Đảng (2/1930) thông qua, trở thành Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A. Chánh cương vắn tắt của Đảng

B. Sách lược vắn tắt của Đảng

C. Chương trình vắn tắt của Đảng.

D. Bao gồm cả 3 văn kiện trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

118.

Câu 29. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất (10-1930), lấy tên Đảng là

gì? Ai là Tổng Bí thư

A. Đảng Lao động Đông Dương/Nguyễn Ái Quốc là Tổng Bí thư

B. Đảng Lao động Việt Nam/Lê Hồng Phong là Tổng Bí thư

C. Đảng Cộng sản Việt Nam/Hà Huy Tập là Tổng Bí thư

D. Đảng Cộng sản Đông Dương/Trần Phú là Tổng Bí thư

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

119.

Câu 30. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời vào thời kỳ:

A. Trước khi Pháp xâm lược

B. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất của đế quốc Pháp

C. Khai thác thuộc địa lần thứ hai của đế quốc Pháp

D. Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

120.

Câu 31. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1945) đã quyết định:

A. Phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền

A. Những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đổ ngoại

C. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

D. Cả 3 vấn đề trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

121.

Câu 32. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám/1945:

A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu đã tập hợp được toàn dân tộc vào Mặt trận Việt Minh, hình thành lực lượng chính trị trên toàn quốc

B. Lực lượng vũ trang và các căn cứ cách mạng được xây dựng

A. Công việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang diễn ra sôi nổi khắp cả nước

D. Cả 3 nội dung trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D