wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dấu ba chấm

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là dấu chấm lửng?

a)

;

b)

,...

c)

...

d)

-

2.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

3.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.

4.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"

a)

Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.

b)

Thể hiện sự vô lễ.

c)

Thể hiện sự thách thức.

d)

Thể hiện sự tranh luận.

5.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"-Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

-Dạ, bẩm...

-Đuổi cổ nó ra!"

a)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn nói.

b)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói sợ hãi và bị ngắt lời.

c)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn vô lễ với bề trên.

6.

Trong câu sau, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?

“Một đèo…một đèo…lại một đèo”

a)

Để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự mà người nói, người viết chưa liệt kê hết

b)

Để thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ

7.

Trong câu sau, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?

“Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt”

a)

Để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự mà người nói, người viết chưa liệt kê hết.

b)

Để thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

8.

Dấu chấm lửng trong câu có tác dụng gì?


"Ô hay, có gì bố trí trong nhà bảo nhau chứ sao lại ... "

a)

Biểu thị lời nói bỏ qua người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.

b)

Biểu thị lời nói bỏ dở làm người nói bí mật.

c)

Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.

9.

Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì. Ông già nghiêm nghị bảo:

"Các con yêu dấu! Bao giờ các con còn đoàn kết như bó đữa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con. Nhưng nêu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt".

Trong đoạn trích trên, đâu không phải lời nhân vật ?

a)

Các con yêu dấu!

b)

Nhưng nêu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt

c)

Bao giờ các con còn đoàn kết như bó đữa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con.

d)

Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì.

10.

Dòng nào dưới đây liệt kê các truyện ngụ ngôn?

a)

Thánh Gióng; Ếch ngồi đáy giếng; Đẽo cày giữa đường

b)

Đẽo cày giữa đường; Cây khế; Thánh Gióng

c)

Ếch ngồi đáy giếng; Chó sói và chiên con; Chó sói và cừu non

d)

Thạch Sanh, Đẽo cày giữa đường, Cây khế

11.

Đề tài phổ biến trong truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Những vấn đề hài hước vui nhộn

b)

Vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.

c)

Vấn đề về thiên nhiên, bảo vệ môi trường

d)

Vấn đề về lao động sản xuất

12.

​ ....................... là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Tình huống

13.

Nhận xét nào đúng về thời gian trong truyện ngụ ngôn?

a)

Thời gian của thời hiện đại

b)

Thời gian của thời xa xưa

c)

Thời gian không xác định

d)

Thời gian rõ ràng, cụ thể

14.

Thành ngữ nào tương ứng với bài học từ truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng?"

a)

Coi trời bằng vung

b)

Mồm năm miệng mười

c)

Nhanh như cắt

d)

Ruột để ngoài da

15.

Thành ngữ nào tương ứng với truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi"?

a)

ăn xổi ở thì

b)

chín người mười ý

c)

chân cứng đá mềm

d)

được voi đòi tiên

16.

Trong truyện ngụ ngôn có tất cả bao nhiêu yếu tố ?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

6

17.

Kết thúc truyện thường hướng đến một bài học, một lời khuyên. Đó là đặc điểm của thể loại truyện nào ?

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Truyện cổ tích

c)

Truyện thần thoại

d)

Truyện ngắn

18.
  • Nhân vật thường xây dựng theo yếu tố kì ảo, kết thúc truyện thường có hậu. Đó là đặc điểm của thể loại nào ?

a)

Truyện ngụ ngộn

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện truyền thuyết

d)

Truyện cổ tích

19.

Qua bài học chó sói và chiên con, người đọc cảm thấy [...........], [...........] cái xã hội mà ở đó kẻ mạnh hiện thân cho cái ác hoành hành. Điền từ vào các chỗ còn trống.

a)

Bất bình, căm ghét

b)

Đồng tình, thích thú

c)

Vui vẻ, chấp nhận

d)

Đồng tình, căm ghét

20.

Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét. Đợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới. Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:

- Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này. Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì!

Trong đoạn trích trên đâu không phải là lời của người kể chuyện

a)

Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét.

b)

Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm

c)

Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này.

d)

Đợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới.

21.

Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì. Ông già nghiêm nghị bảo:

"Các con yêu dấu! Bao giờ các con còn đoàn kết như bó đữa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con. Nhưng nêu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt".

Trong đoạn trích trên, đâu không phải lời nhân vật ?

a)

Các con yêu dấu!

b)

Nhưng nêu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt

c)

Bao giờ các con còn đoàn kết như bó đữa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con.

d)

Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì.

22.

Trong một ngôi làng nọ có một người giàu có, ông có năm người con. Dù cuộc sống sung túc nhưng những đứa con của ông không hòa thuận mà còn đố kỵ lẫn nhau - điều này khiến ông buồn và lâm bệnh nặng. Một ngày, ông gọi năm người con đến và đưa họ mỗi người một chiếc đũa và bảo họ bẻ, ai cũng làm rất dễ dàng.

Trong đoạn trích trên, đâu là từ ngữ chỉ không gian ?

a)

Một ngôi làng nọ

b)

Năm người con

c)

Một chiếc đũa

d)

Một ngày

23.

Có một con quạ đang khát nước và tìm kiếm nước. Một lâu sau nó mệt quá nên đành đậu xuống một cành cây. Nó nhìn quanh và rồi thấy một chai nước nhưng trong chai lại khá ít nước, nó không thể uống được. Vì vậy nó mới nghĩ ra một cách là dùng những viên sỏi nhỏ bỏ vào chai cho nước dâng lên để nó dễ dàng uống được.

Trong đoạn trích trên, đâu là từ ngữ chỉ thời gian?

a)

Một con quạ

b)

Một cách

c)

Một chai nước

d)

Một lâu sau

24.

Hình ảnh nào sau đây là truyện cổ tích? Có thể chọn nhiều đáp án

a)

b)

c)

d)

25.

Nhận định nào sau đây nhận xét không đúng về nội dung chính truyện ngụ ngôn "Hai người bạn đồng hành và con gấu" ?

a)

Câu chuyện ca ngợi chú gấu nhân từ đã không ăn thịt hai người đi đường. Đồng thời ca ngợi người bạn rất thông minh, nhanh trí trốn thoát, giữ được mạng sống của mình.

b)

Câu chuyện lên án kẻ xấu xa, chỉ biết sống vì bản thân, bỏ mặc bạn bè trong lúc hoạn nạn.

c)

Hoạn nạn là phép thử cho tình bạn thật sự. Chỉ khi gặp hoạn nạn thì ta mới biết được người bạn đích thực sẽ là người ở lại giúp đỡ ta.

d)

Câu chuyện khuyên nhủ người đọc phải biết yêu thương, luôn kề vai sát cánh bên cạnh bạn bè của mình, không bỏ rơi bạn trong lúc bạn bè gặp khó khăn, hoạn nạn.

26.

Tác dụng của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Mua vui, giải trí

b)

Nâng cao tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc

c)

Đưa con người đến nhận thức đúng đắn

d)

Mang lại niềm vui cho cuộc sống

27.

Truyện ngụ ngôn chỉ ra ­­­_________giữa cái tốt và cái xấu, giữa cái chủ quan và khách quan, cái dại và cái khôn trong nhận thức của con người

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương hợp

c)

Sự tác động

d)

Sự giao thoa

28.

Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Phản ánh cuộc sống

b)

Tố cáo xã hội

c)

Khuyên nhủ, răn dạy con người

d)

Gây cười

29.

Tại sao trong truyện ngụ ngôn, nhân vật thường được gọi bằng danh từ chung?

a)

Để gạt bỏ tính chất cụ thể, cá nhân, hướng bài học đến với một cộng đồng người đọc.

b)

Để chỉ rõ cụ thể một cá nhân, nhấn mạnh bài học với một cá nhân cụ thể.

c)

Mang một bài học sâu sắc từ một cá nhân cụ thể, từ đó người đọc cảm nhận sâu sắc được nhân vật đó.

30.

Dòng nào dưới đây liệt kê các truyện ngụ ngôn?

a)

Thánh Gióng; Ếch ngồi đáy giếng; Đẽo cày giữa đường

b)

Đẽo cày giữa đường; Cây khế; Thánh Gióng

c)

Ếch ngồi đáy giếng; Chó sói và chiên con; Chó sói và cừu non

d)

Thạch Sanh, Đẽo cày giữa đường, Cây khế

31.

Chọn truyện ngụ ngôn tương ứng với hình ảnh minh họa

a)

Chó sói và cừu non

b)

Rùa và thỏ

c)

Trí khôn của ta đây

d)

Hai con dê

32.

Truyện ngụ ngôn khác truyện cười ở điểm nào?

a)

Nhân vật chính của truyện là con người

b)

Tạo không khí vui vẻ, thoải mái

c)

Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài đồ vật, con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó

d)

Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

33.

Đề tài phổ biến trong truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Những vấn đề hài hước vui nhộn

b)

Vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.

c)

Vấn đề về thiên nhiên, bảo vệ môi trường

d)

Vấn đề về lao động sản xuất

34.

​ ....................... là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Tình huống

35.

Nhận xét nào đúng về thời gian trong truyện ngụ ngôn?

a)

Thời gian của thời hiện đại

b)

Thời gian của thời xa xưa

c)

Thời gian không xác định

d)

Thời gian rõ ràng, cụ thể

36.

Thành ngữ nào tương ứng với bài học từ truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng?"

a)

Coi trời bằng vung

b)

Mồm năm miệng mười

c)

Nhanh như cắt

d)

Ruột để ngoài da

37.

Thành ngữ nào tương ứng với truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi"?

a)

ăn xổi ở thì

b)

chín người mười ý

c)

chân cứng đá mềm

d)

được voi đòi tiên

38.

Tìm từ ngữ (nói giảm, nói tránh) thích hợp để điền vào chỗ trống:

Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú rất thương nó.

a)

A. Bỏ đi

b)

B. Đi bước nữa

c)

C. Lấy chồng khác

d)

D. Không nhận nuôi con

39.

Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống l...l:

Mẹ đã |...| rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

a)

A. khiếm thị

b)

B. đi

c)

C. chia tay nhau

d)

D. có tuổi

40.

Biện pháp nói giảm nói tránh được in đậm trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Tây Tiến, Quang Dũng)

a)

A. Sự xa xôi

b)

B. Cái chết

c)

C. Sự vất vả

d)

D. Sự nguy hiểm

41.

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Nghĩ nát óc."

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nói quá

c)

Điệp ngữ

42.

"Bức tranh này cậu vẽ chưa được đẹp lắm!"

Câu trên sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

43.

"Tôi ăn no vỡ cả bụng"

Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Điệp từ

44.

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

a)

Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.

b)

Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

45.

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

a)

Hôm qua, nhà vua đã chết rồi!

b)

Hôm qua, nhà vua đã băng hà rồi!

46.

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

a)

Điểm thi của con thấp quá! Con học dở vậy sao mà lên lớp được!

b)

Điểm thi của con hơi thấp! Lần sau con nên cố gắng lên nha!

47.

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

a)

Bức tranh bạn vẽ xấu quá!

b)

Bức tranh bạn vẽ nên cần nhiều màu sắc hơn nữa!

48.

Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?

a)

Anh phải hòa nhã với bạn bè!

b)

Anh nên hòa nhã với bạn bè!

49.

Đây là một cuộc trò chuyện

Bạn P: "Video của nhóm mình được làm chưa đủ sức hấp dẫn người nghe."

Bạn T: "Video của nhóm mình tệ lắm chứ gì."

Chọn câu đúng.

a)

Bạn T và P đã dùng biện pháp nói giảm nói tránh

b)

Chỉ bạn T dùng biện pháp nói giảm nói tránh

c)

Chỉ bạn P dùng biện pháp nói tránh nói giảm

d)

Bạn T và P đều không dùng biện pháp tu từ nào cả.

50.

Câu 27: Tìm từ ngữ chứa biện pháp nói giảm nói tránh trong câu sau:

- Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

(Hồ Phương, Thư nhà)

a)

A. Lượng con

b)

B. ông Độ đây mà

c)

C. Rõ tội nghiệp

d)

D. bố mẹ chẳng còn

51.

Câu 31: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Em ... đi chơi nhiều như thế.

a)

A. Đừng

b)

B. Cấm

c)

C. Không nên

52.

Câu 30: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Anh ấy ... khi nào?

a)

A. chết

b)

B. thăng

c)

C. hi sinh

d)

D. tử

53.

Ngày 2/9/1969 là ngày Bác đã đi xa mãi mãi.

biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên là

a)

nói giảm nói tránh

b)

nhân hóa

c)

so sánh

d)

ẩn dụ

54.

Trời hôm nay nóng như đổ lửa, ra đường trong thời tiết này như cực hình

a)

nói quá

b)

nhân hóa

c)

nói giảm nói tránh

d)

ẩn dụ

55.

Có người thơ dựng thành đồng

Đã yên nghỉ tận sông Hồng, mẹ ơi

Biện pháp tu từ nào được thể hiện trong hai câu thơ trên? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy

a)

nói giảm nói tránh

tác dụng: làm giảm sự mất mát đau thương.

b)

nói quá

tác dụng: biểu thị thời gian trôi nhanh

c)

cả hai ý kiến trên đều đúng

56.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong ngữ liệu:

Họ đã về chầu Thượng đế.

a)

Nhân hoá

b)

Điệp ngữ

c)

Nói giảm, nói tránh

d)

So sánh

57.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

58.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

59.

"Tôi ăn no vỡ cả bụng"

Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Điệp từ

60.

Câu sau sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh đúng hay sai?

"Nga đã khóc như mưa."

a)

Sai

b)

Đúng