wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương 1(2) - lý 9

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?

a)

I, U, A

b)

A, I, U

c)

I, A, U

d)

A, U, I

2.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị

a)

tính cản trở dòng điện của dây dẫn.

b)

tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.

c)

tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.

d)

tính cản trở dây dẫn của dòng điện.

3.

Hệ thức của định luật Ôm là:

a)

I = U.R .

b)

I = UR\frac{U}{R}

c)

I = RU\frac{R}{U} .

d)

R = UI\frac{U}{I}

4.

Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

a)

tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

5.

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng

a)

không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.

b)

thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.

c)

phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

d)

phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.

6.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

7.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

8.

Ampe kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

9.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

10.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Cường độ dòng điện có giá trị tại mọi điểm là

a)

I = I1=I2

b)

I= I1+I2

c)

I= I1-I2

d)

I = I1 . I2

11.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng ?

a)

U=U1-U2

b)

U=U1+U2

c)

U=U1=U2

d)

Không có đáp án nào đúng

12.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:

a)

R=R1+R2- R3

b)

R=R1+R2+R3

c)

R=R1-R2

d)

R=R1+R2

13.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?

a)

Rtd =8 Ω

b)

Rtd = 9Ω

c)

Rtd = 7Ω

d)

Rtd = 10Ω

14.

Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song

a)

a

b)

a, b

c)

c, e

d)

a, b, d

15.

Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào

a)

Khóa K, K1

b)

Khóa K, K2

c)

Khóa K1, K2

d)

Cả ba khóa

16.

Các bóng đèn dùng trong gia đình được mắc song song là vì lí do nào dưới đây?

a)

Để các đèn luôn sáng bình thường

b)

Để dễ dàng mắc mạch điện hơn

c)

Để khi một bóng đèn hỏng (đứt dây tóc) thì các bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường

d)

Để có thể trang trí các phòng ở đẹp hơn bằng các mạch điện với các bóng đèn

17.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:

a)

A. 3,6Ω

b)

B. 5,6Ω

c)

C. 3 Ω

d)

D.15 Ω

18.

Biểu thức nào sau đây đúng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song

a)

U = U1+U2

b)

I = I1+I2

c)

U = U1 - U2

d)

I = I1 - I2

19.

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và hiệu điện thế 2 điện trở mắc song song

a)

U = U1+U2

b)

U = U1 = U2

c)

U = U1 - U2

d)

U = U1 / U2

20.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω, mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hệu điện thế đầu mạch U là ?

a)

10V

b)

11V

c)

14V

d)

12V

21.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

22.

Câu 1. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

23.

Câu 2. Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?

a)

R1 = 2R2

b)

R1 < 2R2

c)

R1 > 2R2

d)

Không đủ điều kiện để so sánh

24.

Câu 3. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn

b)

Khối lượng của dây dẫn

c)

Chiều dài của dây dẫn

d)

Tiết diện của dây dẫn

25.

Câu 4. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2

a)

b)

c)

d)

1/3Ω

26.

Câu 5. Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.

a)

240Ω

b)

12Ω

c)

48Ω

d)

27.

Câu 6. Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?

a)

b)

c)

d)

28.

Câu 7. Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.

a)

24cm

b)

12cm

c)

10cm

d)

16cm

29.

Câu 8. Đường dây dẫn của một mạng điện trong gia đình nếu nối dài liên tiếp với nhau sẽ có chiều dài tổng cộng là 500m và điện trở của mỗi đoạn có chiều dài là 1m của đường dây này có điện trở trung bình là 0,02Ω . Điện trở tổng cộng của toàn bộ đường dây dẫn nối dài liên tiếp này là:

a)

10cm

b)

12cm

c)

10Ω

d)

12Ω

30.

Câu 9. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:

a)

b)

c)

d)

31.

Câu 10. Đoạn dây dẫn nối từ cột điện vào một gia đình có chiều dài tổng cộng là 50m và có điện trở tổng cộng là 0,5Ω . Hỏi mỗi đoạn dài 1m của dây này có điện trở là bao nhiêu?

a)

0,01Ω

b)

0,001Ω

c)

0,1Ω

d)

32.

Câu 11. Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

S1R1 = S2R2

b)

S1/R1 = R2/S2

c)

R1R2 = S1S2

d)

Đáp án khác

33.

Câu 12. Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là I1, S1, R1 và I2, S2, R2. Biết l1 = 4.l2 và S1 = 2S2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này là đúng?

a)

Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = 8.R2.

b)

Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần. Vậy R1 =R2/2

c)

Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần. Vậy R1 = 2.R2.

d)

Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = R2/8

34.

Câu 13. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau

35.

Câu 14. Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9Ω . Điện trở của dây cáp điện này là:

a)

0,6Ω

b)

c)

0,06Ω

d)

0,04Ω

36.

Câu 15. Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2 . Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

b)

c)

d)

37.

Câu 16. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5mm2 và điện trở R1 = 8,5Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5mm2. Tính điện trở R2.

a)

8,5Ω

b)

85Ω

c)

50Ω

d)

55Ω

38.

Câu 17. Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, có điện trở, chiều dài và tiết diện tương ứng là R1, l1 , S1 và R2, l2 , S2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

R1.l1.S1 = R2.l2.S2

b)

R1.l1/S1 = R2.l2/S2

c)

l1/R1. S1 = l2/R2. S2

d)

R1. S1/l1 = R2. S2/ l2

39.

Câu 18. Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 6,8Ω với lõi gồm 20 sợi đồng mảnh. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh này là bao nhiêu, biết rằng chúng có tiết diện như nhau.

a)

13,6Ω

b)

13,7Ω

c)

136Ω

d)

137Ω

40.

Câu 19. Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?

a)

R3 > R2 > R1

b)

R1 > R3 > R2

c)

R2 > R1 > R3

d)

R1 > R2 > R3

41.

Câu 20. Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là:

a)

2A

b)

4A

c)

6A

d)

8A

42.

Vật liệu nào sau đây là chất dẫn điện tốt nhất?

a)

thủy tinh

b)

nhựa

c)

kim loại

d)

không khí

43.

Công của dòng điện có đơn vị là:

a)

J/s

b)

kWh

c)

W

d)

kVA

44.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình

b)

Công suất điện mà gia đình sử dụng

c)

Điện năng mà gia đình đã sử dụng

d)

Số công cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

45.

Mối liên hệ giữa công và công suất có thể được thực hiện thông qua biểu thức:

a)

Một = P/t

b)

P = Tại

c)

A = Pt

46.

Biến đổi điện năng hoàn toàn thành nhiệt năng ở ứng dụng hay thiết bị điện nào sau đây?

a)

quạt điện

b)

nhiệt điện

c)

ác quy đang nạp điện

d)

bình điện phân

47.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình

b)

Công suất điện mà gia đình sử dụng

c)

Điện năng mà gia đình sử dụng

d)

Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng

48.

Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?

a)

220

b)

240

c)

200

d)

210

49.

Ngoài đơn vị là oát (W) công suất điện có thể có đơn vị là

a)

Jun (J)

b)

Vôn trên am pe (V/A)

c)

Jun trên giây J/s

d)

am pe nhân giây (A.s)

50.

Một dây mayso có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 200C. Sau t phút, nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun – Len-xơ là 30000 J. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời gian nói trên có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

a)

21,80C

b)

82,10C

c)

13,70C

d)

56,20C

51.

Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:

a)

7,2 J

b)

60 J

c)

120 J

d)

3600 J

52.

Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.

a)

149.760 đồng

b)

172.800 đồng

c)

28.800 đồng

d)

2.880.000 đồng

53.

Dụng cụ nào sau đây không sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện?

a)

Nồi cơm điện

b)

Bàn là điện

c)

Cầu chì

d)

Bóng đèn điện Nêon

54.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp hai lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 8Ω . Điện trở của dây thứ nhất là:

a)

2 Ω

b)

3 Ω

c)

4 Ω

d)

16 Ω

55.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

56.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

57.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

58.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

59.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

60.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

61.

Động vật có thể dựa vào từ trường Trái Đất để định hướng đường đi là

a)
b)
c)
d)
62.

Từ trường Trái Đất có tác dụng

a)

bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời.

b)

giúp tìm kiếm các quặng kim loại.

c)

định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

63.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

64.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

65.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

66.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

67.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

68.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

69.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

70.

Trên hình vẽ, đường sức từ nào vẽ sai?

a)

A. Đường 1

b)

B. Đường 2

c)

C. Đường 3

d)

D. Đường 4

71.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó

72.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về

a)

các đường sức từ

b)

các đường sức điện

c)

cường độ điện trường

d)

cảm ứng từ phổ

73.

Chọn phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh

74.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo qui ước sao cho

a)

có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

b)

có chiều từ cực Bắc tới cực Đông bên ngoài thanh nam châm

c)

có chiều từ cực Nam tới cực Tây bên ngoài thanh nam châm

d)

có chiều từ cực Bắc tới cực Tây bên ngoài thanh nam châm

75.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau. Tên các từ cực của nam châm là?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc

c)

A và B là cực Bắc

d)

A và B là cực Nam

76.

Chiều của đường sức từ của nam châm hình chữ U được vẽ như sau. Kể tên các từ cực của nam châm

a)

1 là cực Bắc, 2 là cực Nam

b)

1 là cực Nam, 2 là cực Bắc

c)

1 và 2 là cực Bắc

d)

1 và 2 là cực Nam

77.

Chiều của đường sức từ cho ta biết về từ trường tại điểm có

a)

chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

hướng của lực từ tác dụng lên một vun sắt đặt tại điểm đó

d)

hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó

78.

Độ nhiều, ít của đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh

b)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

Chỗ từ trường càng thưa thì dòng điện đặt tại đó có cường độ càng lớn

d)

Chỗ từ trường càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều

79.

Chọn chiều đúng của đường sức từ qua nam châm sau

a)
b)
c)

d)

80.

Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

a)

Điểm 1

b)

Điểm 2

c)

Điểm 3

d)

Điểm 4

81.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

82.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm được gọi là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

83.

Trong các vật liệu dưới đây, đâu không phải là vật liệu từ?

a)

Sắt.

b)

Nickel

c)

Cobalt

d)

Inox

84.

Khi đưa hai cực cùng tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ

a)

đẩy nhau.

b)

hút nhau.

c)

không xảy ra hiện tượng gì.

d)

có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.

85.

Càng xa nam châm, các đường mạt sắt càng

a)

dày hơn.

b)

thưa dần. 

c)

xếp chồng lên nhau.     

d)

chuyển động nhanh hơn.

86.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau

a)

Khi hai từ cực Bắc để gần nhau

b)

Khi hai từ cực Nam để gần nhau

c)

Khi để hai từ cực khác tên ở gần nhau

d)

Khi cọ xát hai từ cực cùng tên gần nhau

87.

Các cực của một nam châm là

a)

bắc và nam.

b)

đông và tây.

c)

bắc và tây.

d)

tây và nam.

88.

Vùng của lực bao quanh một nam châm được gọi là

a)

sức đẩy.

b)

sức hút.

c)

từ trường.

d)

trường lực.

89.

Điều nào đúng về nam châm?

a)

Không phải tất cả các vật liệu đều dính vào chúng

b)

Tất cả các kim loại đều có từ tính

c)

Mỗi nam châm có ba cực

d)

Nam châm được làm bằng thủy tinh

90.

Chữ S trong nam châm có nghĩa là

a)

cực Bắc.

b)

cực Nam.

c)

cực Đông.

d)

cực Tây.

91.

Dùng vật gì có thể nhận biết từ trường là

a)

ampe kế.

b)

lực kế.

c)

la bàn.

d)

vôn kế.

92.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

93.

Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

. chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.

b)

chiều của đường sức từ.

c)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.

94.

Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay trái.

d)

Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

95.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

96.

Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?

a)

. hình 1.

b)

hình 2.

c)

hình 3.

d)

hình 4.

97.

Đoạn dây dẫn thẳng AB có dòng điện cường độ I chạy qua được đặt nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ giữa hai cực của nam châm như hình vẽ. Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có chiều

a)

hướng thẳng đứng lên trên.

b)

hướng thẳng đứng xuống dưới.

c)

hướng thẳng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.

d)

hướng thẳng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ.

98.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trên xuống dưới.

d)

Từ dưới lên trên.

99.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

100.

Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì

a)

lực điện từ có giá trị cực đại so với các phương khác.

b)

lực điện từ có giá trị bằng 0.

c)

lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào chiều của dòng điện trong dây dẫn.

d)

lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện trong dây dẫn.

101.

Chiều của các lực nào sau đây hợp với nhau theo quy tắc bàn tay trái?

a)

chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ.

b)

chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và chiều của dây dẫn.

c)

chiều của lực điện từ, chiều của đường sức từ và chiều của dây dẫn.

d)

chiều của dòng điện, chiều của đường sức từ và chiều của dây dẫn.

102.

Chọn câu đúng. Lực nào sau đây là lực điện từ?

a)

Lực tương tác của nam châm lên kim nam châm.

b)

Lực của từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

Lực tác dụng của nam châm lên sắt, thép.

d)

Lực tương tác giữa các nam châm điện.

103.

Đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hãy cho biết lực từ vẽ ở hình nào đúng?

a)

Hình b.

b)

Hình a.

c)

Cả 3 hình a, b, c.

d)

Hình c.

104.

Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:

a)

Chiều của dòng điện qua dây dẫn.

b)

Chiều đường sức từ qua dây dẫn.

c)

Chiều chuyển động của dây dẫn

d)

Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.

105.

Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:

a)

Từ B sang A

b)

Từ A sang B.

c)

Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB.

d)

Không có dòng điện qua dây dẫn AB.

106.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

107.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

108.
Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
a)
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
b)
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
c)
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
d)
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
109.

Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.

b)

Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.

c)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.

d)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

110.

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. Cả A và B là cực Bắc.

d)

D. Cả A và B là cực Nam.

111.

Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?

a)

A. Kim nam châm số 1

b)

B. Kim nam châm số 3

c)

C. Kim nam châm số 4

d)

D. Kim nam châm số 5

112.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

A. Cực Bắc

b)

B. Cực Nam

c)

C. Cực Bắc Nam

d)

D. Không đủ dữ kiện để xác định

113.

Ống dây có chiều dòng điện chạy qua như hình vẽ. Chọn phương án đúng về từ cực của ống dây.

a)

B là từ cực Nam của ống dây

b)

B là từ cực Bắc của ống dây

c)

A là từ cực Bắc của ống dây

d)

Không xác định được

114.

Kim nam châm có

a)

đầu trên là cực Bắc, đầu dưới là cực Nam.

b)

đầu dưới là cực Bắc, đầu trên là cực Nam.

c)

cực Bắc ở gần thanh nam châm hơn.

d)

không xác định được các cực.

115.

CHỌN CÁC CÂU ĐÚNG:

a)

Đầu trên của ống dây là cực Nam

b)

Đầu trên của ống dây là cực Bắc

c)

Đầu dưới của ống dây là cực Bắc

d)

Đầu dưới của ống dây là cực Nam.